Acid Gallic – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Dạng este
  • 2 Chuyển hóa
  • 3 Xem thêm
  • 4 Chú thích
  • 5 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Danh pháp IUPACAxit 3,4,5-trihydroxybenzoic
Tên khácAxit gallicGallat3,4,5-trihydroxybenzoat
Nhận dạng
Số CAS149-91-7
PubChem370
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES đầy đủ
  • O=C(O)c1cc(O)c(O)c(O)c1

InChI đầy đủ
  • 1/C7H6O5/c8-4-1-3(7(11)12)2-5(9)6(4)10/h1-2,8-10H,(H,11,12)
UNII632XD903SP
Thuộc tính
Công thức phân tửC7H6O5
Khối lượng mol170,12 g/mol
Bề ngoàiTinh thể màu trắng, trắng vàng hoặcpale fawn-colored crystals.
Khối lượng riêng1,7 g/cm³ (dạng khan)
Điểm nóng chảy 250 °C (523 K; 482 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước1,1 g/100 ml nước @ 20°C (dạng khan)1,5 g/100 ml nước @ 20 °C (monohydrat)
Độ axit (pKa)COOH: 4.5, OH: 10.
Cấu trúc
Các nguy hiểm
MSDSExternal MSDS
Nguy hiểm chínhIrritant
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quanAxit enzoic, Phenol, Pyrogallol
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). checkY kiểm chứng (cái gì checkYKhôngN ?) Tham khảo hộp thông tin

Axit gallic thuộc nhóm axit trihydroxybenzoic (là dạng axit phenolic), là một axit hữu cơ, danh pháp là 3,4,5-trihydroxyaxit benzoic, có trong lá chè và nhiều loại thực vật khác.[1] Công thức hóa học là C6H2(OH)3COOH. Axit gallic có thể ở cả dạng tự do hay là một phần của tannin. Các muối và este của axit gallic được gọi là 'gallat'. Axit gallic không chứa gali như tên gọi của nó.

Axit gallic là tên thông dụng trong ngành công nghiệp dược.[2] Nó được sử dụng làm chất chuẩn để xác định hàm lượng phenol trong một số phép phân tích sử dụng thuốc thử Folin-Ciocalteu; kết quả phân tích được đưa ra dưới dạng đương lượng axit gallic.[3] Axit gallic cũng có thể được dùng làm nguyên liệu để tổng hợp psychedelic alkaloid mescaline.[4]

Axit gallic có tính kháng nấm và kháng khuẩn. Axit gallic hoạt động như một chất chống oxy hóa và giúp bảo vệ các tế bào khỏi nguy cơ bị oxy hóa. Axit gallic cũng có khả năng kháng các tế bào ung thư mà không gây hại đến các tế bào khỏe mạnh.[5]

Dạng este

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ethyl gallat, phụ gia thực phẩm với số E là E313
  • Propyl gallat, hay propyl 3,4,5-trihydroxybenzoat, là este của axit gallic và propanol.
  • Octyl gallat, este của octanol và axit gallic
  • Dodecyl gallat, hay lauryl gallat, este của axit gallic và dodecanol
  • Epicatechin gallat, là một flavan-3-ol, (một loại flavonoid), có trong chè xanh
  • Epigallocatechin gallat (EGCG), hay epigallocatechin 3-gallat, este của axit gallic và epigallocatechin, đây là một dạng catechin
  • Gallocatechin gallat (GCG), este của axit gallic và gallocatechin, đây là một dạng flavan-3ol
  • Theaflavin-3-gallat, dẫn xuất của theaflavin

Chuyển hóa

[sửa | sửa mã nguồn]

Gallat 1-beta-glucosyltransferaza (EC 2.4.1.136) là enzym chuyển hóa UDP-glucose and gallate, tạo thành UDP và 1-galloyl-beta-D-glucose.

Một enzym khác là gallat decarboxylase (EC 4.1.1.59).

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Pyrogallol
  • Syringol
  • Syringaldehyd
  • Tannin
  • Axit shikimic
  • Gallus gallus

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ LD Reynolds and NG Wilson, "Scribes and Scholars" 3rd Ed. Oxford: 1991. pp193–4.
  2. ^ S. M. Fiuza. "Phenolic acid derivatives with potential anticancer properties––a structure–activity relationship study. Part 1: Methyl, propyl and octyl esters of caffeic and gallic acids". Elsevier. doi:10.1016/j.bmc.2004.04.026. {{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần |magazine= (trợ giúp)
  3. ^ Andrew Waterhouse. "Folin-Ciocalteau Micro Method for Total Phenol in Wine". UC Davis. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011.
  4. ^ Tsao, Makepeasce (1951). "A New Synthesis Of Mescaline". Journal of the American Chemical Society. Quyển 73 số 11. tr. 5495–5496. doi:10.1021/ja01155a562. ISSN 0002-7863. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2009.
  5. ^ phytochemicals.info

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • King's American Dispensatory (1898) entry on Gallic acid
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Acid_gallic&oldid=74434873” Thể loại:
  • Axít trihydroxybenzoic
  • Pyrogallol
Thể loại ẩn:
  • Lỗi CS1: thiếu tạp chí
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Acid gallic 35 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cách Dựng đường Chuẩn Acid Gallic