Thúy Chữ Nôm Là Gì? - Từ điển Hán Nôm

Skip to content
  1. Từ điển
  2. Chữ Nôm
  3. thúy
Việt Trung Trung Việt Hán Việt Chữ Nôm

Bạn đang chọn từ điển Chữ Nôm, hãy nhập từ khóa để tra.

Chữ Nôm Việt TrungTrung ViệtViệt NhậtNhật ViệtViệt HànHàn ViệtViệt ĐàiĐài ViệtViệt TháiThái ViệtViệt KhmerKhmer ViệtViệt LàoLào ViệtViệt Nam - IndonesiaIndonesia - Việt NamViệt Nam - MalaysiaAnh ViệtViệt PhápPháp ViệtViệt ĐứcĐức ViệtViệt NgaNga ViệtBồ Đào Nha - Việt NamTây Ban Nha - Việt NamÝ-ViệtThụy Điển-Việt NamHà Lan-Việt NamSéc ViệtĐan Mạch - Việt NamThổ Nhĩ Kỳ-Việt NamẢ Rập - Việt NamTiếng ViệtHán ViệtChữ NômThành NgữLuật HọcĐồng NghĩaTrái NghĩaTừ MớiThuật Ngữ

Định nghĩa - Khái niệm

thúy chữ Nôm nghĩa là gì?

Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ thúy trong chữ Nôm và cách phát âm thúy từ Hán Nôm. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ thúy nghĩa Hán Nôm là gì.

Có 5 chữ Nôm cho chữ "thúy"

thuế, thúy [毳]

Unicode 毳 , tổng nét 12, bộ Mao 毛 (ý nghĩa bộ: Lông).Phát âm: cui4, qiao1, xia1 (Pinyin); ceoi3 (tiếng Quảng Đông);

Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Lông nhỏ của chim thú.Cũng đọc là thúy(Tính) Không cứng, dễ vỡ, dễ gãy§ Thông thúy 脆.(Tính) Giòn, xốp (thức ăn)§ Thông thúy 脆.Dịch nghĩa Nôm là:
  • tuyệt, như "tuyệt (lông mao)" (gdhn)
  • xồi, như "lông xồi (lông tơ)" (gdhn)翠

    thúy [翠]

    Unicode 翠 , tổng nét 14, bộ Vũ 羽 (羽)(ý nghĩa bộ: Lông vũ).Phát âm: cui4, chi4 (Pinyin); ceoi3 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Tên gọi tắt của thúy điểu 翠鳥 (thuộc khoa phỉ thúy 翡翠) chim trả, chim bói cá.(Danh) Ngọc xanh biếc◎Như: châu thúy 珠翠 ngọc trai và ngọc bích.(Danh) Nhan liệu màu xanh thẫm, phụ nữ ngày xưa dùng để vẽ mày◇Ôn Đình Quân 溫庭筠: Mi thúy bạc, mấn vân tàn, dạ trường khâm chẩm hàn 眉翠薄, 鬢雲殘, 夜長衾枕寒 (Ngọc lô hương từ 利玉爐香詞) Mày thúy nhạt, tóc mây tàn, đêm dài chăn gối lạnh.(Danh) Tỉ dụ người đẹp, kĩ nữ◎Như: ỷ thúy ôi hồng 倚翠偎紅 kề dựa người đẹp.(Danh) Họ Thúy.(Tính) Được trang sức hoặc làm bằng lông chim trả◎Như: thúy khâm 翠衾 chăn phỉ thúy◇Bạch Cư Dị 白居易: Uyên ương ngõa lãnh sương hoa trọng, Phỉ thúy khâm hàn thùy dữ cộng? 鴛鴦瓦冷霜華重, 翡翠衾寒誰與共 (Trường hận ca 長恨歌) Ngói uyên ương lạnh mang nặng giọt sương, Chăn phỉ thúy lạnh, cùng ai chung đắp?(Tính) Màu xanh biếc◎Như: thúy lâu 翠樓 lầu thúy (lâu các hoa lệ, thường chỉ khuê phòng)◇Trần Nhân Tông 陳仁宗: Cộng ỷ lan can khán thúy vi 共倚欄杆看翠微 (Xuân cảnh 春景) Cùng tựa lan can ngắm khí núi xanh.Dịch nghĩa Nôm là:
  • thuý, như "thuý (màu biếc; chim bói cá)" (vhn)
  • thuý (gdhn)脃

    thúy [脃]

    Unicode 脃 , tổng nét 10, bộ Nhục 肉(ý nghĩa bộ: Thịt).Phát âm: cui4 (Pinyin); ceoi3 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: Cũng như thúy 脆.脆

    thúy [脆]

    Unicode 脆 , tổng nét 10, bộ Nhục 肉(ý nghĩa bộ: Thịt).Phát âm: cui4, mai4 (Pinyin); ceoi3 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Không cứng, dễ vỡ, dễ gãy◇Đạo Đức Kinh 道德經: Vạn vật thảo mộc chi sanh dã nhu thúy, kì tử dã khô cảo 萬物草木之生也柔脆, 其死也枯槁 (Chương 76) Muôn vật cây cỏ sinh ra thì mềm dịu, mà khi chết thì khô héo.(Tính) Giòn, xốp◎Như: thúy bính 脆餅 bánh giòn, hựu thúy hựu hương 又脆又香 vừa giòn vừa thơm.(Tính) Yếu, kém, nhu nhược, khinh bạc◎Như: phong tục thúy bạc 風俗脆薄 phong tục khinh bạc.(Tính) Trong trẻo (âm thanh)◎Như: thanh thúy 清脆 trong trẻo và vang xa.(Tính) Gọn gàng, dứt khoát◎Như: giá kiện sự bạn đắc ngận thúy 這件事辦得很脆 việc này giải quyết rất nhanh gọn.§ Cũng viết là thúy 脃.Dịch nghĩa Nôm là: thuý, như "thuý (giòn ngon)" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [清脆] thanh thúy邃

    thúy [邃]

    Unicode 邃 , tổng nét 17, bộ Sước 辵(辶)(ý nghĩa bộ: Chợt bước đi chợt dừng lại).Phát âm: sui4 (Pinyin); seoi6 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Sâu xa◎Như: thâm thúy 深邃 sâu xa◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: Tọa đàm thượng, tứ diện trúc thụ hoàn hợp, tịch liêu vô nhân, thê thần hàn cốt, tiễu sảng u thúy 坐潭上, 四面竹樹環合, 寂寥無人, 淒神寒骨, 悄愴幽邃 (Chí tiểu khâu tây tiểu thạch đàm kí 至小邱西小石潭記) Ngồi trên đầm, bốn mặt tre và cây vây quanh, vắng vẻ không người, lạnh thần rét xương, lặng lẽ thâm u.(Phó) Tinh thông◇Hán Thư 漢書: Vô sở bất thông, nhi vưu thúy luật lịch 無所不通, 而尤邃律曆 (Nhậm Ngao truyện 任敖傳) Không gì là không hiểu, mà còn rất tinh thông phép lịch.Dịch nghĩa Nôm là: thuý, như "thâm thuý" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [深邃] thâm thúy 2. [邃密] thúy mật
  • Xem thêm chữ Nôm

  • cô lão từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • bất tuân từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • cựu đại lục từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • bác học từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • đề xuất từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • Cùng Học Chữ Nôm

    Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ thúy chữ Nôm là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

    Chữ Nôm Là Gì?

    Chú ý: Chỉ có chữ Nôm chứ không có tiếng Nôm

    Chữ Nôm (рЎЁё喃), còn gọi là Quốc âm (國音) là hệ thống văn tự ngữ tố dùng để viết tiếng Việt (khác với chữ Quốc Ngữ tức chữ Latinh tiếng Việt là bộ chữ tượng thanh). Chữ Nôm được tạo ra dựa trên cơ sở là chữ Hán (chủ yếu là phồn thể), vận dụng phương thức tạo chữ hình thanh, hội ý, giả tá của chữ Hán để tạo ra các chữ mới bổ sung cho việc viết và biểu đạt các từ thuần Việt không có trong bộ chữ Hán ban đầu.

    Đến thời Pháp thuộc, chính quyền thuộc địa muốn tăng cường ảnh hưởng của tiếng Pháp (cũng dùng chữ Latinh) và hạn chế ảnh hưởng của Hán học cùng với chữ Hán, nhằm thay đổi văn hoá Đông Á truyền thống ở Việt Nam bằng văn hoá Pháp và dễ bề cai trị hơn. Bước ngoặt của việc chữ Quốc ngữ bắt đầu phổ biến hơn là các nghị định của những người Pháp đứng đầu chính quyền thuộc địa được tạo ra để bảo hộ cho việc sử dụng chữ Quốc ngữ: Ngày 22 tháng 2 năm 1869, Phó Đề đốc Marie Gustave Hector Ohier ký nghị định "bắt buộc dùng chữ Quốc ngữ thay thế chữ Hán" trong các công văn ở Nam Kỳ.

    Chữ Nôm rất khó học, khó viết, khó hơn cả chữ Hán.

    Chữ Nôm và chữ Hán hiện nay không được giảng dạy đại trà trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam, tuy nhiên nó vẫn được giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành về Hán-Nôm tại bậc đại học. Chữ Nôm và chữ Hán cũng được một số hội phong trào tự dạy và tự học, chủ yếu là học cách đọc bằng tiếng Việt hiện đại, cách viết bằng bút lông kiểu thư pháp, học nghĩa của chữ, học đọc và viết tên người Việt, các câu thành ngữ, tục ngữ và các kiệt tác văn học như Truyện Kiều.

    Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Nôm được cập nhập mới nhất năm 2024.

    Từ điển Hán Nôm

    Nghĩa Tiếng Việt: 毳 thuế, thúy [毳] Unicode 毳 , tổng nét 12, bộ Mao 毛 (ý nghĩa bộ: Lông).Phát âm: cui4, qiao1, xia1 (Pinyin); ceoi3 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-0 , 毳 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Lông nhỏ của chim thú.Cũng đọc là thúy(Tính) Không cứng, dễ vỡ, dễ gãy§ Thông thúy 脆.(Tính) Giòn, xốp (thức ăn)§ Thông thúy 脆.Dịch nghĩa Nôm là: tuyệt, như tuyệt (lông mao) (gdhn)xồi, như lông xồi (lông tơ) (gdhn)翠 thúy [翠] Unicode 翠 , tổng nét 14, bộ Vũ 羽 (羽)(ý nghĩa bộ: Lông vũ).Phát âm: cui4, chi4 (Pinyin); ceoi3 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-1 , 翠 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Tên gọi tắt của thúy điểu 翠鳥 (thuộc khoa phỉ thúy 翡翠) chim trả, chim bói cá.(Danh) Ngọc xanh biếc◎Như: châu thúy 珠翠 ngọc trai và ngọc bích.(Danh) Nhan liệu màu xanh thẫm, phụ nữ ngày xưa dùng để vẽ mày◇Ôn Đình Quân 溫庭筠: Mi thúy bạc, mấn vân tàn, dạ trường khâm chẩm hàn 眉翠薄, 鬢雲殘, 夜長衾枕寒 (Ngọc lô hương từ 利玉爐香詞) Mày thúy nhạt, tóc mây tàn, đêm dài chăn gối lạnh.(Danh) Tỉ dụ người đẹp, kĩ nữ◎Như: ỷ thúy ôi hồng 倚翠偎紅 kề dựa người đẹp.(Danh) Họ Thúy.(Tính) Được trang sức hoặc làm bằng lông chim trả◎Như: thúy khâm 翠衾 chăn phỉ thúy◇Bạch Cư Dị 白居易: Uyên ương ngõa lãnh sương hoa trọng, Phỉ thúy khâm hàn thùy dữ cộng? 鴛鴦瓦冷霜華重, 翡翠衾寒誰與共 (Trường hận ca 長恨歌) Ngói uyên ương lạnh mang nặng giọt sương, Chăn phỉ thúy lạnh, cùng ai chung đắp?(Tính) Màu xanh biếc◎Như: thúy lâu 翠樓 lầu thúy (lâu các hoa lệ, thường chỉ khuê phòng)◇Trần Nhân Tông 陳仁宗: Cộng ỷ lan can khán thúy vi 共倚欄杆看翠微 (Xuân cảnh 春景) Cùng tựa lan can ngắm khí núi xanh.Dịch nghĩa Nôm là: thuý, như thuý (màu biếc; chim bói cá) (vhn)thuý (gdhn)脃 thúy [脃] Unicode 脃 , tổng nét 10, bộ Nhục 肉(ý nghĩa bộ: Thịt).Phát âm: cui4 (Pinyin); ceoi3 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-2 , 脃 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Cũng như thúy 脆.脆 thúy [脆] Unicode 脆 , tổng nét 10, bộ Nhục 肉(ý nghĩa bộ: Thịt).Phát âm: cui4, mai4 (Pinyin); ceoi3 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-3 , 脆 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Không cứng, dễ vỡ, dễ gãy◇Đạo Đức Kinh 道德經: Vạn vật thảo mộc chi sanh dã nhu thúy, kì tử dã khô cảo 萬物草木之生也柔脆, 其死也枯槁 (Chương 76) Muôn vật cây cỏ sinh ra thì mềm dịu, mà khi chết thì khô héo.(Tính) Giòn, xốp◎Như: thúy bính 脆餅 bánh giòn, hựu thúy hựu hương 又脆又香 vừa giòn vừa thơm.(Tính) Yếu, kém, nhu nhược, khinh bạc◎Như: phong tục thúy bạc 風俗脆薄 phong tục khinh bạc.(Tính) Trong trẻo (âm thanh)◎Như: thanh thúy 清脆 trong trẻo và vang xa.(Tính) Gọn gàng, dứt khoát◎Như: giá kiện sự bạn đắc ngận thúy 這件事辦得很脆 việc này giải quyết rất nhanh gọn.§ Cũng viết là thúy 脃.Dịch nghĩa Nôm là: thuý, như thuý (giòn ngon) (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [清脆] thanh thúy邃 thúy [邃] Unicode 邃 , tổng nét 17, bộ Sước 辵(辶)(ý nghĩa bộ: Chợt bước đi chợt dừng lại).Phát âm: sui4 (Pinyin); seoi6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-4 , 邃 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Sâu xa◎Như: thâm thúy 深邃 sâu xa◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: Tọa đàm thượng, tứ diện trúc thụ hoàn hợp, tịch liêu vô nhân, thê thần hàn cốt, tiễu sảng u thúy 坐潭上, 四面竹樹環合, 寂寥無人, 淒神寒骨, 悄愴幽邃 (Chí tiểu khâu tây tiểu thạch đàm kí 至小邱西小石潭記) Ngồi trên đầm, bốn mặt tre và cây vây quanh, vắng vẻ không người, lạnh thần rét xương, lặng lẽ thâm u.(Phó) Tinh thông◇Hán Thư 漢書: Vô sở bất thông, nhi vưu thúy luật lịch 無所不通, 而尤邃律曆 (Nhậm Ngao truyện 任敖傳) Không gì là không hiểu, mà còn rất tinh thông phép lịch.Dịch nghĩa Nôm là: thuý, như thâm thuý (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [深邃] thâm thúy 2. [邃密] thúy mật

    Từ điển Hán Việt

    • thị sát từ Hán Việt là gì?
    • tư lư từ Hán Việt là gì?
    • lục tượng từ Hán Việt là gì?
    • y giá từ Hán Việt là gì?
    • hàn nho từ Hán Việt là gì?
    • danh cương lợi tỏa từ Hán Việt là gì?
    • biến loạn từ Hán Việt là gì?
    • bạc băng từ Hán Việt là gì?
    • chiến vân từ Hán Việt là gì?
    • bỉ ngạn từ Hán Việt là gì?
    • oan ức từ Hán Việt là gì?
    • ấm bổ từ Hán Việt là gì?
    • nghê hồng từ Hán Việt là gì?
    • bổn chỉ từ Hán Việt là gì?
    • trị liệu từ Hán Việt là gì?
    • nguyên bổn từ Hán Việt là gì?
    • toàn sinh, toàn sanh từ Hán Việt là gì?
    • ngưng kết từ Hán Việt là gì?
    • báo quán từ Hán Việt là gì?
    • dã tâm từ Hán Việt là gì?
    • võng nhiên từ Hán Việt là gì?
    • tiền hậu từ Hán Việt là gì?
    • hảo học, hiếu học từ Hán Việt là gì?
    • tiền triều từ Hán Việt là gì?
    • quyết định từ Hán Việt là gì?
    • cừ lư từ Hán Việt là gì?
    • bổn vị, bản vị từ Hán Việt là gì?
    • chi độ từ Hán Việt là gì?
    • bình thanh từ Hán Việt là gì?
    • dạ tác từ Hán Việt là gì?
    Tìm kiếm: Tìm

    Từ khóa » Thúy Trong Tiếng Hán Nghĩa Là Gì