Abdul Hamid Karami – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Xuất thân và sự nghiệp Hiện/ẩn mục Xuất thân và sự nghiệp
    • 1.1 Tranh cãi
  • 2 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Abdul Hamid Karamiعبد الحميد كرامي
Chức vụ
Thủ tướng Liban thứ 16
Nhiệm kỳ10 tháng 1 năm 1945 – 20 tháng 8 năm 1945
Tiền nhiệmRiad Solh
Kế nhiệmSami Solh
Thông tin cá nhân
Quốc tịchLiban
Sinh(1890-10-23)23 tháng 10 năm 1890Tripoli, Đế quốc Ottoman
Mất23 tháng 11 năm 1950(1950-11-23) (60 tuổi)Liban
Tôn giáoHồi giáo Sunni
Con cáiRashid (1921-1987) Omar (1934-2015)

Abdul Hamid Karami (23 tháng 10 năm 1890 – 23 tháng 11 năm 1950) (tiếng Ả Rập: عبد الحميد كرامي) là một chính khách và lãnh đạo tôn giáo người Liban, cũng như là một người ủng hộ chủ nghĩa dân tộc Ả Rập.[1]

Xuất thân và sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Karami sinh năm 1890, xuất thân từ một gia đình Hồi giáo Sunni nổi tiếng ở Tripoli, Liban.[2] Thành viên trong gia đình ông theo truyền thống giữ vị trí mufti của Tripoli. Abdul Hamid Karami trở thành một mufti của Tripoli,[3] song các nhà chức trách Pháp đã không cho ông giữ vị trí này. Ông đã lãnh đạo phong trào giành độc lập cho Liban từ Pháp, và đã thành công vào năm 1943.[4] Năm 1944, Karami thoát khỏi một vụ ám sát, nguyên nhân là do cạnh tranh chính trị ở địa phương Tripoli.[3] Karami từng là thủ tướng và bộ trưởng tài chính Liban trong thời gian ngắn từ 10 tháng 1 đến 20 tháng 8 năm 1945. Cả hai con trai của ông, Rashid Karami và Omar Karami đều là những chính trị gia nổi tiếng và đều là thủ tướng Liban sau này.[5] Karami qua đời năm 1950, thọ 60 tuổi.[4]

Tranh cãi

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 6 năm 1935, Karami giết chết Abdul Majid Muqaddam, một người dân Tripoli nổi tiếng, vì Muqaddam đã đánh và tháo chiếc khăn của ông.[3] Tuy nhiên Karami được tuyên bố trắng án do ông nói đây là hành động tự vệ.[3] Luật sư của ông là vị tổng thống tương lai, Bechara El Khoury.[1][3]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Eyal Ziser (ngày 12 tháng 5 năm 2000). Lebanon: The Challenge of Independence. I.B.Tauris. tr. 237. ISBN 978-1-86064-537-2. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2013.
  2. ^ William Harris (ngày 19 tháng 7 năm 2012). Lebanon: A History, 600-2011. Oxford University Press. tr. 347. ISBN 978-0-19-518111-1. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2013.
  3. ^ a b c d e Barak, Oren (2002). "Conflict and Peace in Lebanon" (PDF). Int. J. Middle East Studies. tr. 619–644. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2013.
  4. ^ a b Rola el Husseini (ngày 15 tháng 10 năm 2012). Pax Syriana: Elite Politics in Postwar Lebanon. Syracuse University Press. tr. 98. ISBN 978-0-8156-3304-4. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2013.
  5. ^ "Karami back to lead Lebanese Government". China Daily. Beirut. ngày 12 tháng 3 năm 2005. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2013.
Chức vụ chính trị
Tiền nhiệm:Riad Al Solh Thủ tướng Liban1945 Kế nhiệm:Sami as-Solh
  • x
  • t
  • s
Thủ tướng Liban
Lãnh thổ uỷ trị của Pháp (1918-1943)
  • Lãnh thổ uỷ thác Liban của Pháp
    Lãnh thổ uỷ thác Liban của Pháp
    Chức vụ thiết lập năm 1926
  • Auguste Adib Pacha
  • Bechara El Khoury
  • Habib Pacha Es-Saad
  • Bechara El Khoury
  • Émile Eddé
  • Auguste Adib Pacha
  • Charles Debbas
  • Abdallah Beyhum
  • Ayoub Tabet
  • Khayreddin al-Ahdab
  • Khaled Chehab
  • Abdallah El-Yafi
  • Abdallah Beyhum*
  • Alfred Naqqache
  • Ahmad Daouk
  • Sami as-Solh
  • Ayoub Tabet
  • Petro Trad
Cộng hoà Liban (từ 1943)
  • Cộng hoà Liban
    Cộng hoà Liban

Riad Al Solh

  • Abdul Hamid Karami
  • Sami as-Solh
  • Saadi Al Munla
  • Riad Al Solh
  • Hussein Al Oweini
  • Abdallah Yafi
  • Sami as-Solh
  • Nazem Akkari
  • Saeb Salam
  • Abdallah Yafi
  • Khaled Chehab
  • Saeb Salam
  • Abdallah Yafi
  • Sami as-Solh
  • Rashid Karami
  • Abdallah Yafi
  • Sami as-Solh
  • Khalil al-Hibri
  • Rashid Karami
  • Ahmad Daouk
  • Saeb Salam
  • Rashid Karami
  • Hussein Al Oweini
  • Rashid Karami
  • Abdallah El-Yafi
  • Rashid Karami
  • Abdallah El-Yafi
  • Rashid Karami
  • Saeb Salam
  • Amine Hafez
  • Takieddin el-Solh
  • Rachid Solh
  • Nureddine Rifai
  • Rashid Karami
  • Selim al-Hoss
  • Takieddin el-Solh
  • Shafik Wazzan
  • Rashid Karami
  • Selim al-Hoss
  • Michel Aoun
  • Selim al-Hoss
  • Omar Karami
  • Rachid Solh
  • Rafic Hariri
  • Selim al-Hoss
  • Rafic Hariri
  • Omar Karami
  • Najib Mikati
  • Fouad Siniora
  • Saad Hariri
  • Najib Mikati
  • Tammam Salam
  • Saad Hariri
  • Hassan Diab
  • Mustapha Adib
* Quyền Thủ tướng
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • ISNI
  • VIAF
  • GND
  • WorldCat
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Abdul_Hamid_Karami&oldid=73804511” Thể loại:
  • Sinh năm 1890
  • Mất năm 1950
  • Thủ tướng Liban
  • Bộ Tài chính Liban
Thể loại ẩn:
  • Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
  • Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Abdul Hamid Karami 11 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Hamid Là Gì