4 Khoản Tiền Phải Nộp Khi Làm Sổ đỏ Cho đất Không Có Giấy Tờ
Có thể bạn quan tâm
- 1. Tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận
- 1.1. Không phải nộp tiền sử dụng đất
- 1.2. Có thể phải nộp tiền sử dụng đất
- 2. Lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận
- 3. Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
- 4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
* ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY TỜ là đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.
Người dân sẽ phải nộp đầy đủ 04 khoản chi phí cấp Sổ đỏ nếu thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất và địa phương thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, cụ thể:
1. Tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận
Tiền sử dụng đất là khoản tiền nhiều nhất khi được cấp Giấy chứng nhận nếu thuộc trường hợp phải nộp. Pháp luật không quy định số tiền cụ thể vì tiền sử dụng đất phụ thuộc vào loại đất, diện tích, vị trí từng thửa đất.
1.1. Không phải nộp tiền sử dụng đất
Theo khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 138 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ điều kiện sau:
* Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước 18/12/1980:
-
Không vi phạm pháp luật về đất đai;
-
Không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền
-
Được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp
* Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ 18/12/1980 - trước 15/10/1993
-
Không vi phạm pháp luật về đất đai;
-
Không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền
-
Được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp
* Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng giao đất nông nghiệp mà đã sử dụng đất ở, phi nông nghiệp trước 01/7/2014 mà không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất.
-
Không vi phạm pháp luật về đất đai;
-
Không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền
-
Được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp
-
Đã sử dụng đất ở, phi nông nghiệp trước 01/7/2014 mà không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất
-
Có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn
-
Được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp
1.2. Có thể phải nộp tiền sử dụng đất
Căn cứ Điều 10 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Bốn (04) trường hợp có thể phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thỏa mãn điều kiện: Tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có hành vi vi phạm pháp luật đất đai (đất không lấn, chiếm…); Không thuộc trường hợp đất giao trái thẩm quyền như sau:
Trường hợp 1: Với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 nay được cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai.
Trường hợp 2: Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nay được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai.
Trường hợp 3: Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai.
Trường hợp 4: Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai.
Như vậy, trên đây là các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
2. Lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận
Căn cứ Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận tính theo công thức sau:
Lệ phí trước bạ = (Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích) x 0.5%
- Giá 1m2 đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế.
3. Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định:
“Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp”.
Theo đó, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận là khoản phí do HĐND cấp tỉnh quy định nên có một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ không phải nộp phí khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
Xem chi tiết tại: Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ 63 tỉnh, thành
4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.
Xem chi tiết tại: Lệ phí làm Sổ đỏ của 63 tỉnh thành
Kết luận: Trên đây là chi phí cấp Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ, ngoài các khoản tiền trên thì có thể phải nộp thêm tiền đo đạc. Để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục hãy xem các bước cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
Nếu có vướng mắc về đất đai - nhà ở, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ nhanh nhất.
Từ khóa » Chi Phí Làm Sổ đỏ đất Giãn Dân
-
Tư Vấn Làm Sổ đỏ Cho đất Giãn Dân
-
Chi Phí Làm Sổ đỏ đất Giãn Dân - Luật 24H
-
Tư Vấn Về Mức Phí Cấp Sổ đỏ đối Với đất Giãn Dân Theo Quy định?
-
Thủ Tục Xin Cấp Sổ đỏ Năm 2022 Và Lệ Phí Cấp Sổ đỏ Lần đầu ?
-
Làm Sổ đỏ Hết Bao Nhiêu Tiền? Chi Phí Làm Sổ đỏ Mới Nhất 2022!
-
Năm 2021, Chi Phí Làm Sổ đỏ Là Bao Nhiêu? - Báo Lao động
-
Các Chi Phí Phải Nộp Khi Cấp Sổ đỏ Lần đầu Theo Quy định Của Pháp ...
-
Toàn Bộ Chi Phí Làm Sổ đỏ Của 63 Tỉnh Thành (Phần 1) - LuatVietnam
-
Tất Tần Tật Những điều Cần Biết Về đất Giãn Dân
-
Đất Giãn Dân Là Gì? Được Cấp Sổ đỏ & Chuyển Nhượng Không?
-
Chi Phí Làm Sổ đỏ Hết Bao Nhiêu Tiền (Cập Nhật 2022) - Luật ACC
-
Đất Giãn Dân Có Tách Thửa được Không? (Quy định 2022)
-
Lệ Phí Trước Bạ Khi Cấp Sổ đỏ Năm 2020 được Tính Như Thế Nào?
-
Tách Sổ đỏ Hết Bao Nhiêu Tiền?