4. Phác đồ điều Trị Viêm Phế Quản Mạn - Chi Tiết Tin

Truy cập nội dung luôn MENU
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Ban giám đốc
    • Lịch sử hình thành và phát triển của bệnh viện
    • Cơ cấu tổ chức của Bệnh viên
    • Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện
    • Thành tích đạt được của Bệnh viện
    • Khoa lâm sàng
      • Khoa Khám Bệnh
      • Khoa Nội
      • Khoa Ngoại
      • Khoa CC - DS - PHCN
      • Khoa Dược
    • Phòng chức năng
      • Phòng KHTH
      • Phòng TCHC
      • Phòng TCKT
  • Tin tức sự kiện
    • Tin hoạt động của Bệnh viện
    • Tin y học
    • Vị thuốc quanh ta
    • Kiến thức phổ thông
  • Khám chữa bệnh
    • Quy trình khám chữa bệnh
    • Bảng giá viện phí
    • Văn bản, quy định mới
    • Đào tạo
    • Đề tài nghiên cứu khoa học
    • Phác đồ điều trị
    • Quy trình kỹ thuật
    • Danh mục kỹ thuật
    • Chỉ đạo tuyến
  • Thư viện media
    • Thư viện hình ảnh
    • Thư viện video
  • Các tổ chức đoàn thể
    • Đảng
      • Giới thiệu
      • Chức năng nhiệm vụ
      • Hoạt động
    • Đoàn thanh niên
      • Giới thiệu
      • Chức năng nhiệm vụ
      • Hoạt động
    • Công đoàn
      • Giới thiệu
      • Chức năng nhiệm vụ
      • Hoạt động
    • Hội đông y
      • Giới thiệu
      • Chức năng nhiệm vụ
      • Hoạt động
    • Hội châm cứu
      • Giới thiệu
      • Chức năng nhiệm vụ
      • Hoạt động
  • Liên hệ - góp ý
  • Chuyên mục
    • Thủ tục hành chính
    • Công khai ngân sách
    • Tuyên truyền cải cách hành chính
    • Thông tin đấu thầu, mua sắm
    • Chuyển đổi số
  • Ý kiến - Hỏi đáp

Chào mừng bạn đến với Trang thông tin điện tử BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TIỀN GIANG

VĂN BẢN MỚI  Thông báo lịch tiếp công dân tháng 01 năm 2024
08902023-tb_signed.pdf(20-lượt)
 V/v báo cáo bổ sung nhân lực y tế có chứng chỉ hành nghề
scan_08722023_signed.pdf(106-lượt)
 đề nghị báo giá tư vấn đấu thầu gói thầu "Mua vị thuốc cổ truyền sử dụng năm 2023-2024" của Bệnh viện
scan_08322023_signed.pdf(13-lượt)
 Đề nghị báo giá vật tư y tế
Bao-gia-VTYT-mua-sd-den-ngay-06.11.24.xls(26-lượt)
baogia_signed.pdf(9-lượt)
 Về việc đề nghị báo giá dịch vụ vệ sinh công nghiệp cho Bệnh viện
scan_06762023.pdf(17-lượt)
Xem tất cả >> 4. Phác đồ điều trị Viêm phế quản mạn

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN MẠN

Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang

(Ban hành kèm theo QĐ số 163/QĐ-YHCT ngày 10/7/2020

của Giám Đốc BV YHCT Tiền Giang)

I. THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1. Định nghĩa

Viêm phế quản là một bệnh viêm nhiễm niêm mạc cây phế quản do nhiều nguyên nhân. Gọi là viêm phế quản mạn khi bệnh nhân ho khạc kéo dài ít nhất 90 ngày trong một năm và trong hai năm liên tục và cần phải phân biệt ho khạc này không do các bệnh khác như: lao, áp xe ,giãn phế quản.

2. Nguyên nhân

  1. Do nhiễm khuẩn:
  • Viêm hệ thống đường thở, viêm phế quản cấp, không được điều trị đúng mức.
  • Có 2 loại vi khuẩn thường thấy phổ biến khi soi cấy đàm của viêm phế quãn mạn là Hemophillus Influenzae và Streptococcus Pneumoniae. Ngoài ra còn có thể gặp Klebsiella Pneumoniae, và trực khuẩn gram âm.
  • Virus.
  1. Do khói thuốc lá.
  2. Ô nhiễm không khí, thời tiết khí hậu.
  3. Do dị ứng.
  4. Di truyền: thiếu hụt globulin miễn dịch hoặc bất thường về gen.

3. Chẩn đoán

a. Triệu chứng cơ năng

- Ho là triệu chứng bao giờ cũng có từ trên 2 năm, ho thường xuyên hay ho từng đợt dài. Ho nhiều lần trong ngày, hay ho vào buổi sáng, ho từng cơn nặng nhọc và đây thường là lý do làm bệnh nhân đến khám.

- Khạc đàm: giai đoạn đầu có thể ít, thường xuất hiện đồng thời với ho; số lượng và màu sắc tùy thuộc vào loại vi khuẩn, mức độ nặng nhẹ và tùy giai đoạn viêm nhiễm.

- Khó thở: không hằng định. Có thể khó thở lúc gắng sức, khi nằm hoặc kịch phát, đôi khi giống hen do tình trạng phế quản co thắt.

  1. Triệu chứng thực thể
  • Giai đoạn đầu, nếu không có bội nhiễm nghe phổi có thể thấy bình thường.
  • Giai đoạn sau có thể thấy lồng ngực căng, biên độ hô hấp giảm.

+ Nếu có ứ khí phế nang, gõ trong, rì rào phế nang giảm nhất là đỉnh phổi.

+ Ở đáy phổi có thể thấy ran ngáy, ran rít đôi khi cả ran ẩm. Có thể có ngón tay dùi trống.

+ Tim mạch: T2 vang ở động mạch phổi, nghe thấy tiếng ngựa phi khi có suy thất (P) kèm gan to, phản hồi gan - tĩnh mạch cổ (+), phù chi dưới, tiểu ít.

  1. Các biến chứng
  • Tâm phế mạn.
  • Khí phế thủng.
  • Giãn phế nang.

4. Cận lâm sàng

- CTM, Đường huyết đói, Cholesterol TP, Triglyceride, HDL_c, LDL_c, AST, ALT, Creatinine, BUN,…

- Tổng phân tích nước tiểu.

- Điện tim thường, Siêu âm bụng tổng quát, X-quang tim phổi…

* Tùy tình hình thực tế trên lâm sàng, Bác sĩ có thể chỉ định cận lâm sàng để đánh giá các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân.

II. THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

- Viêm phế quản là bệnh danh của YHHĐ và không có từ đồng nghĩa trong YHCT. Từ đồng nghĩa dễ gặp giữa hai nền y học là mô tả các triệu chứng trên lâm sàng (Ho – Khái thấu, khó thở - Háo suyễn, sốt – Phát nhiệt,…).

- Nguyên nhân sinh ra 3 chứng trên được mô tả do ngoại cảm và nội thương.

+ Ngoại cảm: do lục dâm, tà khí tác động gây bệnh.

  • Gây chứng khái thấu: tất cả phong, hàn, thử, thấp, táo, hoả đều có thể gây bệnh.
  • Gây chứng háo suyễn: chỉ do phong, hàn.
  • Gây chứng đàm ẩm: do phong, hàn, thấp.

+ Nội thương: có nhiều nguyên nhân do nội thương mà sinh ra các chứng trên.

  • Ăn uống không chừng mực, Tỳ bị tổn thương ảnh hưởng đến Phế Thận.
  • Lao nhọc thường xuyên, ăn uống thiếu thốn làm tỳ hư.
  • Tửu sắc vô độ làm Tỳ Thận hư.

- Các thể lâm sàng:

A. Nhóm thực chứng:

  • Phong hàn: Thường gặp trong viêm phế quản, hen phế quản, viêm thanh quản,..
  • Phong nhiệt: Thường gặp trong viêm phế quản cấp, hen phế quản, viêm thanh quản, viêm phổi, áp xe phổi giai đoạn đầu.
  • Khí táo: Thường gặp ở bệnh viêm phế quản cấp, viêm họng hoặc các bệnh nhiễm khuẩn.
  • Đàm nhiệt: Ho đàm vàng đặc dính, khó thở, đau ngực. Họng khô, rêu lưỡi vàng, miệng đắng. Mạch hoạt sác.
  • Đàm thấp: Tức ngực, ho, hen suyễn, đờm dễ khạc. Nôn, lợm giọng, rêu lưỡi dính. Mạch hoạt.

B. Nhóm hư chứng:

  • Phế khí hư: Khó thở, tiếng nói nhỏ, sắc mặt trắng bệch, người mệt mỏi. Mạch hư nhược. Thường gặp trong bệnh HPQ mạn, Tâm phế mạn tính…
  • Phế âm hư: Ho khan, đờm ít, đờm dính, ngứa họng, tiếng nói khàn, lưỡi đỏ, ít rêu. Mạch tế. Thường gặp trong bệnh HPQ, VPQ mạn tính,…
  • Phế Tỳ hư: Ho lâu ngày, nhiều đờm, dễ khạc, ăn kém, đầy bụng, tiêu lỏng. Người mệt mỏi. Lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch tế nhược. Thường gặp trong bệnh HPQ, VPQ mạn,…
  • Phế Thận dương hư: Triệu chứng giống Phế khí hư, kèm thêm; đau lưng, mỏi gối, tay chân lạnh, liệt dương, sợ lạnh, tiểu tiện nhiều lần. Lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng trơn. Mạch tế nhược.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Theo Y học cổ truyền:

A. Nhóm thực chứng

a. Phong hàn

- Pháp trị: Phát tán phong hàn và hoá đàm.

- Bài thuốc : Tô tử giáng khí thang gia giảm.

Bán hạ 12g

Tô tử 16g

Hậu phác 08g

Đương quy 12g

Tiền hồ 08g

Sinh khương/Can khương 06g

Cam thảo (chích) 04g

Trần bì 08g

Quế nhục 04g

b. Phong nhiệt

- Pháp trị: Phát tán phong nhiệt, sơ phong thanh nhiệt, trừ đờm.

- Bài thuốc: Tang cúc ẩm thang gia giảm.

Tang diệp 20g

Cam thảo (chích) 08g

Hạnh nhân 16g

Liên kiều 12g

Cát cánh 16g

Bạc hà 08g

Cúc hoa 10g

Long nhãn 16g

c. Khí táo:

- Pháp trị: Thanh phế nhuận táo.

- Bài thuốc 1: Huỳnh kỳ Miết giáp thang.

Hoàng kỳ (chích) 12g

Sài hồ 08g

Miết giáp 12g

Tri mẫu 08g

Địa cốt bì 08g

Thục địa 08g

Tần giao 08g

Bạch thược 08g

Tử uyển 08g

Thiên môn đông 08g

Đảng sâm 08g

Mạch môn 08g

Bạch linh 08g

Quế nhục 06g

Bán hạ 04g

Đại hoàng 08g

- Bài thuốc 2: Hoàng liên giải độc thang gia giảm (dùng khi mới mắc bệnh)

Hoàng liên 30g

Hoàng cầm 20g

Hoàng bá 20g

Chi tử 20g

d. Đàm nhiệt:

- Pháp trị: Thanh hoả nhiệt đàm và nhuận táo hoá đàm.

- Bài thuốc: Nhị trần thang gia giảm.

Trần bì 06g

Mạch môn 08g

Bán hạ 06g

Thiên môn đông 08g

Bạch linh 08g

Bạch thược 08g

Cam thảo (chích 06g

Huyền sâm 08g

Thục địa 12g

Tri mẫu 08g

Cát cánh 08g

e. Đàm thấp

- Pháp trị: táo thấp, hoá đàm, chỉ khái, ôn hoá thấp đàm.

- Bài thuốc 1: Nhị trần thang gia giảm.

Trần bì 10g

Bán hạ 08g

Bạch linh 10g

Bạch truật 12g

Thương truật 08g

Cam thảo (chích) 10g

Hạnh nhân 12g

Sinh khương/Can khương 06g

- Bài thuốc 2: Lục quân tử thang gia giảm (dùng khi tỳ hư không chế được thấp, không vận hóa được thủy cốc)

Đảng sâm 10g

Phục linh 08g

Bạch truật 08g

Cam thảo (chích) 04g

Bán hạ 12g

Trần bì 08g

* Ngoài ra có thể sử dụng hoặc phối hợp thuốc thành phẩm YHCT có tác dụng điều trị phù hợp với các thể bệnh.

B. Nhóm hư chứng

a. Phế khí hư

- Pháp trị: Bổ ích phế khí

- Bài thuốc

Bạch truật 08g

Phòng phong 08g

Hoàng kỳ (chích) 12g

Nhục quế 06g

Cam thảo (chích) 02g

Trần bì 06g

Bán hạ 06g

Bạch linh 08g

Đảng sâm 08g

b. Phế âm hư

- Pháp trị: Tư âm - nhuận Phế

- Bài thuốc

Bách hợp 08g

Huyền sâm 06g

Cam thảo (chích) 02g

Địa cốt bì 08g

Mạch môn 08g

Thục địa 08g

Đơn bì 08g

Tri mẫu 08g

Thiên môn đông 08g

Sinh địa 10g

c. Phế Tỳ hư

- Pháp trị: Kiện Tỳ - ích khí

- Bài thuốc 1: Sâm linh bạch truật tán gia giảm.

Đảng sâm 10g

Bạch truật 08g

Cát cánh 08g

Hạt sen(Liên tâm) 06g

Sa nhân 06g

Bạch linh 08g

Hoài sơn 08g

Ý dĩ 20g

Cam thảo (chích) 04g

  • Bài thuốc 2: Bổ trung ích khí thang gia giảm.

Hoàng kỳ (chích) 12g

Bạch truật 12g

Đương quy 12g

Đảng sâm 10g

Trần bì 06g

Sài hồ 06g

Thăng ma 04g

Cam thảo (chích) 04g

Sinh khương/Can khương 04g

d. Phế thận dương hư

- Pháp trị: Bổ Phế khí, ôn Thận nạp khí

- Bài thuốc 1: Hữu quy ẩm gia giảm.

Phụ tử 02g

Ngưu tất 10g

Quế nhục 06g

Đỗ trọng 10g

Đảng sâm 08g

Hoài sơn 10g

Thục địa 12g

Cam thảo (chích) 10g

Câu kỷ tử 08g

- Bài thuốc 2: Bát vị gia giảm.

Thục địa 32g

Hoài sơn 08g

Sơn thù 16g

Đơn bì 12g

Bạch linh 12g

Trạch tả 12g

Quế nhục 06g

Phụ tử 02g

* Ngoài ra có thể sử dụng hoặc phối hợp thuốc thành phẩm YHCT có tác dụng điều trị phù hợp với các thể bệnh.

2. Điều trị bằng các phương pháp không dùng thuốc: theo quy trình kỹ thuật của Bệnh viện.

* Có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp sau:

  • Điện châm.
  • Laser châm.
  • Cấy chỉ (Nhu châm).
  • Thủy châm.
  • Xoa bóp bấm huyệt.
  • Điều trị bằng tia hồng ngoại: Trừ các thể nhiệt.
  • Điều trị bằng laser công suất thấp.
  • Tập luyện dưỡng sinh: chỉ định trong viêm phế quản mạn, người bệnh có thể tập luyện mọi động tác dưỡng sinh không hạn chế và tùy theo sức khỏe cơ thể.
  • Luyện thở sâu.
  • Luyện thở ra tối đa: thở 3 thì, thổi chai.
  • Luyện thở: thở 4 thì và có kê mông.
  • Xoa tam tiêu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bài giảng Bệnh học và điều trị - Bộ môn YHCT- ĐHYDTP Hồ Chí Minh.

2. Bệnh học nội khoa - Bộ môn Nội - ĐHYDTP Hồ Chí Minh.

3. Danh mục thuốc và danh mục kỹ thuật sử dụng tại bệnh viện YHCT Tiền Giang.

Tin liên quan
9. Phác đồ điều trị Liệt thần kinh VII ngoại biên 12/10/2020
14. Phác đồ điều trị Bệnh trĩ 12/10/2020
4. Phác đồ điều trị Viêm phế quản mạn 23/09/2020
3. Phác đồ điều trị Rối loạn Lipid máu 23/09/2020
1. Phác đồ điều trị Tăng huyết áp 23/09/2020
2.Phác đồ điều trị Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ 18/09/2020
5. Phác đồ điều trị Viêm loét dạ dày tá tràng 18/09/2020
6. Phác đồ điều trị Viêm gan mạn 18/09/2020
7. Phác đồ điều trị Tai biến mạch máu não 18/09/2020
8. Phác đồ điều trị Đau thần kinh tọa 18/09/2020
Chi tiết tin tạm thời không có.

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TIỀN GIANG Địa chỉ: Số 03 đường Thủ Khoa Huân, Phường 1, tp. Mỹ Tho, Tiền Giang Điện thoại 0273 3872 379 Email: [email protected] Đơn vị xây dựng và phát triển VNPT Tiền Giang

Từ khóa » Hen Bệnh Học Yhct