1917 – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| 1917 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 |
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: |
|
| Thập niên: |
|
| Năm: |
|
| Lịch Gregory | 1917MCMXVII |
| Ab urbe condita | 2670 |
| Năm niên hiệu Anh | 6 Geo. 5 – 7 Geo. 5 |
| Lịch Armenia | 1366ԹՎ ՌՅԿԶ |
| Lịch Assyria | 6667 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1973–1974 |
| - Shaka Samvat | 1839–1840 |
| - Kali Yuga | 5018–5019 |
| Lịch Bahá’í | 73–74 |
| Lịch Bengal | 1324 |
| Lịch Berber | 2867 |
| Can Chi | Bính Thìn (丙辰年)4613 hoặc 4553 — đến —Đinh Tỵ (丁巳年)4614 hoặc 4554 |
| Lịch Chủ thể | 6 |
| Lịch Copt | 1633–1634 |
| Lịch Dân Quốc | Dân Quốc 6民國6年 |
| Lịch Do Thái | 5677–5678 |
| Lịch Đông La Mã | 7425–7426 |
| Lịch Ethiopia | 1909–1910 |
| Lịch Holocen | 11917 |
| Lịch Hồi giáo | 1335–1336 |
| Lịch Igbo | 917–918 |
| Lịch Iran | 1295–1296 |
| Lịch Julius | theo lịch Gregory trừ 13 ngày |
| Lịch Myanma | 1279 |
| Lịch Nhật Bản | Đại Chính 6(大正6年) |
| Phật lịch | 2461 |
| Dương lịch Thái | 2460 |
| Lịch Triều Tiên | 4250 |
1917 (MCMXVII) là một năm thường bắt đầu vào Thứ hai của lịch Gregory và là một năm thường bắt đầu vào Chủ Nhật của lịch Julius, năm thứ 1917 của Công nguyên hay của Anno Domini, the năm thứ 917 của thiên niên kỷ 2, năm thứ 17 của thế kỷ 20, và năm thứ 8 của thập niên 1910. Tính đến đầu năm 1917, lịch Gregory bị lùi sau 13 ngày trước lịch Julius, và vẫn sử dụng ở một số địa phương đến năm 1923.
Calendar yearBản mẫu:SHORTDESC:Calendar yearSự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 1
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 2
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 tháng 2 - Đức bắt đầu lại cuộc chiến tranh toàn diện trên biển
- 13 tháng 2 - Mata Hari bị bắt
- 24 tháng 2 - Tình báo Anh giao cho Hoa Kỳ tập công văn của Zimmermann, bộ trưởng ngoại giao Đức gửi cho México đề nghị nước này hợp tác với Đức chống lại Hoa Kỳ
Tháng 3
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 tháng 3 - Hoa Kỳ công bố tập tài liệu về công văn của Zimmermann
- 8 tháng 3 - Cách mạng Tháng Hai bắt đầu ở Nga
- 11 tháng 3 - Anh Quốc chiếm Bagdad
- 15 tháng 3 - Nga hoàng Nikolai II thoái vị
- 23 tháng 3 - Hoàng đế Áo-Hung Karl I đề nghị hòa bình
Tháng 4
[sửa | sửa mã nguồn]- 6 tháng 4 - Hoa Kỳ tuyên chiến với Đế quốc Đức trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
- 16 tháng 4 - V. I. Lenin trở về Nga và chiến dịch Nivelle bắt đầu ở mặt trận phía tây.
- 17 tháng 4 - Lenin công bố "Luận cương tháng Tư"
- 19 tháng 4 - Anh, Pháp, Ý ký thỏa ước chia lãnh thổ Châu Á thuộc đế quốc Ottoman cho Ý
Tháng 6
[sửa | sửa mã nguồn]- 16 tháng 6 - Khai mạc đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ nhất
Tháng 7
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 tháng 7 - Bắt đầu cuộc tổng tấn công của Kerensky ở mặt trận phía đông
- 20 tháng 7 - Hiệp ước Korf về việc thành lập vương quốc Nam Tư
Tháng 8
[sửa | sửa mã nguồn]- 14 tháng 8 - Trung Quốc tuyên chiến với Đế quốc Đức
- 30 tháng 8 - Khởi nghĩa chống thực dân Pháp của Đội Cấn
Tháng 10
[sửa | sửa mã nguồn]- 3 tháng 10 - Tôn Trung Sơn lập chính phủ Nam Trung Hoa
- 13 tháng 10 - Hiện tượng mặt trời di chuyển một cách bí ẩn xảy ra tại Fatima, Bồ Đào Nha
- 21 tháng 10 - Lenin từ Phần Lan trở về chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa
- 24 tháng 10 - Bắt đầu trận Caporetto ở mặt trận Ý
Tháng 11
[sửa | sửa mã nguồn]- 2 tháng 11 - Tuyên bố Balfour về vấn đề Palestine
- 7 tháng 11 - Cách mạng Tháng Mười thành công ở Nga
- 15 tháng 11 - Tuyên ngôn về quyền các dân tộc ở nước Nga
- 20 tháng 11 - Mở màn trận Cambrai
Tháng 12
[sửa | sửa mã nguồn]- 7 tháng 12 - Hoa Kỳ tuyên chiến với Đế quốc Áo-Hung
- 9 tháng 12 - Jerusalem thất thủ về tay Anh
- 15 tháng 12 - Đình chiến ở mặt trận phía đông giữa Nga và các nước Liên minh Trung tâm
- 19 tháng 12 - Phần Lan tuyên bố độc lập
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 1
[sửa | sửa mã nguồn]- Nguyễn Văn Trân, Nguyên Bí Thư Xứ Ủy Bắc Kỳ, Trung Ương Đảng, Thành Ủy Hà Nội. (m. 2018)
Tháng 2
[sửa | sửa mã nguồn]- 2 tháng 2 - Đỗ Mười - Cố Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (m. 2018)
- 6 tháng 2 - Zsa Zsa Gabor, diễn viên người Hungary – Mỹ (m. 2016)
Tháng 4
[sửa | sửa mã nguồn]- 12 tháng 4 - Thích Phổ Tuệ (m. 2021)
- 24 tháng 4 - Tống Bình, là một nhà cách mạng và chính trị gia nổi tiếng của Đảng Cộng sản Trung Quốc
Tháng 5
[sửa | sửa mã nguồn]- 2 tháng 5 - Văn Tiến Dũng, Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Tư lệnh Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam (m. 2002)
- 29 tháng 5 - John F. Kennedy, Tổng thống Hoa Kỳ thứ 35 (m. 1963)
Tháng 8
[sửa | sửa mã nguồn]- 7 tháng 8 - Banja Tejan-Sie, Toàn quyền Sierra Leone 1968-1971 (m. 2000)[1]
Tháng 9
[sửa | sửa mã nguồn]- 26 tháng 9 - Trần Đức Thảo, nhà triết học Việt Nam (mất 1993)
Tháng 10
[sửa | sửa mã nguồn]- 10 tháng 10 - Kim Ngọc - nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Vĩnh Phú, Việt Nam (mất 1979)
- 17 tháng 10 - Thích Trí Tịnh (m. 2014)
Tháng 11
[sửa | sửa mã nguồn]- 14 tháng 11 - Park Chung-hee, tổng thống thứ 3 của Hàn Quốc (m. 1979)
- 19 tháng 11 - Indira Gandhi, Thủ tướng Ấn Độ (m. 1984)
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- 16 tháng 1 - George Dewey, đô đốc hải quân Mỹ
- 8 tháng 3 - Ferdinand von Zeppelin, người đã phát minh ra khí cầu Zeppelin
- 13 tháng 8 - Eduard Buchner, nhà hóa học người Đức, đoạt giải Nobel hóa học năm 1907
- 20 tháng 8 - Adolf von Baeyer, nhà hóa học người Đức, đoạt giải Nobel hóa học năm 1905
- 15 tháng 10 - Mata Hari, vũ nữ và điệp viên người Hà Lan
không rõ ngày
[sửa | sửa mã nguồn]- Lưu Vĩnh Phúc. (s. 1837)
- Octave Mirbeau, (s. 1848)
Giải Nobel
[sửa | sửa mã nguồn]- Vật lý - Charles Glover Barkla
- Hóa học - Ben Williams
- Y học - không có giải
- Văn học - Karl Adolph Gjellerup, Henrik Pontoppidan
- Hòa bình - International Committee of the Red Cross
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Daramy, Ade (ngày 12 tháng 9 năm 2000). "Sir Banja Tejan-Sie" (bằng tiếng Anh). The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2023.
Bài viết về các sự kiện trong năm này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Sơ khai năm
- Năm 1917
- Thập niên 1910
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Bài có mô tả ngắn
- Mô tả ngắn khác với Wikidata
- Tất cả bài viết sơ khai
Từ khóa » Cuối 1917
-
Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917 - 1923) Và Những Dấu ấn
-
Hành Trình đi Tìm Hình Của Nước - Thành ủy TPHCM
-
Ukraine Sau Cách Mạng Bolshevik Năm 1917 Và Vị Thủ Lĩnh Hetman ...
-
Cách Mạng Nga (1917) – Wikipedia Tiếng Việt
-
Hành Trình Chủ Tịch Hồ Chí Minh Ra Nước Ngoài Tìm đường Cứu Nước ...
-
Hành Trình Trở Thành Người đảng Viên ... - Báo Quân đội Nhân Dân
-
Cuộc Cách Mạng Xã Hội Chủ Nghĩa Tháng Mười Nga Năm 1917 | Hồ Sơ
-
Kỷ Niệm 110 Năm Ngày Bác Hồ Ra đi Tìm đường Cứu Nước (05/6/1911
-
Hành Trình Tìm đường Cứu Nước Và Những Chuyển Biến Trong Nhận ...
-
Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Với Cách Mạng Việt Nam
-
Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917 - 1923) | SGK Lịch Sử Lớp 9
-
Hành Trình Trở Thành Người đảng Viên Cộng Sản Của Nguyễn Ái Quốc
-
Bác Hồ Ra đi Tìm đường Cứu Nước Và Bước Ngoặt Của Cách Mạng ...