Các lệnh trong Cadlà yếu tố then chốt giúp dân thiết kế và kỹ thuật sử dụng phần mềm AutoCad một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Được phát triển bởi tập đoàn Autodesk, AutoCadlà công cụ không thể thiếu trong việc tạo ra các bản vẽ kỹ thuật 2D và mô hình 3D chi tiết. Để làm chủ phần mềm này, bên cạnh việc nắm rõ kiến thức nền tảng, bạn cần hiểu rõ từng nhóm lệnh theo chức năng trong Cad. Điều này không chỉ giúp bạn tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn nâng cao hiệu suất thiết kế. Trong bài viết hôm nay, hãy cùng Xây Dựng Nhanh Nhanhkhám phá các nhóm các lệnh trong Cadcơ bản mà bạn nhất định phải biết nếu muốn trở thành dân Cad “pro”!
8 Nhóm các lệnh trong Cad mà dân thiết kế, kỹ thuật cần phải nhớ
1. Nhóm lệnh quản lý trong Cad
LA – LAYER: Lệnh được dùng để quản lý hiệu chỉnh Layer;
OP – OPTIONS: Tùy chỉnh cài đặt chương trình;
SE – SETTINGS: Lệnh AutoCad quản lý cài đặt bản vẽ hiện hành;
MV – MVIEW: Tạo và kiểm soát chế độ xem bố cục;
PR – PROPERTIES: Hiển thị bảng thuộc tính.
Tham khảo: Chuyển giao diện CAD 2018 về classic
2. Nhóm lệnh vẽ hình cơ bản trong Cad
A – ARC: Lệnh A được sử dụng để tạo một vòng cung tròn trong AutoCad;
L – LINE: Lệnh này được dùng để tạo các đoạn thẳng đơn giản trong bản vẽ;
XL – XLINE: Lệnh này được dùng để tạo một đường thẳng vô hạn đi qua hai điểm đã chọn;
PL – POLYLINE (PLINE): Lệnh này được sử dụng để tạo đa giác tuyến trong bản vẽ (các đoạn thẳng liên tiếp dính vào nhau);
POL – POLYGON: Lệnh này được sử dụng để tạo một đa giác khép kín. Đa giác có tối thiểu 3 cạnh và tối đa 1024 cạnh;
C – CIRCLE: Lệnh này được sử dụng để vẽ đường tròn;
Lệnh C – CIRCLE vẽ cung tròn trong Cad
EL – ELLIPSE: Lệnh này được sử dụng để tạo một hình Elip;
REC – RECTANG: Được sử dụng để vẽ hình chữ nhật trong AutoCad.
3. Nhóm lệnh Copy trong AutoCad
CO – COPY: Lệnh được sử dụng để sao chép các đối tượng trong AutoCad;
NCOPY: Sử dụng lệnh này để sao chép các đối tượng lồng nhau từ một khối hoặc Xref mà không làm nổ chúng;
COPYBASE: Lệnh này được sử dụng để sao chép bất kỳ một đối tượng nào bằng cách sử dụng một điểm cơ sở;
MA – MATCHPROP: Lệnh giúp sao chép thuộc tính của đối tượng này sang đối tượng khác mà không làm thay đổi hình học hay nội dung của nó, giúp tiết kiệm thời gian.
Nhóm lệch copy trong Cad
4. Nhóm lệnh đo khoảng cách trong Cad (Lệnh DIM)
D – DIMSTYLE: Lệnh này được sử dụng để tạo kiểu kích thước trong AutoCad;
DIM – DIMENSION: Được sử dụng để đo kích thước của tuyến tính, bán kính, đường kính và đường cơ sở.
DAL – DIMALIGNED: Lệnh DAL được dùng để đo kích thước xiên (góc bất kỳ);
DAN – DIMANGULAR: Lệnh được dùng để tạo một kích thước góc cạnh;
DBA – DIMBASELINE: Bạn sử dụng lệnh này để ghi kích thước song song trong Cad;
DDI – DIMDIAMETER: Lệnh DDI đo kích thước trong Cad giúp bạn ghi được kích thước đường kính;
Nhóm lệnh đo khoảng cách trong Cad
DED – DIMEDIT: Lệnh được sử dụng để chỉnh kích thước văn bản và mở rộng các dòng;
DI – DIST: Lệnh được sử dụng để đo khoảng cách và góc giữa hai điểm;
DIV – DIVIDE: Lệnh này được sử dụng để tạo các đối tượng hoặc khối điểm thành các phần bằng nhau;
DLI – DIMLINEAR: Được sử dụng để ghi kích thước đứng hoặc kích thước nằm ngang;
DO – DONUT: Được sử dụng để tạo một hình tròn đầy hoặc một vòng tròn rộng;
DOR – DIMORDINATE: Lệnh được sử dụng tạo kích thước sắp xếp;
DRA – DIMRADIUS: Tạo kích thước bán kính cho hình tròn hoặc hình cung;
DT – DTEXT: Tạo đối tượng văn bản vào hình;
DCO – DIMCONTINUE: Tạo kích thước từ đường mở rộng của một kích thước trước đó.
5. Nhóm lệnh kéo dãn đối tượng trong Cad
EX – EXTENT: Lệnh được sử dụng để mở rộng các đường thẳng trong Cad;
S – STRETCH: Lệnh được sử dụng để kéo dãn đối tượng qua một cửa sổ hoặc một đa giác.
Nhóm lệnh kéo dãn trong Cad
6. Các lệnh Cad giúp xóa, di chuyển, phòng to thu nhỏ và xoay các đối tượng
M – MOVE: Được sử dụng để di chuyển các đối tượng một khoảng cách xác định theo một hướng cụ thể;
RO – ROTATE: Đước dùng để xoay các đối tượng xung quanh một điểm cơ sở;
P – PAN: Lệnh PAN được sử dụng để di chuyển tầm nhìn bản vẽ trong AutoCad;
E – ERASE: Được sử dụng để xóa đối tượng khỏi bản vẽ;
Z – ZOOM: Tăng hoặc giảm độ phóng đại của chế độ xem hiện tại.
Lệnh Z – ZOOM Phóng to, thu nhỏ chế độ xem
7. Nhóm lệnh vẽ 3d trong AutoCad 2007
BOX: Được sử dụng để vẽ hình hộp chữ nhất 3D;
SPH – SPHERE: Lệnh được sử dụng để vẽ hình cầu 3D;
CYL – CYLINDER: Được dùng để tạo hình trụ 3D;
CONE: Lệnh được sử dụng để vẽ hình nón 3D;
SU – SUBTRACT: Lệnh được sử dụng để trừ khối bề mặt hoặc vùng 3D;
IN – INTERSECT: Dùng để tạo khối 3D, bề mặt hoặc vùng 2D từ các bề mặt hoặc vùng chồng lên nhau;
PE – PEDIT: Được dùng để chỉnh sửa đa đường và lưới đa giác 3D;
EXT – EXTRUDE: Mở rộng kích thước của đối tượng 2D hoặc khuôn mặt 3D vào không gian 3D;
ROTA – ROTATE: Lệnh thường được sử dụng để xoay đối tượng 3D;
Nhóm lệnh vẽ 3D trong AutoCad 2007
REV – REVOLVE: Tạo vật rắn hoặc bề mặt 3D bằng cách quét một đối tượng 2D quanh một trục;
SL – SLICE: Tạo các chất rắn và bề mặt 3D mới bằng cách cắt hoặc chia các đối tượng hiện có;
CHA – CHAMFER: Dùng để làm vát các cạnh của đối tượng trong 3D.
8. Nhóm lệnh in ấn
PRE – PREVIEW: Hiển thị bản vẽ ở chế độ xem trước khi được in ra;
PRINT – PLOT: Vẽ một bản vẽ vào máy vẽ, máy in hoặc tệp;
MV – MVIEW: Tạo và kiểm soát các chế độ xem bố cục.
Các lệnh cơ bản trong AutoCad
Những lệnh cơ bản trong AutoCad mà dân thiết kế nào cũng biết
Trên đây là 8 nhóm lệnh trong Cad mà bất ký ai làm kỹ thuật hay thiết kế cần phải nhớ. Với sự phát triển không ngừng của AutoCad thì bên cạnh các lệnh cơ bản sẽ còn có các lệnh Cad nâng cao để có thể đáp ứng nhiều hơn nhu cầu thiết kế ngày một đa dạng và “khó nhằn”. Hy vọng thông qua bài viết trên sẽ giúp bạn trở thành một “pro AutoCad” khi bước vào nghề. Liên hệ ngay với Xây Dựng Nhanh Nhanh nếu còn gì thắc mắc nhé!
Công Ty TNHH Xây Dựng Nhanh Nhanh – Chuyên thiết kế kiến trúc, xây nhà trọn gói, sửa nhà giá rẻ Hotline: 0945 170 909 – KTS Nguyên Website: https://trongoixaynha.com/ Form lấy thông tin dưới mỗi bài viết
Δ
Tên Họ Số Điện Thoại Email Yêu cầu của bạn Đăng Ký
Kiến trúc sư Jason Huynh, CEO của công ty xây dựng N&N Home, là một chuyên gia trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc và xây nhà trọn gói. Các công trình thiết kế nhà phố của anh mang đậm dấu ấn kiến trúc đương đại, giúp định hình phong cách sống của gia chủ.
Trả lời Hủy
Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Bình luận *
Tên
Email
Trang web
Lưu tên của tôi, email, và trang web trong trình duyệt này cho lần bình luận kế tiếp của tôi.
Δ
CÓ THỂ BẠN SẼ CẦN
Cải tạo nhà tập thể 40m2: Tối ưu chi phí và không gian
Cải tạo nhà cấp 4 60m2 – Giải pháp tối ưu tiện nghi năm 2025
Cải tạo chung cư 60m2 trọn gói & giải pháp tối ưu hoá diện tích
Tính mật độ xây dựng
Tính giá xây nhà
Gọi trực tiếp
Chat Facebook
Chat Zalo
THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và Tên (*)
Số điện thoại (*)
Email (*)
THÔNG TIN CƠ BẢN
Chiều rộng (m)
Chiều dài (m)
Vị trí xây dựng / chi tiết – Quận nội thành trung tâm (7 quận): gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh – Quận nội thành (9 quận): gồm các quận 2, 6, 7, 8, 10, 11, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp – Quận ngoại thành (4 quận và 4 huyện): gồm các quận 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân và các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi. Chọn vị trí Quận nội thành Huyện ngoại thành
Loại công trình Chọn loại công trình Nhà phố Biệt thự --Biệt thự cổ điển --Biệt thự tân cổ điển Nhà xưởng Nhà cấp 4
Mức đầu tư Chọn mức đầu tư Phần thô và nhân công hoàn thiện --Trọn gói chìa khoá trao tay-- Gói Tiết Kiệm Gói Cơ Bản Gói Tiêu Chuẩn Gói Cao Cấp
Diện tích: 0 m2
Đơn giá: 0 vnđ/m2
Diện tích xây dựng: 0 m2
Thông tin chi tiết (Nhà Phố)
Số tầng:
Móng: Chọn Móng Móng bè Móng cọc Móng băng
Mái: Mái Mái tole Mái bê tông cốt thép Mái ngói kèo sắt Mái ngói bê tông cốt thép Tum + Sân thượng sân phơi Tum + Sân thượng có giàn bông
Tầng hầm: Chọn Tầng hầm Độ sâu > 2.0m Độ sâu 1.7 - 2.0m Độ sâu 1.3 - 1.7m Độ sâu 1.0 - 1.3m
Thông tin chi tiết (Nhà Xưởng) Chọn Tầng hầm Chọn Hẻm
Móng: Chọn Móng Móng đơn Móng băng
Mái: Mái Mái bằng Mái tole Tum + Sân thượng sân phơi Tum + Sân thượng có giàn bông
Tính giá NHẬN DỰ TOÁN CHI TIẾT
Họ và tên
Số điện thoại
Email
Δ
Bản dự toán chi tiết sẽ gửi đến email của bạn!
BẢNG DỰ TOÁN CHI TIẾT
Loại
Diện tích
Đơn giá
Đơn giá
Móng
Tầng hầm
Trệt
Lầu
Tổng
Tổng diện tích:
Tổng tiền:
CHI TIẾT VẬT TƯ PHẦN THÔ
STT
Vật Tư
Thi Công
1
Sắt thép
Việt Nhật
POMINA
2
Xi măng
INSEE (tên cũ: HOLCIM)
HÀ TIÊN
3
Gạch
Tám Quỳnh
Trung Nguyên
Thành Tâm(Kích thước chuẩn 8x8x18)
4
Đá
10mm x 20mm
40mm x 60mm
5
Cát vàng
Cát rửa hạt lớn cho bê tông
Cát mi cho xây tô
6
Bê tông tươi
Áp dụng cho các công trình điều kiện mặt bằng cho phép và áp dụng công tác bê tông chính như đổ dầm, sàn, móng
7
Ống nước
Nhựa Bình Minh với ống cấp D34, ống thoát thải + nước mưa D90, ống thoát phân D114, ống thoát tổng D168
8
Dây điện CADIVI
Chuẩn dây hệ thống đèn là 1.5mm, hệ thống ổ cắm là 2.5mm, dây diện tầng 8.0mm
9
Tôn & Ngói
Tôn Hoa Sen
Ngói Thái
10
Sơn chống thấm
SIKA dùng để chống thấm nhà vệ sinh, sân thượng
11
Dây ruột gà
Dùng để luồn trong dầm tường bảo vệ dây điện bên trong với thương hiệu SINO, MPE
Theo quy chế quản lý kiến trúc TP HCM số 56/2021/QĐ-UBND ngày 28/12/2021 TÍNH MẬT ĐỘ VÀ CHIỀU CAO TỐI ĐA CỦA CÔNG TRÌNH Form tính cao độ và mật độ xây dựng cho điện thoại
Δ
Thông Tin Cá Nhân
Họ và tên Phone/Mobile Email
Tính Mật Độ Xây Dựng
Chiều Rộng Khu Đất (m) Chiều Dài Khu Đất (m) Diện Tích Đất (m2) Mật độ xây dựng 500 % Mật Độ Xây Dựng (%) Diện Tích Xây Dựng (m2)
Tính Chiều Cao & Số Tầng Tối Đa
Nhập lộ giới hẻm
Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 27m
Số tầng tối đa là 6 tầng
Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 23,6m
Số tầng tối đa là 5 tầng
Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 19m
Số tầng tối đa là 4 tầng
Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 13,6m
Số tầng tối đa là 3 tầng
Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 11,6m
Số tầng tối đa là 3 tầng
Có lửng không? KhôngCó
Gửi Theo quy chế quản lý kiến trúc TP HCM số 56/2021/QĐ-UBND ngày 28/12/2021 TÍNH MẬT ĐỘ VÀ CHIỀU CAO TỐI ĐA CỦA CÔNG TRÌNH Form tính cao độ và mật độ xây dựng cho điện thoại
Δ
Thông Tin Cá Nhân
Họ và tên Phone/Mobile Email
Tính Mật Độ Xây Dựng
Chiều Rộng Khu Đất (m) Chiều Dài Khu Đất (m) Diện Tích Đất (m2) Mật độ xây dựng 500 % Mật Độ Xây Dựng (%) Diện Tích Xây Dựng (m2)
Tính Chiều Cao & Số Tầng Tối Đa
Nhập lộ giới hẻm
Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 27m
Số tầng tối đa là 6 tầng
Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 23,6m
Số tầng tối đa là 5 tầng
Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 19m
Số tầng tối đa là 4 tầng
Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 13,6m
Số tầng tối đa là 3 tầng
Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 11,6m
Số tầng tối đa là 3 tầng
Có lửng không? KhôngCó
Gửi
Trang chủ
Về Xây Dựng Nhanh Nhanh
Giới thiệu
Năng lực xây dựng
Quy trình thiết kế kiến trúc
Quy trình thiết kế kiến trúc online
Chính sách xây dựng
Chính Sách CTV
Xây nhà trọn gói
Xây nhà trọn gói
Xây hoàn thiện
Hoàn thiện nhà phố
Hoàn thiện căn hộ
Xây thô
Xây biệt thự
Xây nhà cấp 4
Xây khách sạn
Xây phòng trọ
Nhà lưới – Nhà màng
Thiết kế kiến trúc
Thiết kế nhà phố
Thiết kế nhà cấp 4
Thiết kế nhà cấp 4 gác lửng
Thiết kế nhà cấp 4 mái bằng
Thiết kế nhà cấp 4 mái thái
Thiết kế nhà phố 2 tầng
Thiết kế nhà phố 3 tầng
Thiết kế biệt thự
Thiết kế resort
Thiết kế cảnh quan
Sửa nhà trọn gói
Sửa nhà trọn gói
Sửa nhà cấp 4
Sửa nhà chung cư
Sửa điện nước
BẢO HÀNH 5 NĂM
Báo giá
Phần thô
Phần hoàn thiện
Báo giá xây nhà trọn gói
Báo giá sửa nhà trọn gói
Phương pháp tính diện tích xây dựng
Phương pháp tính mật độ xây dựng
Công trình thi công
Thước Lỗ Ban
Tin Tức
Liên hệ
Địa chỉ: 15 KDC Vườn Cau, P. Hiệp Bình, TP. HCM
Liên hệ báo giá: 0945 170 909 - Mr Nguyên 0971 345 674 - Mr Nam