Hướng Dẫn Soạn Thảo đơn đề Nghị Giám đốc Thẩm Vụ án Dân Sự

Hướng dẫn soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự cung cấp trình tự, thủ tục và nội dung để đương sự thực hiện quyền yêu cầu xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đơn đề nghị giám đốc thẩm là văn bản khởi đầu thủ tục kháng nghị, do đó, việc soạn thảo chính xác là vô cùng cần thiết. Bài viết phân tích thời hạn nộp đơn, hướng dẫn soạn thảo, nơi tiếp nhận và quy trình giải quyết theo quy định pháp luật hiện hành.

Hướng dẫn soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự mới nhất
Hướng dẫn soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự mới nhất

Nội Dung Bài Viết

Toggle
  • Thời hạn gửi đơn đề nghị giám đốc thẩm
  • Hướng dẫn soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự
  • Nơi tiếp nhận và phương thức nộp đơn đề nghị giám đốc thẩm
  • Quy trình và kết quả giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự
  • Dịch vụ luật sư soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự
  • Câu hỏi thường gặp về hướng dẫn soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự
    • Căn cứ pháp lý cụ thể để kháng nghị giám đốc thẩm là gì?
    • Tôi có thể nộp đơn sau khi hết thời hạn 01 năm không?
    • Phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm?
    • Nếu đơn bị thông báo “không kháng nghị”, tôi có thể nộp lại không?
    • Đương sự có được tham gia phiên tòa giám đốc thẩm không?
  • Kết luận

Thời hạn gửi đơn đề nghị giám đốc thẩm

Thời hạn đề nghị giám đốc thẩm là yếu tố pháp lý đầu tiên đương sự phải xác định. Theo khoản 1 Điều 327 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền đề nghị trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. 

Ngày có hiệu lực pháp luật của bản án sơ thẩm được tính như sau:

  • Bản án sơ thẩm có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án nếu các đương sự không kháng cáo theo khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Đối với bản án phúc thẩm, bản án có hiệu lực ngay sau khi tuyên theo khoản 6 Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Như vậy, trường hợp đương sự phát hiện vi phạm pháp luật sau khi hết thời hạn 01 năm, quyền đề nghị giám đốc thẩm không còn. Tuy nhiên, người có thẩm quyền kháng nghị vẫn có thể kháng nghị trong thời hạn 03 năm theo quy định tại Điều 334 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 334 Bộ luật này. Cụ thể, trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị:

  • Đương sự đã có đơn đề nghị trong thời hạn 01 năm.
  • Đương sự tiếp tục có đơn sau khi hết thời hạn 03 năm.
  • Bản án, quyết định có vi phạm pháp luật, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó

Việc nắm rõ thời hạn giúp đương sự chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn đúng quy định.

Thời hạn gửi đơn đề nghị là 01 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực
Thời hạn gửi đơn đề nghị là 01 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực

Hướng dẫn soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự

Việc soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm đúng chuẩn pháp lý là bước đi quyết định cơ hội được xem xét lại bản án đã có hiệu lực. Đơn không chỉ phải tuân thủ tuyệt đối Mẫu số 82-DS (ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP), mà còn phải đáp ứng đầy đủ các nội dung theo Điều 328 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Đơn đề nghị giám đốc thẩm phải tuân theo Mẫu số 82-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017. 

Ngoài ra, người soạn thảo còn phải đảm bảo đơn đề nghị đủ các nội dung theo Điều 328 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:

  • Phần thông tin người làm đơn cần ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ nơi cư trú đối với cá nhân. Đối với cơ quan tổ chức, cần ghi tên cơ quan tổ chức, họ tên và chức vụ người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở chính. Phần này cần ghi tư cách tham gia tố tụng của người làm đơn như nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan;
  • Phần bản án quyết định bị đề nghị kháng nghị phải ghi rõ số, ngày tháng năm, Tòa án ra bản án quyết định. Cần ghi rõ là bản án sơ thẩm hay phúc thẩm. Ví dụ: Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2024/DS-ST ngày 15/03/2024 của Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh B;
  • Phần lý do đề nghị kháng nghị là nội dung quan trọng nhất của đơn. Đương sự phải nêu rõ vi phạm pháp luật cụ thể trong bản án quyết định. Các vi phạm thường gặp gồm áp dụng sai quy định pháp luật, vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, hoặc phát hiện tình tiết mới chưa được xem xét. Mỗi lý do cần dẫn chiếu điều khoản pháp luật bị vi phạm và phân tích cụ thể cách thức vi phạm. Ví dụ: Tòa án áp dụng sai Điều X Bộ luật Dân sự 2015 khi xác định quyền sở hữu tài sản tranh chấp.
  • Phần yêu cầu của người làm đơn cần ghi rõ ràng và cụ thể. Đương sự có thể yêu cầu hủy bản án để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc phúc thẩm, sửa bản án, hoặc giữ nguyên bản án cấp dưới đã bị hủy hoặc sửa. Ví dụ: Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, hủy Bản án dân sự phúc thẩm số 20/2024/DS-PT ngày 20/05/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh B để xét xử phúc thẩm lại theo quy định. 
  • Hồ sơ đính kèm đơn đề nghị theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 gồm bản sao có chứng thực hoặc bản sao do Tòa án cấp (có đóng dấu giáp lai/dấu đỏ) bản án/quyết định, không nên dùng bản photocopy thông thường để tránh việc bị trả lại hồ sơ vì không đủ tính pháp lý, bản sao giấy tờ chứng minh tư cách đương sự. Trường hợp phát hiện chứng cứ mới, Quý khách hàng cần đính kèm chứng cứ đó và giải trình lý do chứng cứ không được trình bày tại phiên tòa trước. 

Tóm lại, một lá đơn sơ sài, thiếu căn cứ sẽ dễ dàng bị cơ quan có thẩm quyền trả lại. Do đó, để đảm bảo tính pháp lý, chặt chẽ và tăng khả năng thành công, việc tìm đến luật sư chuyên môn hỗ trợ là giải pháp tối ưu.

Nơi tiếp nhận và phương thức nộp đơn đề nghị giám đốc thẩm

Theo khoản 1 Điều 329 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án và Viện kiểm sát là hai cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm từ đương sự. Đương sự có thể lựa chọn nộp đơn tại Tòa án hoặc Viện kiểm sát tùy theo người có thẩm quyền kháng nghị mà Quý khách hàng muốn đề nghị. 

Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15. Cụ thể:

  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị bản án quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khác khi xét thấy cần thiết;
  • Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền kháng nghị bản án quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi lãnh thổ.

Phương thức nộp đơn gồm hai hình thức là nộp trực tiếp và gửi qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại khoản 1 Điều 329 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. 

Lưu ý: Khi gửi qua dịch vụ bưu chính, đương sự gửi đơn và hồ sơ đính kèm bằng hình thức bảo đảm hoặc chuyển phát nhanh. Quý khách hàng cần lưu giữ biên nhận bưu chính để chứng minh thời điểm gửi đơn. 

>>> Xem  thêm: Thủ tục giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực

Quy trình và kết quả giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự

Sau khi nộp đơn đề nghị giám đốc thẩm, nhiều đương sự băn khoăn không biết hồ sơ của mình sẽ đi đâu và được xử lý thế nào. Quy trình và kết quả giải quyết đơn là một chuỗi các bước, được quy định từ Điều 329 đến Điều 350 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. 

Bước đầu tiên là đương sự nộp đơn tại Tòa án hoặc Viện kiểm sát theo quy định tại khoản 1 Điều 329 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Cơ quan tiếp nhận ghi vào sổ nhận đơn và cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự;

Bước thứ hai, người có thẩm quyền xem xét các điều kiện thụ lý theo Điều 328 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trường hợp đơn thiếu nội dung hoặc chưa rõ ràng, cơ quan tiếp nhận yêu cầu sửa đổi bổ sung trong thời hạn 01 tháng. Hết thời hạn này mà người gửi đơn không sửa đổi bổ sung, Tòa án hoặc Viện kiểm sát sẽ trả lại đơn và nêu rõ lý do cho đương sự.

Bước thứ ba, khi đơn đủ điều kiện thụ lý, Tòa án hoặc Viện kiểm sát sẽ thụ lý đơn. Thụ lý đơn có nghĩa là cơ quan có thẩm quyền chính thức tiếp nhận và bắt đầu quá trình xem xét đơn đề nghị. Từ thời điểm này, hồ sơ vụ án sẽ được nghiên cứu để xác định có căn cứ kháng nghị hay không;

Bước thứ tư, người có thẩm quyền kháng nghị phân công người có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án, báo cáo người có thẩm quyền kháng nghị xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 329 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nghiên cứu.

Bước thứ năm, người có thẩm quyền kháng nghị ra quyết định kháng nghị hoặc không kháng nghị. Trường hợp không kháng nghị, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tự mình hoặc ủy quyền cho Thẩm phán hoặc Kiểm sát viên thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho đương sự;

Bước thứ sáu, trường hợp có quyết định kháng nghị, người có thẩm quyền gửi quyết định kháng nghị cho Tòa án đã ra bản án quyết định, các đương sự và cơ quan thi hành án dân sự. Đương sự nhận được quyết định kháng nghị sẽ biết vụ án được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm;

Bước thứ bảy, Tòa án mở phiên tòa giám đốc thẩm và ra quyết định theo Điều 343 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:

  • Hội đồng xét xử có thể không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
  • Hội đồng xét xử có thể hủy bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa;
  • Hội đồng xét xử có thể hủy một phần hoặc toàn bộ bản án quyết định để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc phúc thẩm;
  • Hội đồng xét xử có thể hủy bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 343 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Hội đồng xét xử có thể sửa một phần hoặc toàn bộ bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 343. 

Lưu ý: Quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật ngay sau khi tuyên. Thủ tục Giám đốc thẩm không phải là một cấp xét xử thứ ba (không phải là xử lại vụ án như phúc thẩm), mà chỉ là thủ tục xét lại bản án khi có sai lầm pháp lý nghiêm trọng.

>>>  Xem thêm: Đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm bản án lao động

Quy trình tiếp nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm
Quy trình tiếp nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm

Dịch vụ luật sư soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự

Dịch vụ luật sư soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm giúp đương sự thực hiện đúng quy định pháp luật và tăng khả năng thành công. Dịch vụ luật sư của chúng tôi bao gồm: 

  • Tư vấn quy định của pháp luật về thời hạn kháng nghị, thủ tục kháng nghị;
  • Tư vấn hoàn thiện hồ sơ, chứng cứ chứng minh;
  • Soạn thảo đơn đề nghị và các đơn từ khác trong suốt quá trình thực hiện thủ tục này;
  • Đại diện theo ủy quyền nộp đơn đề nghị và làm việc thủ tục có liên quan;
  • Tư vấn hướng giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) trong quá trình xử lý đơn.

Với kinh nghiệm và chuyên môn sâu, dịch vụ luật sư của chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục giám đốc thẩm một cách bài bản, chuyên nghiệp. Chúng tôi hỗ trợ soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự và chuẩn bị hồ sơ chặt chẽ, đúng pháp luật, nhằm tối đa hóa cơ hội xem xét lại bản án và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bạn. 

>>> Xem thêm: Dịch vụ soạn đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm dân sự

Câu hỏi thường gặp về hướng dẫn soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự

Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về quá trình soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm án dân sự, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi sau:

Căn cứ pháp lý cụ thể để kháng nghị giám đốc thẩm là gì?

Theo Điều 326 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015), bản án, quyết định đã có hiệu lực chỉ bị kháng nghị khi có 03 căn cứ: (1) Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự (Khoản 1); (2) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự (Khoản 2); (3) Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật (Khoản 3).

Tôi có thể nộp đơn sau khi hết thời hạn 01 năm không?

Theo Khoản 1, Điều 327 BLTTDS 2015, thời hạn đương sự nộp đơn đề nghị là 01 năm. Sau thời hạn này, bạn mất quyền “đề nghị”. Tuy nhiên, theo Khoản 2, Điều 327, bạn vẫn có quyền “thông báo” bằng văn bản về vi phạm pháp luật cho người có thẩm quyền. Nếu có căn cứ, người có thẩm quyền vẫn có thể kháng nghị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực (theo Khoản 1, Điều 334 BLTTDS 2015).

Phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm?

Giám đốc thẩm là xét lại bản án do có sai lầm pháp lý (vi phạm tố tụng hoặc áp dụng sai luật) đã được phát hiện, quy định tại Điều 326 BLTTDS 2015. Tái thẩm là xét lại bản án khi xuất hiện tình tiết, chứng cứ mới quan trọng mà trước đây Tòa án và đương sự không thể biết được, làm thay đổi cơ bản nội dung vụ án, quy định tại Điều 352 BLTTDS 2015.

Nếu đơn bị thông báo “không kháng nghị”, tôi có thể nộp lại không?

Pháp luật không cấm việc nộp lại đơn. Tuy nhiên, nếu đơn nộp lại không bổ sung được căn cứ, lý lẽ, hoặc tài liệu, chứng cứ mới nào so với đơn đã bị xem xét và thông báo không kháng nghị, thì kết quả nhiều khả năng sẽ không thay đổi.

Đương sự có được tham gia phiên tòa giám đốc thẩm không?

Theo Khoản 2 Điều 341 BLTTDS 2015, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm triệu tập đương sự tham gia phiên tòa để họ trình bày ý kiến. Trường hợp họ vắng mặt nhưng có văn bản trình bày ý kiến thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm công bố ý kiến của họ.

Trên đây là các giải đáp cho các thắc mắc thường gặp của người đọc, chúng tôi mong rằng khi tham khảo các câu trả lời này, Quý khách đã nắm được nội dung cơ bản của đơn và tiến hành thủ tục đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm hiệu quả. 

Kết luận

Quý khách hàng cần nắm rõ thời hạn nộp đơn, nội dung soạn thảo theo mẫu số 82-DS kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017, nơi tiếp nhận và quy trình giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc về dịch vụ này, hãy liên hệ với Luật Long Phan PMT hotline 1900636387 để được tư vấn và hỗ trợ thủ tục giám đốc thẩm hiệu quả.

Tags: Đơn đề nghị giám đốc thẩm, giám đốc thẩm vụ án dân sự, Kháng nghị giám đốc thẩm, Soạn thảo đơn đề nghị kháng nghị, Thẩm quyền kháng nghị dân sự, Thời hạn nộp đơn giám đốc thẩm, Thủ tục giám đốc thẩm

Từ khóa » Don Khang Cao Giam Doc Tham