4.3a GIỚI HẠN HÀM SỐ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ...
Có thể bạn quan tâm
GIỚI HẠN HÀM SỐ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1). Giới hạn của hàm số tại một điểm:
a). Giới hạn hữu hạn: Giả sử
là một khoảng chứa điểm
và
là một hàm số xác định trên tập hợp
. Ta nói rằng hàm số f có giới hạn là số thực L khi x dần đến
(hoặc tại điểm
) nếu với mọi dãy số
trong tập hợp
mà
ta đều có
. Khi đó ta viết:
hoặc
khi
.
Nhận xét:
Nếu
, trong đó c là hằng số thì
.
Nếu
thì
.
b). Giới hạn vô cực:Giả sử
là một khoảng chứa điểm
và
là một hàm số xác định trên tập hợp
.
nếu với mọi dãy số
trog tập hợp
mà
ta đều có
.
nếu với mọi dãy số
trog tập hợp
mà
ta đều có
.
2). Giới hạn của hàm số tại vô cực:
Giả sử hàm số f xác định trên khoảng
. Ta nói rằng hàm số f có giới hạn là số thực L khi x dần tới
nếu với mọi dãy số
trong khoảng
mà
ta đều có
. Khi đó ta viết:
hoặc
khi
.
Các giới hạn
được định nghĩa hoàn toàn tương tự.
Nhận xét:
Áp dụng định nghĩa giới hạn của hàm số, có thể chứng minh được rằng: Với mọi số nguyên dương k, ta có:
3). Một số định lí về giới hạn hữu hạn:
Định lí 1: Giả sử
và
(với L, M
).Khi đó:
Nếu
thì
Hệ quả:
Nếu c là một hằng số thì
.
( a hằng số và
).
Định lí 2:Giả sử
. Khi đó:
Nếu
với mọi
, trong đó J là một khoảng nào đó chứa
, thì
và
.
Chú ý:
Định lí 1 và định lí 2 vẫn đúng khi thay
bởi
hoặc
.
Định lí 3: (Định lí kẹp về giới hạn hàm số): giả sử
là một khoảng chứa
và f, g, h là ba hàm số xác định trên tập hợp
. Nếu
với mọi
và
thì
.
Chú ý: Định lí 3 vẫn đúng khi thay
bởi
(trong các trường hợp này thay tập hợp
bằng khoảng
) hoặc
(trong các trường hợp này thay tập hợp
bằng khoảng
).
Định lí 4: Nếu
thì
.
4). Một vài quy tắc tìm giới hạn vô cực:
Qui tắc 1: Nếu
và
(với
) thì
được cho bởi bảng sau:
| | Dấu của L | |
| | + | |
| | | |
| | | |
| | | |
Quy tắc 2: Nếu
,
và
hoặc
với mọi
thì
được cho bởi bảng sau:
| Dấu của L | Dấu của | |
| | + | |
| | | |
| | | |
| | | |
5). Các dạng vô định:
Các dạng vô định trường gặp:
.
6). Giới hạn một bên:
a). Giới hạn hữu hạn:
Giới hạn bên phải: Giả sử hàm số f xác định trên khoảng
. Ta nói rằng hàm số f có giới hạn bên phải là số thực L khi x dần đến
(hoặc tại điểm
) nếu với mọi dãy số
trong khoảng
mà
, ta đều có
. Khi đó ta viết:
hoặc
khi
.
Giới hạn bên trái: Giả sử hàm số f xác định trên khoảng
. Ta nói rằng hàm số f có giới hạn bên trái là số thực L khi x dần đến
(hoặc tại điểm
) nếu với mọi dãy số
trong khoảng
mà
, ta đều có
. Khi đó ta viết:
hoặc
khi
.
Định lí 5:
Giới hạn vô cực:
được phát biểu tương tự như các định nghĩa ở phần giới hạn hữu hạn.
Định lí 5 vẫn đúng với giới hạn vô cực.
Các định lí về giới hạn hữu hạn và các quy tắc tìm giới hạn vô cực vẫn đúng trong trường hợp
hay
.
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN
VẤN ĐỀ 1: TÌM GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ BẰNG ĐỊNH NGHĨA:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN:
a). Để tìm
ta làm như sau:
Xét dãy số
bất kỳ thuộc tập xác định D với
mà
Tìm
:
Nếu ta có
thì
.
Nếu ta có
thì
.
b). Để tìm
hoặc
ta làm như sau :
Xét dãy số
bất kỳ thuộc tập xác định mà
.
Tìm
:
Nếu ta có
thì
.
Nếu ta có
thì
.
Hoàn toàn tương tự khi tính
.
c). Để chứng minh hàm số
không có giới hạn khi
ta thường làm như sau :
Chọn hai dãy số
và
cùng thuộc tập xác định của hàm sốsao cho
và có
.
Chứng minh
hoặc một trong hai giới hạn này không tồn tại.
Khi đó theo định nghĩa ta suy ra hàm số không có giới hạn khi
.
Đối với các trường hợp
ta cũng làm tương tự.
CÁCH KHỬ DẠNG VÔ ĐỊNH
(Dạng này thường gặp khi
).
DẠNG 1: Hàm số
trong đó
là đa thức theo biến x.
PHƯƠNG PHÁP: Phân tích đa thức thành nhân tử, sau đó rút gọn biểu thức làm cả tử và mẫu bằng 0.
Phân tích đa thức thành nhân tử có các phương pháp sau:
Sử dụng bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
Nếu tam thức bậc hai thì sử dụng
với
là nghiệm của phương trình
.
Sử dụng phương pháp Hoocner . Phép chia đa thức
cho
theo sơ đồ Hoocner như sau:
| a | b | c | d | e | |
| | a | | | | |
Hàng thứ nhất điền hệ số của đa thức
từ ô thứ hai đến ô cuối cùng. Ở hàng thứ hai ô đầu tiên điền giá trị
là một nghiệm của
, ô thứ hai viết lại a, lấy
đặt vào ô thứ ba, lấy
điền váo ô thứ tư, lấy
điền vào ô thứ năm, lấy
(bắt buộc tổng này phải bằng 0, thì đây mới là phép chia hết). Khi đó
được viết lại
Ví dụ: Tìm các giới hạn sau:
a).
b).
c).
d).
e).
f).
LỜI GIẢI
a).Ta có
(áp dụng hằng đẳng thức), và
(với
và
là hai nghiệm của phương trình
).
Do đó
.
b).
Thay
vào cả tử và mẫu thấy đều bằng 0, nên
là một nghiệm của hai đa thức cả mẫu và tử. Có nghĩa
là nhân tử chung, ta phân tích đa thức ở tử và mẫu thành nhân tử bằng phương pháp Hoocner. Cách làm như sau:
Phân tích tử số:
Kẻ bảng như sau. Sau đó điền hệ số của từng số hạng với số mũ giảm dần vào các ô ở hàng đầu tiên với ô thứ nhất để trống. Ở hàng thứ hai: điền giá trị làm đa thức bằng 0 ở đây là chữ số 3. Ô thứ hai điền lại giá trị ở ô thứ hai của hàng một xuống (ta thường hay nói “đầu rơi xuống”), sau đó lấy
điền chữ số 1 vào ô thứ ba, lấy
điền chữ số 1 vào ô thứ tư, cuối cùng lấy
điền vào ô cuối cùng.
| 2 | -5 | -2 | -3 | |
| 3 | 2 | 1 | 1 | 0 |
Phân tích mẫu số:
| 4 | -13 | 4 | -3 | |
| 3 | 4 | -1 | 1 | 0 |
Do đó
.
c).
. Ta thấy
và
như vậy đây là dạng giới hạn vô định
ta phải phân tích cả tử và mẫu thành nhân tử để khử vô định. Phân tích nhân tử bằng phương pháp Hoocner
Phân tích tử số:
| | | | | |
| | | | | |
Phân tích mẫu số:
| | | | | |
| | | | | |
Từ đó
, ta thấy
và
ta vẫn còn dạng vô định
nên phân tích thành nhân tử tiếp, ta làm như sau:
.
d). Bước đầu tiên ta phải quy đồng mẫu, sau đó phân tích đa thức của tử thành nhân tửvà rút gọn hạng tử vô định
.
e).
. Phân tích tử số
. Phân tích mẫu số
bằng Hoocner:
| | | | | | |
| | | | | | |
Do đó
Từ đó
.
f).
.
DẠNG 2: Hàm số
trong đó
là các biểu thức có chứa căn thức theo biến x.
PHƯƠNG PHÁP:
Bước 1: Nhân lượng liên hợp.
.
.
.
Bước 2: Phân tích đa thức thành nhân tử, sau đó rút gọn hạng tử chung của cả tử và mẫu.
Ví dụ 1:Tìm các giới hạn sau :
a).
b).
c).
d).
e).
f).
.
g).
h).
LỜI GIẢI
a).
.
b).
.
c).
.
d).
.
e).
.
f).
.
g).
h).
Ví dụ 2:Tìm các giới hạn sau :
a).
b).
c).
d).
e).
f).
.
LỜI GIẢI
a). Ta có
.
Do đó
.
b). Ta có
Và có
Do đó
.
c). Ta có
Và
. Do đó
.
d).Có
, và
.
Từ đó
.
e). Có
và
.
Do đó
.
f). Có
.
Do đó
.
DẠNG 3: Thêm bớt số hạng hoặc một biểu thức vắng để khử được dạng vô định: Các dạng hay gặp
hoặc
hoặc
. Trong đó k, m, n
và
.
PHƯƠNG PHÁP: Thông qua những ví dụ sau, rồi ta rút ra phương pháp giải:
Ví dụ 1: Tìm các giới hạn sau :
a).
b).
c).
d).
LỜI GIẢI
a). Ta có khi
thì
do đó đây là bài dạng vô định
, ta phải tách được về dạng
sao cho mỗi giới hạn nhân lượng liên hợp đều khử được dạng vô định . Kỹ thuật ta thay
vào
và
nên số
tách thành
và gom lại như sau :
. Sau đó tính từng giới hạn.
Tính
.
Tính
.
Kết luận
.
b).
. Ta dễ dàng thấy đây là dạng vô định
và tử số có hai căn thức khác loại, nên ta phải thêm bớt một hằng số c sao cho đưa được về dạng
và mỗi giới hạn đều tính được giới hạn khi khử được dạng vô định bằng phương pháp nhân lượng liên hợp.
Kỹ thuật 1: Thay
vào
và
đều bằng 2. Suy ra 2 là giá trị ta cần thêm bớt.
Kỹ thuật 2: Cho
sau đó giải hệ
là giá trị cần thêm bớt.
Cụ thể làm như sau:
.
Tính
.
Tính
.
Do đó
.
c).
, tương tự câu b) thay
vào
và
đều bằng 3. Như vậy 3 là giá trị cần thêm và bớt, cụ thể
.
Tính
.
Tính:
.
Do đó
.
d).
. Ta thấy khi
thì cả tử và mẫu đều
nên đây là bài thuộc dạng vô định
. Kỹ thuật giải bài này cũng giống như các câu a, b, c. Bước đầu tiên thay
vào
được 2, thay
vào
được 1 và thay
vào
được 1. Nên giới hạn được viết lại
.
Tính
.
Tính
.
Tính
.
Từ đó suy ra
.
Ví dụ 2 *: Tính các giới hạn sau:
a).
b).
c).
d).
LỜI GIẢI
Cách khử vô định
dạng
ta phải thêm và bớt một biểu thức
sao choliên hợp thì tử xuất hiện một lượng nhân tử
sau đó khử được vô định. Cách làm như sau:
.
Trong đó
là lượng liên hợp của
và
là lượng liên hợp của
. Cụ thể qua những ví dụ các bạn sẽ hiểu rõ hơn.
a). Phân tích hướng giải, bước đầu tiên ta phải thêm một lượng
có nghĩa
.
Tính
, ta có
như vậy ta phải tìm hàm
sao cho
phải xuất hiện
. Ta phân tích
. Đến đây bài toán xem như đã hoàn thành (vì phương pháp nhân lượng liên hợp các bạn đã thành thạo trong những ví dụ trên).
Cách làm cụ thể :
.
Tính
.
Tính
Do đó
.
b).
. Để dễ thêm bớt ta nên đặt
vì
do đó
. Suy ra
đến đây ta phải thêm và bớt một lượng
để trên tử phải xuất hiện một lượng
. Ta bắt đầu thực hiện
.
Phân tích
như vậy ta phải tìm hàm
sao cho
phải xuất hiện một lượng
. Ta thực hiện như sau:
mấu chốt của bài toán ta đã giải quyết xong. Ở đây vì sao ta lại lấy giới hạn đầu để phân tích? Thật ra lấy giới hạn nào cũng được vì thêm và bớt phải cùng một lượng
, ta tìm được bớt lượng
ở giới hạn đầu thì giới hạn sau hiển nhiên phải nhận thêm lượng
. Và tìm hàm
lấy giới hạn có căn thức bậc hai dễ nhân lượng liên hợp hơn.
Cách làm cụ thể ở bài này:
.
Tính
Tính
.
Kết luận
.
c).
.Tương tự câu a và b trước tiên ta phải tìm lượng
. Có
bài này tương đối dễ, ta thấy ngay
có nghĩa
. Cách làm cụ thể như sau:
Tính
.
Tính
.
Kết luận
.
d).
. Mẫu số được phân tích
, nên giới hạn được viết lại
. Đặt
nên
.
Từ khóa » Giới Hạn Của Hàm Số Lý Thuyết
-
Lý Thuyết Về Giới Hạn Của Hàm Số | SGK Toán Lớp 11
-
Lý Thuyết Giới Hạn Của Hàm Số Hay, Chi Tiết Nhất - Toán Lớp 11
-
Tổng Hợp Lý Thuyết Chương 4: Giới Hạn Hay, Chi Tiết ...
-
Lý Thuyết Về Giới Hạn Của Hàm Số - Kiến Thức Toán Lớp
-
Giới Hạn Của Hàm Số Lớp 11: Lý Thuyết, Công Thức, Bài Tập Từ A - Z
-
Tổng Hợp Lý Thuyết Chương 4: Giới Hạn Hay, Chi Tiết Nhất ... - Haylamdo
-
Giới Hạn Của Hàm Số Là Gì? Lý Thuyết, Bài Tập Và Cách Giải
-
Lý Thuyết Giới Hạn Của Hàm Số Toán 11
-
Toán 11 Bài 2: Giới Hạn Của Hàm Số - Hoc247
-
Lý Thuyết Về Giới Hạn Của Hàm Số
-
Giới Hạn Của Hàm Số
-
Lý Thuyết Giới Hạn Của Hàm Số | Toán Lớp 11
-
Lý Thuyết Giới Hạn Của Hàm Số Toán 11
-
[PDF] Hàm Số Liên Tục. PHẦN TÓM TẮT LÝ THUYẾT. A. Giới Hạn D