Acid Sulfurơ – Wikipedia Tiếng Việt
| Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
| Danh pháp IUPAC | Acid sulfurous |
|---|---|
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [7782-99-2] [7782-99-2] |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | H2SO3 (dd) |
| Khối lượng mol | 82,07 g/mol |
| Khối lượng riêng | 1,03 g/cm-3 |
| Điểm nóng chảy | |
| Điểm sôi | |
| Độ axit (pKa) | 1,81 (18°C) a 6,91 (18°C) b |
| Cấu trúc | |
| Cấu trúc tinh thể | n εr, v.v. |
| Nhiệt hóa học | |
| Enthalpyhình thành ΔfHo298 | Các trạng tháirắn, lỏng, khí |
| Các nguy hiểm | |
| Nguy hiểm chính | Ăn mòn yếu |
| Các hợp chất liên quan | |
| Hợp chất liên quan | acid sunfuricacid selenơacid telurơacid polonơ |
| Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). Tham khảo hộp thông tin | |
Acid sulfurơ (công thức hóa học: ; dạng đầy đủ: ) là tên gọi để chỉ dung dịch lưu huỳnh dioxide (SO2) trong nước. Không có chứng cứ nào cho thấy sự tồn tại của các phân tử acid sunfurơ trong dung dịch.[1] Nó cũng không thể cô đọng dưới dạng tinh chất, do khi đun sôi thì acid sulfurơ bị giải phóng dưới dạng lưu huỳnh dioxide và dung dịch chỉ còn lại nước. Nó phản ứng với tất cả các chất kiềm để tạo ra các muối bisulfit và sulfit.
Phân tích quang phổ Raman của dung dịch lưu huỳnh dioxide trong nước chỉ thể hiện các tín hiệu cho thấy sự tồn tại của các phân tử SO2 và các ion bisulfit, HSO3−.[2] Cường độ của các tín hiệu phù hợp với cân bằng hóa học sau:
SO2 + H2O → HSO3− + H+ Ka = 1,54x10−2 L/mol; pKa = 1,81.Nguyên tử hydro trong các ion bisulfit liên kết với nguyên tử lưu huỳnh mà không liên kết với nguyên tử oxy giống như trong các trường hợp thông thường của các oxyanion. Nó được thể hiện trong trạng thái rắn bằng tinh thể học tia X và trong dung dịch bằng quang phổ Raman (ν(S–H) = 2500 cm−1). Tuy nhiên, nó có tính acid do cân bằng sau:
HSO3− → SO32− + H+ Ka = 1,02x10−7 L/mol; pKa = 6,91.Các dung dịch của lưu huỳnh dioxide ("acid sulfurơ") cùng các muối bisulfit và sulfit được sử dụng như là các chất khử cũng như làm chất tẩy uế. Chúng cũng là các chất tẩy trắng nhẹ, được sử dụng cho các vật liệu dễ bị tổn hại bởi các chất tẩy trắng gốc chlor.
Điều chế
[sửa | sửa mã nguồn]Do khí SO2 bền và tan dễ dàng trong nước nên người ta thường điều chế bằng cách hòa tan lưu huỳnh dioxide vào nước:
SO2 + H2O → H2SO3Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Sulfite
- Acid sulfuric
- Bisunfit
- acid carbonic
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Housecroft, Catherine E.; Sharpe, Alan G. (2008). Inorganic chemistry (ấn bản thứ 3). Harlow Munich: Pearson Prentice Hall. ISBN 978-0-13-175553-6.
- ^ Jolly, William L. (1991). Modern inorganic chemistry (ấn bản thứ 2). New York St. Louis San Francisco [etc.]: McGraw-Hill. ISBN 978-0-07-032768-9.
| |
|---|---|
|
| Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn | |
|---|---|
| Quốc tế |
|
| Quốc gia |
|
| Khác |
|
Từ khóa » Sunfurơ Kí Hiệu
-
[Hóa 8] Kí Hiệu Hóa Học - HOCMAI Forum
-
Khí Sunfurơ - SO2 Là Gì, Có Mùi Gì, Ứng Dụng Và Tác Hại?
-
Công Thức Khí Sunfurơ Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Khí So2 ...
-
Top 9 Công Thức Khí Sunfurơ - Interconex
-
Top 13 Khí Sunfurơ Công Thức - Ôn Thi HSG
-
Top 18 Kí Hiệu Hóa Học Của Khí Sunfurơ Hay Nhất 2022 - XmdForex
-
Cho Các Chất Khí: Clo, Hiđrosunfua, Sunfurơ Và Cacbonic ...
-
Công Thức Hóa Học Phù Hợp Với Tên Gọi Là Kali Sunfurơ KCl - Khóa Học
-
Ứng Dụng Của SO2 đối Với đời Sống Con Người - Novigas
-
Cho Các Chất Khí: Clo, Hiđrosunfua, Sunfurơ Và ...
-
Câu 2: Hãy Viết Công Thức Hóa Học Của Những Chất Có Tên Gọi ...
-
Trong Công Thức Hóa Học Của Hidro Sunfat H2S Và Khí Sunfurơ SO2 ...
-
Hãy Tính Phân Tử Khối Của SO2 - Lê Minh Trí - HOC247