§4. Các Tập Hợp Số - Hoc24
Có thể bạn quan tâm
I. CÁC TẬP HỢP SỐ ĐÃ HỌC
1. Tập hợp các số tự nhiên \(N\)
\(N=\left\{0,1,2,3,4,...\right\}\)
\(N\)*\(=\left\{1,2,3,4,...\right\}\)
2. Tập hợp các số nguyên \(Z\)
\(Z=\left\{...,-3,-2,-1,0,1,2,3,...\right\}\)
Các số \(-1,-2,-3,...\) là các số nguyên âm.
Vậy \(Z\) gồm các số tự nhiên và các số nguyên âm.
3. Tập hợp các số hữu tỉ \(Q\)
- Số hữu tỉ biểu diễn được dưới dạng một phân số \(\dfrac{a}{b}\), trong đó \(a,b\in Z;b\ne0\).
Ví dụ: \(5;-\dfrac{3}{8};\dfrac{45}{4};....\) là các số hữu tỉ.
- Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) biểu diễn cùng một số hữu tỉ khi và chỉ khi \(ad=bc\).
Ví dụ: +) \(\dfrac{2}{3}=\dfrac{10}{15}\) (do \(2.15=3.10=30\))
+) \(\dfrac{11}{4}=\dfrac{33}{12}\) (do \(11.12=4.33=132\))
- Số hữu tỉ còn biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
Ví dụ: \(\dfrac{5}{4}=1,25\) ;
\(\dfrac{5}{12}=0,41\left(6\right)\) ; ...
4. Tập hợp các số thực \(R\)
Tập hợp các số thực gồm các số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn và vô hạn không tuần hoàn. Các số thập phân vô hạn không tuần hoàn gọi là các số vô tỉ.
Ví dụ: \(\alpha=0,101101110...\) (số chữ số 1 sau mỗi chữ số 0 tăng dần) là một số vô tỉ.
Tập hợp các số thực bao gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ.
Mỗi số thực được biểu diễn bởi một điểm trên trục số và ngược lại.

II. CÁC TẬP HỢP CON THƯỜNG DÙNG CỦA R
Trong toán học ta thường gặp các tập hợp con sau đây của tập hợp các số thực \(R\):
+) Khoảng:
| \(\left(a;b\right)=\left\{x\in R|a< x< b\right\}\) |
|
| \(\left(a;+\infty\right)=\left\{x\in R|a< x\right\}\) |
|
| \(\left(-\infty;b\right)=\left\{x\in R|x< b\right\}\) |
|
+) Đoạn:
| \(\left[a;b\right]=\left\{x\in R|a\le x\le b\right\}\) |
|
+) Nửa khoảng:
| \([a;b)=\left\{x\in R|a\le x< b\right\}\) |
|
| \((a;b]=\left\{x\in R|a< x\le b\right\}\) |
|
| \([a;+\infty)=\left\{x\in R|a\le x\right\}\) |
|
| \((-\infty;b]=\left\{x\in R|x\le b\right\}\) |
|
Ví dụ 1: Xác định các tập hợp sau:
a) \([-3;1)\cup(0;4]\)
b) \(\left(-7;-4\right)\cap\left(4;7\right)\)
c) \(\left(-2;3\right)\)\\([1;5)\)
Giải:
a) \([-3;1)\cup(0;4]=\left[-3;4\right]\)
b) \(\left(-7;-4\right)\cap\left(4;7\right)=\varnothing\)
c) \(\left(-2;3\right)\)\\([1;5)\) = \(\left(-2;1\right)\)
@1835450@Ví dụ 2: Cho 2 tập hợp \(A=\left\{x\in R|2x-5< 3+4x\right\}\) và \(B=\left\{x\in R|7x+6\le6x+7\right\}\)
Tìm các phần tử nguyên của tập hợp \(A\cap B\).
Giải:
Ta có: \(A=\left\{x\in R|2x-5< 3+4x\right\}=\left\{x\in R|x>-4\right\}=\left(-4;+\infty\right)\)
\(B=\left\{x\in R|7x+6\le6x+7\right\}=\left\{x\in R|x\le1\right\}=(-\infty;1]\)
Do đó \(A\cap B=\left(-4;+\infty\right)\cap(-\infty;1]=(-4;1]\)
Các phần tử nguyên thuộc tập hợp \((-4;1]\) là: \(-3;-2;-1;0;1\).
@1835076@Từ khóa » Các Tập Hợp Số N Z Q
-
Các Tập Hợp Số Trong Toán Học Lớp 6, Lớp 7, Lớp 8, Lớp 9, Lớp 10
-
Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10 - Kiến Guru
-
Lý Thuyết Về Các Tập Hợp Số | SGK Toán Lớp 10
-
Các Tập Hợp Số - Lý Thuyết Toán
-
Lý Thuyết Về Các Tập Hợp Số Tự Nhiên, Số Nguyên, Số Hữu Tỉ, Số Thực
-
Các Tập Hợp Số đã Học, Toán Phổ Thông
-
Các Tập Hợp Số - Tổng Hợp Lý Thuyết Và Bài Tập - Giáo Viên Việt Nam
-
Các Tập Hợp Số Trong Toán Học, Lý Thuyết Và Bài Tập Minh Hoạ
-
Lý Thuyết Về Các Tập Hợp Số - Môn Toán - Tìm đáp án, Giải Bài Tập, để
-
Lý Thuyết Số Thực Toán 7
-
Lý Thuyết Các Tập Hợp Số Môn Toán Lớp 10
-
Lý Thuyết Các Tập Hợp Số Trang 16 – 17 SGK Toán Đại Số Lớp 10
-
Bài Soạn Môn Đại Số Lớp 7 - Tiết 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ






