A-League – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Mùa giải hiện tại: | |
| Thành lập | Tháng 4 năm 2004 |
|---|---|
| Mùa giải đầu tiên | 2005–06 |
| Quốc gia | Úc (11 đội) |
| (Các) câu lạcbộ khác từ | New Zealand (2 đội) |
| Liên đoàn | AFC |
| Số đội | 13 |
| Cấp độ tronghệ thống | 1 |
| Cúp quốc nội | Australia Cup |
| Cúp quốc tế | AFC Champions League EliteAFC Champions League Two |
| Đội vô địch hiện tại | Central Coast Mariners (3 lần) (2024) |
| Đội vô địch ngoại hạng hiện tại | Central Coast Mariners (3 lần) (2024) |
| Đội vô địch nhiều nhất | Sydney FC (5 lần) |
| Đội vô địch ngoại hạng nhiều nhất | Sydney FC (4 lần) |
| Thi đấu nhiều nhất | Leigh Broxham (371) |
| Vua phá lưới | Jamie Maclaren (144) |
| Đối tác truyền hình |
|
| Website | keepup.com.au |
A-League (có tên chính thức là Isuzu UTE A-League vì lí do tài trợ) là giải đấu cao nhất của các câu lạc bộ bóng đá Úc. Lần đầu tiên được tổ chức vào năm 2005 với tên gọi Giải bóng đá hạng nhất Úc (W - League) và đội đoạt giải vô địch đầu tiên là câu lạc bộ New Zealand. Câu lạc bộ nhiều lần đoạt chức vô địch nhất là Sydney FC với 5 lần. A-League được Liên đoàn bóng đá Úc (FFA) thành lập năm 2004. Giải đấu hiện có 12 đội;Các giải đấu nam, nữ đã hợp nhất lại thành A-Leagues thống nhất.
Các câu lạc bộ A-League thành công giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục, AFC Champions League (ACL). Vào năm 2014, Western Sydney Wanderers đã trở thành câu lạc bộ của Úc đầu tiên vô địch AFC Champions League 2014.
Kể từ khi thành lập, có 7 câu lạc bộ đã đăng quang A-League và sáu câu lạc bộ đã đăng quang Chức vô địch A-League. Nhà vô địch hiện tại là Melbourne City FC.
Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Giải A-League Nam hiện có 13 đội :11 đội từ Úc và 2 đội từ New Zealand là Wellington Phoenix và Auckland
| Câu lạc bộ hiện tại | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CLB | Thành Phố | Sân Nhà | Sức Chứa | Thành Lập | Năm tham gia | Huân luyện viên trưởng | Đội trưởng |
| Adelaide United | Adelaide, South Australia | Coopers Stadium | 17,000 | 2003 | 2005 | ||
| Brisbane Roar | Brisbane, Queensland | Moreton Daily Stadium | 11,500 | 1957 | 2005 | ||
| Central Coast Mariners | Gosford, New South Wales | Central Coast Stadium | 20,059 | 2004 | 2005 | ||
| Macarthur FC | Macarthur, New South Wales | Campbelltown Stadium | 20,000 | 2017 | 2020 | ||
| Melbourne City | Melbourne, Victoria | AAMI Park | 30,050 | 2009 | 2010 | ||
| Melbourne Victory | Melbourne, Victoria | AAMI Park | 30,050 | 2004 | 2005 | ||
| Newcastle Jets | Newcastle, New South Wales | McDonald Jones Stadium | 33,000 | 2000 | 2005 | ||
| Perth Glory | Perth, Western Australia | HBF Park | 20,500 | 1995 | 2005 | ||
| Sydney FC | Sydney, New South Wales | Netstrata Jubilee StadiumLeichhardt Oval | 20,500 20,000 | 2004 | 2005 | ||
| Wellington Phoenix | Wellington, New Zealand (temporarily Wollongong, New South Wales) | Sky StadiumWIN Stadium | 34,500 23,000 | 2007 | 2007 | ||
| Western Sydney Wanderers | Sydney, New South Wales | CommBank Stadium | 30,000 | 2012 | 2012 | ||
| Western United | Wyndham, Victoria | GMHBA StadiumMars StadiumAAMI Park | 36,000 11,000 30,050 | 2017 | 2019 | ||
Đội vô địch
[sửa | sửa mã nguồn]| Mùa | Vô địch | Đội đứng đầu |
|---|---|---|
| 2005–06 | Sydney FC | Adelaide United |
| 2006–07 | Melbourne Victory | Melbourne Victory |
| 2007–08 | Newcastle Jets | Central Coast Mariners |
| 2008–09 | Melbourne Victory | Melbourne Victory |
| 2009–10 | Sydney FC | Sydney FC |
| 2010–11 | Brisbane Roar | Brisbane Roar |
| 2011–12 | Brisbane Roar | Central Coast Mariners |
| 2012–13 | Central Coast Mariners | Western Sydney Wanderers |
| 2013–14 | Brisbane Roar | Brisbane Roar |
| 2014–15 | Melbourne Victory | Melbourne Victory |
| 2015–16 | Adelaide United | Adelaide United |
| 2016–17 | Sydney FC | Sydney FC |
| 2017–18 | Melbourne Victory | Sydney FC |
| 2018–19 | Sydney FC | Perth Glory |
| 2019-20 | Sydney FC | Sydney FC |
| 2020-21 | Melbourne City | Melbourne City |
| 2021-22 | Western United | Melbourne City |
| 2022-23 | Central Coast Mariners | Melbourne City |
| 2023-24 | Central Coast Mariners | Central Coast Mariners |
| |
|---|---|
| |
| † Quan sát viên |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn] Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=A-League_Men&oldid=72867468” Thể loại:- A-League
- Giải bóng đá mùa hè
- Liên đoàn bóng đá Úc
- Giải bóng đá vô địch quốc gia châu Á
- Giải bóng đá Úc
- Giải thể thao chuyên nghiệp Úc
- Bài có mô tả ngắn
- Mô tả ngắn khác với Wikidata
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
Từ khóa » Giai Bong Da Uc Co Bao Nhieu Vong Dau
-
Danh Sách Câu Lạc Bộ VĐQG Australia Mùa Giải 2021-2022 - KQBD
-
Giải Vô địch Quốc Gia Australia (A-League) Mạnh Như Thế Nào?
-
A LEAGUE: Thể Thức Thi đấu Và 1 Số... - Bóng đá Úc - A To Z | Facebook
-
Thể Thức Thi đấu Giải VĐQG Australia (A-League)
-
Bảng Xếp Hạng Bóng đá VĐQG Australia Mùa Giải 2022/2023
-
Hệ Thống Giải Bóng đá Úc - Wikimedia Tiếng Việt
-
Bóng đá ở Úc - Wikimedia Tiếng Việt
-
Giải Bóng Đá Đức Có Bao Nhiêu Vòng Đấu? - Elipsport
-
Giải đáp Nhanh Bóng đá V-League Có Bao Nhiêu Vòng đấu? - Elipsport
-
Lich Thi Dau Giai Uc-xem Trực Tiếp Bóng đá Anh - Marcheingol
-
Giải Bóng đá Ý Có Bao Nhiêu Vòng đấu ? Cơ Cấu Tính điểm Như Thế ...
-
Giải World Cup Có Bao Nhiêu Bảng đấu? Mấy Vòng Loại?
-
Đổi Thay Tích Cực - Báo Quân đội Nhân Dân