AFC Champions League 2022| Chi tiết giải đấu |
|---|
| Thời gian | Vòng loại:8 tháng 3 – 15 tháng 3 năm 2022Vòng chung kết:7 tháng 4 năm 2022 – 6 tháng 5 năm 2023 |
|---|
| Số đội | Vòng chung kết: 39Tổng cộng: 49 (từ 21 hiệp hội) |
|---|
| Vị trí chung cuộc |
|---|
| Vô địch | Urawa Red Diamonds (lần thứ 3) |
|---|
| Á quân | Al-Hilal |
|---|
| Thống kê giải đấu |
|---|
| Số trận đấu | 130 |
|---|
| Số bàn thắng | 384 (2,95 bàn/trận) |
|---|
| Số khán giả | 511.749 (3.937 khán giả/trận) |
|---|
| Vua phá lưới | Edmilson Junior ( Al-Duhail)(8 bàn) |
|---|
| ← 2021 2023–24 → (Ghi chú: Tất cả các số liệu thống kê không bao gồm các trận vòng loại) |
AFC Champions League 2022 là mùa giải thứ 41 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Á (AFC), và là lần thứ 20 dưới tên gọi AFC Champions League.
Tổng cộng 40 đội tham dự vòng chung kết, là những câu lạc bộ đạt thứ hạng cao tại các giải vô địch quốc gia của châu Á.
Đội vô địch của giải đấu sẽ tự động lọt vào vòng play-off của AFC Champions League 2023–24 mà không cần phải thi đấu vòng sơ loại nếu đội đó không đủ điều kiện để vào thẳng vòng bảng thông qua giải quốc nội.[1]
Al-Hilal của Ả Rập Xê Út là đương kim vô địch, nhưng không thể bảo vệ thành công danh hiệu khi thất bại 1–2 sau hai lượt trận chung kết trước Urawa Red Diamonds. Đội bóng Nhật Bản có lần thứ 3 vô địch AFC Champions League, qua đó giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2023 tại Ả Rập Xê Út.
Phân bố đội của hiệp hội
[sửa | sửa mã nguồn] 47 hiệp hội thành viên của AFC được xếp hạng dựa trên thành tích của câu lạc bộ của họ trong bốn năm qua trong các giải đấu của AFC (Bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA của đội tuyển quốc gia của họ không còn được xem xét).[2][3]
- Các hiệp hội được chia thành hai khu vực (Điều 3.1):
- Khu vực phía Tây bao gồm 25 hiệp hội từ Liên đoàn bóng đá Tây Á (WAFF), Liên đoàn bóng đá Nam Á (SAFF) và Hiệp hội bóng đá Trung Á (CAFA).
- Khu vực phía Đông bao gồm 21 hiệp hội từ Liên đoàn bóng đá ASEAN (AFF) và Liên đoàn bóng đá Đông Á (EAFF).
- AFC có thể tái phân bổ một hoặc nhiều hiệp hội cho một khu vực khác nếu cần thiết vì lý do thể thao.
- 12 hiệp hội hàng đầu ở mỗi khu vực đủ điều kiện tham gia AFC Champions League.
- Ở mỗi khu vực, có năm nhóm ở vòng bảng, bao gồm tổng cộng 16 suất vào thẳng vòng bảng, với 4 suất còn lại được xác định thông qua các trận vòng loại (Điều 3.2). Các vị trí trong mỗi khu vực được phân bố như sau:
- Các hiệp hội xếp hạng 1-2 có ba suất dự vòng bảng và một suất dự vòng loại.
- Các hiệp hội xếp hạng 3-4 có hai suất dự vòng bảng và hai suất dự vòng loại.
- Các hiệp hội xếp hạng 5 có một suất dự vòng bảng và hai suất dự vòng loại.
- Các hiệp hội xếp hạng 6 có một suất dự vòng bảng và một suất dự vòng loại.
- Các hiệp hội xếp hạng 7-10 có một suất dự vòng bảng.
- Các hiệp hội xếp hạng 11-12 có một suất dự vòng loại.
- Các đội vô địch AFC Champions League và AFC Cup mỗi đội được phân bổ một suất dự vòng loại nếu họ không đủ điều kiện tham gia giải đấu thông qua giải quốc nội (Điều 3.6). Các quy tắc sau được áp dụng:
- Nếu đội vô địch AFC Champions League hoặc AFC Cup thuộc các hiệp hội xếp hạng 1 đến 6, hiệp hội của họ được phân bổ cùng số suất dự vòng loại và họ thay thế đội có hạt giống thấp nhất từ hiệp hội của mình. Nếu không, hiệp hội của họ sẽ được phân bổ thêm một suất dự vòng loại và họ không thay thế bất kỳ đội nào từ hiệp hội của mình (Điều 3.8, 3.9 và 3.10).
- Nếu cả hai đội vô địch AFC Champions League và AFC Cup đều thuộc cùng một hiệp hội được phân bổ chỉ một suất dự vòng loại, hiệp hội của họ sẽ được phân bổ thêm một suất dự vòng loại và chỉ đội có hạt giống thấp nhất từ hiệp hội của họ được thay thế (Điều 3.11).
- Đội vô địch AFC Champions League và AFC Cup là đội có hạt giống thấp nhất trong các trận vòng loại nếu họ không thay thế bất kỳ đội nào từ hiệp hội của họ (Điều 3.12).
- Nếu bất kỳ hiệp hội nào xếp hạng từ 1 đến 6 không đáp ứng bất kỳ tiêu chí nào của AFC Champions League, tất cả các suất dự vòng bảng của họ được chuyển thành các suất dự vòng loại. Các suất dự vòng bảng được phân phối lại cho hiệp hội đủ điều kiện cao nhất theo các tiêu chí sau (Điều 3.13 và 3.14):
- Đối với mỗi hiệp hội, tổng số suất tối đa là bốn và số suất dự vòng bảng tối đa là ba (Điều 3.4 và 3.5).
- Nếu bất kỳ hiệp hội nào được xếp hạng từ thứ 3 đến thứ 6 được phân bổ thêm một suất dự vòng bảng, một suất dự vòng loại sẽ bị hủy bỏ và không được phân phối lại.
- Nếu bất kỳ hiệp hội nào xếp hạng từ 5 đến 6 được phân bổ thêm hai suất dự vòng bảng, một suất dự vòng loại sẽ bị hủy bỏ và không được phân phối lại.
- Nếu bất kỳ hiệp hội nào xếp từ thứ 7 đến thứ 10 không đáp ứng bất kỳ tiêu chí nào của AFC Champions League, suất dự vòng bảng của họ được chuyển thành suất dự vòng loại. Suất dự vòng bảng được phân phối lại cho hiệp hội tiếp theo xếp hạng 11 hoặc 12, suất dự vòng loại bị hủy bỏ và không được phân phối lại hoặc nếu không đủ điều kiện, hiệp hội đủ điều kiện cao nhất theo cùng tiêu chí như đã đề cập ở trên (Điều 3.16 và 3.17).
- Nếu bất kỳ hiệp hội nào chỉ có (các) suất dự vòng loại, bao gồm bất kỳ hiệp hội nào xếp hạng 11 đến 12 hoặc những tình huống được đề cập ở trên, không đáp ứng các tiêu chí tối thiểu của AFC Champions League, (các) suất dự vòng loại sẽ bị hủy bỏ và không được phân phối lại (Điều 3,19 và 3,20).
- Đối với mỗi hiệp hội, tổng số suất tối đa là một phần ba tổng số đội đủ điều kiện (không bao gồm các đội nước ngoài) ở hạng đấu cao nhất (Điều 3.4). Nếu quy tắc này được áp dụng, bất kỳ suất dự vòng bảng nào không hợp lệ đều được phân phối lại theo cùng tiêu chí như đã đề cập ở trên và các suất dự vòng loại sẽ bị hủy bỏ và không được phân phối lại (Điều 9.10).
- Tất cả các đội tham dự phải được cấp giấy phép AFC Champions League, và ngoại trừ đội vô địch, phải kết thúc ở nửa trên của giải đấu hàng đầu của họ (Điều 7.1 và 9.5). Nếu bất kỳ hiệp hội nào không có đủ đội đáp ứng tiêu chí này, bất kỳ suất dự vòng bảng nào không hợp lệ đều được phân phối lại theo cùng tiêu chí như đã đề cập ở trên và các suất dự vòng loại sẽ bị hủy bỏ và không được phân phối lại (Điều 9.9).
- Nếu bất kỳ đội nào được cấp giấy phép từ chối tham dự, suất của họ, bất kể là suất dự vòng bảng hoặc vòng loại, sẽ bị hủy bỏ và không được phân phối lại (Điều 9.11).
Bảng xếp hạng hiệp hội
[sửa | sửa mã nguồn] Đối với AFC Champions League 2022, các hiệp hội được phân bổ vị trí theo bảng xếp hạng hiệp hội của họ, được cập nhật vào ngày 29 tháng 11 năm 2019,[4][5] trong đó có tính đến thành tích của họ tại AFC Champions League và AFC Cup trong giai đoạn từ 2016 đến 2019.
| Tham dự AFC Champions League 2022 |
| Tham dự |
| Không tham dự |
Ghi chú
- ^ Iran (IRN): Vào ngày 7 tháng 1 năm 2022, AFC thông báo rằng Esteghlal và Persepolis không đáp ứng các tiêu chí bắt buộc của Quy định cấp phép câu lạc bộ AFC, và giấy phép của họ đã bị cơ quan kiểm soát nhập cảnh độc lập của AFC thu hồi, và do đó không đủ điều kiện tham dự AFC Champions 2022.[7]
- ^ Iraq (IRQ): Al-Najaf, đội hạng ba Ngoại hạng Iraq 2020-21 không được cấp phép AFC,[8] và Al-Shorta, đội hạng tư của giải, từ chối thay thế Al-Najaf.[9] Do đó, suất tham dự vòng play-off thứ hai của Iraq đã bị hủy bỏ.
- ^ Liban (LBN): Liban không thực hiện hệ thống cấp phép câu lạc bộ.[10]
- ^ Trung Quốc (CHN): Hai trong bốn đại diện của Trung Quốc, Trường Xuân Cát Lâm và Cảng Thượng Hải, rút lui khỏi giải đấu sau lễ bốc thăm.[11]
- ^ CHDCND Triều Tiên (PRK): Triều Tiên không thực hiện hệ thống cấp phép câu lạc bộ.[10]
- ^ Myanmar (MYA): Đại diện của Myanmar, Shan United, rút lui khỏi giải đấu sau lễ bốc thăm.[12]
Các đội tham dự
[sửa | sửa mã nguồn] Chú thích:
- TH: Đương kim vô địch
- AC: Đội vô địch AFC Cup
- 1st, 2nd, 3rd,...: Vị trí tại giải quốc nội
- CW: Đội vô địch cúp quốc gia
- GF: Đội vô địch A-League Grand Final
Các đội tham dự AFC Champions League 2022 (theo vòng đấu lọt vào)Vòng bảng | Tây Á |
Al-HilalTH (1st) | Al-Faisaly (CW) | Shabab Al-Ahli (3rd, CW) | Istiklol (1st) |
Al-Sadd (1st, CW) | Al-Shabab (2nd) | Al-Quwa Al-Jawiya (1st, CW) | Ahal (2nd) [Ghi chú TKM] |
Al-Duhail (2nd) | Foolad (CW) | Pakhtakor (1st) |
Al-Rayyan (3rd) | Sepahan (2nd) | Al-Wehdat (2nd) [Ghi chú JOR] |
Al-Gharafa (4th) | Al-Jazira (1st) | Mumbai City (1st) |
| Đông Á |
Sơn Đông Thái Sơn (1st, CW) | Yokohama F. Marinos (2nd) | Chiangrai United (CW) | Johor Darul Ta'zim (1st) |
Quảng Châu (3rd) | Jeonbuk Hyundai Motors (1st) | Melbourne City (1st, GF) | Lion City Sailors (1st) |
Kawasaki Frontale (1st) | Jeonnam Dragons (CW) | United City (1st) | Kiệt Chí (1st) |
Urawa Red Diamonds (CW) | BG Pathum United (1st) | Hoàng Anh Gia Lai (1st-Abd) [Ghi chú VIE] |
Vòng play-off | Tây Á | Đông Á |
Al-Taawoun (3rd) [Ghi chú KSA] | Al-Zawraa (2nd) | Vissel Kobe (3rd) | Buriram United (2nd) |
Baniyas (2nd) | Nasaf Qarshi (CW) | Ulsan Hyundai (2nd) | Port (3rd) |
Sharjah (4th) | Al-Jaish (2nd) [Ghi chú SYR] | Daegu FC (3rd) | Melbourne Victory (CW) |
Vòng sơ loại | Tây Á | Đông Á |
Sydney FC (2nd) | Kaya–Iloilo (CW) [Ghi chú PHI] |
Ghi chú
- ^ Jordan (JOR): Đội vô địch Jordanian Pro League 2021 không được cấp phép AFC.[10]
- ^ Ả Rập Xê Út (KSA): Al-Ittihad, đội hạng ba Saudi Professional League 2020-21, không được cấp phép AFC.[13] Do đó, Al-Taawoun, đội hạng tư của giải, tham dự vòng loại.[14]
- ^ Myanmar (MYA): Do đại dịch COVID-19 tại Myanmar cộng với việc xảy ra đảo chính và biểu tình năm 2021, nên Giải vô địch quốc gia Myanmar không được Liên đoàn bóng đá Myanmar tổ chức.
- ^ Philippines (PHI): Do đại dịch COVID-19 tại Philippines, Philippines Football League 2021 đã bị hủy. Liên đoàn bóng đá Philippines đã quyết định United City, đội vô địch Philippines Football League 2020 tham dự vòng bảng còn đội vô địch Copa Paulino Alcantara 2021 tham dự vòng loại.[15]
- ^ Syria (SYR): Đội vô địch Ngoại hạng Syria 2020-21 Tisreen đã không được cấp phép dự AFC Champions League, và thay vào đó sẽ chơi ở AFC Cup 2022.[10][16]
- ^ Turkmenistan (TKM): Chỉ Ahal được cấp phép dự AFC Champions League, vì vậy đội vô địch Ýokary Liga Altyn Asyr chỉ đủ điều kiện tham dự AFC Cup 2022.[10][16]
- ^ Việt Nam (VIE): Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tại Việt Nam, nên V.League 1 2021 và Cúp Quốc gia 2021 đã không thể hoàn thành. Sau đó Liên đoàn bóng đá Việt Nam quyết định đội xếp thứ nhất của giải đấu vào thời điểm bị huỷ (Hoàng Anh Gia Lai) sẽ giành suất tham dự AFC Champions League.[17]


Qatar

Riyadh
Al-Faisaly
Al-Taawoun
Foolad

Sepahan
Abu Dhabi
DSA Metropolitan
Baghdad

Pakhtakor

Nasaf
Al-Wehdat
Mumbai City
Istiklol

Ahal
Al-Jaish
Quảng Châu

Sơn Đông Thái Sơn

Vissel Kobe

Kanto

Jeonbuk

Gyeongsang

Jeonnam
Bangkok
Chiangrai United
Buriram United
Sydney FC
Melbourne
United City
Kaya–Iloilo
Hoàng Anh Gia Lai
Johor Darul Ta'zim
Lion City Sailors
Kiệt Chí
Các đội bóng Baghdad
Al-Quwa Al-Jawiya
Al-Zawraa
Các đội bóng Qatar
Al-Sadd
Al-Duhail
Al-Rayyan
Al-GharafaCác đội bóng Riyadh
Al-Hilal
Al-Shabab
Các đội bóng Gyeongsang
Ulsan Hyundai
Daegu FCCác đội bóng Kanto
Kawasaki Frontale
Urawa Red Diamonds
Yokohama F. MarinosCác đội bóng Greater Bangkok
BG Pathum United
PortCác đội bóng Melbourne
Melbourne City
Melbourne Victory
Abu Dhabi teams
Al-Jazira
Baniyas
Các đội bóng DSA Metropolitan
Shabab Al-Ahli
Sharjah Vị trí địa lí của các đội tham dự AFC Champions League 2022.

Nâu: Bảng A;

Đỏ: Bảng B;

Cam: Bảng C;

Vàng: Bảng D;

Hồng: Bảng E;

Xanh lục: Bảng F;

Xanh lam: Bảng G;

Xanh lơ: Bảng H;

Ngọc lam: Bảng I;

Tím: Bảng J;

Trắng: Vòng sơ loại và play-off
Lịch thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn] Dưới đây là lịch thi đấu của giải.[18][19]
| Giai đoạn | Vòng thi đấu | Ngày bốc thăm | Lượt đi | Lượt về |
| Vòng sơ loại | Vòng sơ loại | Không bốc thăm | 8 tháng 3 năm 2022 (E) |
| Vòng play-off | Vòng play-off | 15 tháng 3 năm 2022 |
| Vòng bảng | Lượt đấu 1 | 17 tháng 1 năm 2022 | 15–16 tháng 4 năm 2022 (E), 10–11 tháng 5 năm 2022 (W) |
| Lượt đấu 2 | 18–ngày 19 tháng 4 năm 2022 (E), 13–ngày 14 tháng 5 năm 2022 (W) |
| Lượt đấu 3 | 21–22 tháng 4 năm 2022 (E), 16–17 tháng 5 năm 2022 (W) |
| Lượt đấu 4 | 24–25 tháng 4 năm 2022 (E), 19–20 tháng 5 năm 2022 (W) |
| Lượt đấu 5 | 27–28 tháng 4 năm 2022 (E), 22–23 tháng 5 năm 2022 (W) |
| Lượt đấu 6 | 30 tháng 4 – 1 tháng 5 năm 2022 (E), 25–26 tháng 5 năm 2022 (W) |
| Vòng loại trục tiếp | Vòng 16 đội | 18–19 tháng 8 năm 2022 (E), 19–20 tháng 2 năm 2023 (W) |
| Tứ kết | E: 20 tháng 8 năm 2022 W: 5 tháng 2 năm 2023 | 22 tháng 8 năm 2022 (E), 23 tháng 2 năm 2023 (W) |
| Bán kết | 25 tháng 8 năm 2022 (E), 26 tháng 2 năm 2023 (W) |
| Chung kết | 29 tháng 4 năm 2023 | 6 tháng 5 năm 2023 |
Lịch trình ban đầu của giải đấu, theo kế hoạch trước đại dịch, như sau.
Lịch thi đấu ban đầu của AFC Champions League 2022 | Giai đoạn | Vòng thi đấu | Ngày bốc thăm | Lượt đi | Lượt về |
| Vòng sơ loại | Vòng sơ loại 1 | Không bốc thăm | ngày 4 tháng 1 năm 2022 |
| Vòng sơ loại 2 | ngày 11 tháng 1 năm 2022 |
| Giai đoạn play-off | Vòng play-off | ngày 18 tháng 1 năm 2022 |
| Vòng bảng | Lượt đấu 1 | CXĐ | 7–ngày 9 tháng 2 năm 2022 |
| Lượt đấu 2 | 14–ngày 16 tháng 2 năm 2022 |
| Lượt đấu 3 | 28 tháng 2 – ngày 2 tháng 3 năm 2022 |
| Lượt đấu 4 | 14–ngày 16 tháng 3 năm 2022 |
| Lượt đấu 5 | 4–ngày 6 tháng 4 năm 2022 |
| Lượt đấu 6 | 18–ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
| Vòng loại trực tiếp | Vòng 16 đội | 9–ngày 11 tháng 5 năm 2022 | 23–ngày 25 tháng 5 năm 2022 |
| Tứ kết | CXĐ | 15–ngày 17 tháng 8 năm 2022 | 29–ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
| Bán kết | 13–ngày 14 tháng 9 năm 2022 | 4–ngày 5 tháng 10 năm 2022 |
| Chung kết | ngày 22 tháng 10 năm 2022 | ngày 29 tháng 10 năm 2022 |
Vòng loại
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng loại và vòng play-off AFC Champions League 2022
Trong các trận play-off vòng loại, mỗi cặp đấu sẽ diễn ra một trận duy nhất. Hiệp phụ và loạt luân lưu sẽ được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần.[20] Thứ tự các trận play-off vòng loại cho mỗi khu vực được xác định dựa trên xếp hạng hiệp hội của mỗi đội và hạt giống của các đội trong các hiệp hội tương ứng, với đội từ hiệp hội có thứ hạng cao hơn sẽ tổ chức trận đấu. Các đội từ cùng một hiệp hội không thể được xếp vào cùng một trận đấu. Bảy đội chiến thắng của vòng play-off (ba đội từ khu vực phía Tây và bốn đội từ khu vực phía Đông) sẽ tiến tới vòng bảng để tham gia cùng 33 suất tham dự trực tiếp.
Vòng sơ loại
[sửa | sửa mã nguồn] | Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
Phía Đông Sydney FC | 5–0 | Kaya–Iloilo |
Melbourne Victory | Huỷ bỏ[note 1] | Shan United |
Vòng play-off
[sửa | sửa mã nguồn] | Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
Phía Tây Al-Taawoun | 1–1 (s.h.p.)(5–4 p) | Al-Jaish |
Baniyas | 0–2 | Nasaf Qarshi |
Sharjah | 1–1 (s.h.p.)(6–5 p) | Al-Zawraa |
| Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
Phía Đông Trường Xuân Cát Lâm | Huỷ bỏ[note 2] | Sydney FC |
Vissel Kobe | 4–3 (s.h.p.) | Melbourne Victory |
Ulsan Hyundai | 3–0 | Port |
Daegu FC | 1–1 (s.h.p.)(3–2 p) | Buriram United |
Vòng bảng
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng bảng AFC Champions League 2022
Lễ bốc thăm chia bảng diễn ra vào lúc 14:00 MYT (UTC+8) ngày 17 tháng 1 năm 2022 tại trụ sở AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia. 40 đội bóng được bốc thăm chia thành 10 bảng 4 đội: năm bảng khu vực Tây Á (Bảng A–E) và năm bảng khu vực Đông Á (Bảng F–J). Tại mỗi khu vực, mỗi đội sẽ được bốc thăm vào các bảng các đội được xác định các nhóm hạt giống dựa trên bảng xếp hạng hiệp hội. Các đội thuộc cùng một hiệp hội sẽ không được bốc thăm vào chung một bảng.
Ở vòng bảng, mỗi bảng sẽ diễn ra theo thể thức vòng tròn hai lượt tính điểm tại địa điểm tập trung. Đội nhất mỗi bảng và ba đội nhì có thành tích tốt nhất từ mỗi khu vực sẽ tiến vào vòng 16 đội.
| Tiêu chí |
| Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho đội thắng, 1 điểm cho đội hòa, 0 điểm cho đội thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây được áp dụng, theo thứ tự cho trước, để xác định thứ hạng: (Điều 8.3):[20] - Điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bắt buộc;
- Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bắt buộc;
- Tỷ số trong các trận đấu đối đầu giữa các đội bắt buộc;
- Số bàn thắng trên sân khách ghi được trong các trận đối đầu giữa các đội hòa nhau; (Không áp dụng vì các trận đấu được diễn ra ở địa điểm tập trung)
- Nếu có nhiều hơn hai đội hòa và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một tập hợp con các đội vẫn hòa, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên sẽ được áp dụng lại riêng cho tập hợp con này;
- Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Bàn thắng được ghi trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội được bắt buộc và họ gặp nhau trong vòng cuối cùng của bảng;
- Điểm fair-play (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng tiếp theo là thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm);
- Bảng xếp hạng các hiệp hội.
|
Bảng A
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | HIL | RYN | SHJ | IST |
| 1 | Al-Hilal (H) | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 5 | +6 | 13[a] | Vòng 16 đội | — | 0–2 | 2–1 | 1–0 |
| 2 | Al-Rayyan | 6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 7 | +3 | 13[a] | 0–3 | — | 3–1 | 1–0 |
| 3 | Sharjah | 6 | 1 | 2 | 3 | 7 | 11 | −4 | 5 | 2–2 | 1–1 | — | 2–1 |
| 4 | Istiklol | 6 | 1 | 0 | 5 | 5 | 10 | −5 | 3 | 0–3 | 2–3 | 2–0 | — |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí
(H) Chủ nhàGhi chú:
- ^ a b Bằng nhau về điểm đối đầu. Hiệu số bàn thắng bại đối đầu: Al-Hilal +1, Al-Rayyan –1.
Bảng B
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | SHB | MUM | QUW | JAZ |
| 1 | Al-Shabab (H) | 6 | 5 | 1 | 0 | 18 | 1 | +17 | 16 | Vòng 16 đội | — | 6–0 | 3–0 | 3–0 |
| 2 | Mumbai City | 6 | 2 | 1 | 3 | 3 | 11 | −8 | 7[a] | 0–3 | — | 1–0 | 0–0 |
| 3 | Al-Quwa Al-Jawiya | 6 | 2 | 1 | 3 | 7 | 10 | −3 | 7[a] | 1–1 | 1–2 | — | 3–2 |
| 4 | Al-Jazira | 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 10 | −6 | 4 | 0–2 | 1–0 | 1–2 | — |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí
(H) Chủ nhàGhi chú:
- ^ a b Điểm đối đầu: Mumbai City 6, Al-Quwa Al-Jawiya 0.
Bảng C
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | FOO | AHL | GHA | AHA |
| 1 | Foolad | 6 | 3 | 3 | 0 | 5 | 2 | +3 | 12 | Vòng 16 đội | — | 1–1 | 0–0 | 1–0 |
| 2 | Shabab Al-Ahli | 6 | 2 | 4 | 0 | 14 | 7 | +7 | 10 | 1–1 | — | 8–2 | 2–1 |
| 3 | Al-Gharafa | 6 | 1 | 2 | 3 | 7 | 14 | −7 | 5 | 0–1 | 1–1 | — | 2–0 |
| 4 | Ahal | 6 | 1 | 1 | 4 | 6 | 9 | −3 | 4 | 0–1 | 1–1 | 4–2 | — |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí
Bảng D
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | DUH | TAA | SEP | PAK |
| 1 | Al-Duhail | 6 | 5 | 0 | 1 | 17 | 9 | +8 | 15 | Vòng 16 đội | — | 1–2 | 5–2 | 3–2 |
| 2 | Al-Taawoun (H) | 6 | 2 | 1 | 3 | 13 | 12 | +1 | 7[a] | 3–4 | — | 3–0 | 0–1 |
| 3 | Sepahan | 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 12 | −4 | 7[a] | 0–1 | 1–1 | — | 2–1 |
| 4 | Pakhtakor | 6 | 2 | 0 | 4 | 10 | 15 | −5 | 6 | 0–3 | 5–4 | 1–3 | — |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí
(H) Chủ nhàGhi chú:
- ^ a b Điểm đối đầu: Al-Taawoun 4, Sepahan 1.
Bảng E
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | FAI | NAS | SAA | WEH |
| 1 | Al-Faisaly (H) | 6 | 2 | 3 | 1 | 5 | 4 | +1 | 9[a] | Vòng 16 đội | — | 0–0 | 2–1 | 1–1 |
| 2 | Nasaf Qarshi | 6 | 2 | 3 | 1 | 8 | 5 | +3 | 9[a] | 0–1 | — | 3–1 | 2–0 |
| 3 | Al-Sadd | 6 | 2 | 1 | 3 | 10 | 11 | −1 | 7 | 1–0 | 1–1 | — | 5–2 |
| 4 | Al-Wehdat | 6 | 1 | 3 | 2 | 9 | 12 | −3 | 6 | 1–1 | 2–2 | 3–1 | — |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí
(H) Chủ nhàGhi chú:
- ^ a b Điểm đối đầu: Al-Faisaly 4, Nasaf Qarshi 1.
Bảng F
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | DAE | URA | LIO | SGT |
| 1 | Daegu FC | 6 | 4 | 1 | 1 | 14 | 4 | +10 | 13[a] | Vòng 16 đội | — | 1–0 | 0–3 | 4–0 |
| 2 | Urawa Red Diamonds | 6 | 4 | 1 | 1 | 20 | 2 | +18 | 13[a] | 0–0 | — | 6–0 | 5–0 |
| 3 | Lion City Sailors | 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 14 | −6 | 7 | 1–2 | 1–4 | — | 3–2 |
| 4 | Sơn Đông Thái Sơn | 6 | 0 | 1 | 5 | 2 | 24 | −22 | 1 | 0–7 | 0–5 | 0–0 | — |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chíGhi chú:
- ^ a b Điểm đối đầu: Daegu FC 4, Urawa Red Diamonds 1.
Bảng G
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | PAT | MEL | JMD | UNI |
| 1 | BG Pathum United (H) | 6 | 3 | 3 | 0 | 11 | 2 | +9 | 12 | Vòng 16 đội | — | 1–1 | 0–0 | 5–0 |
| 2 | Melbourne City | 6 | 3 | 3 | 0 | 10 | 3 | +7 | 12 | 0–0 | — | 2–1 | 3–0 |
| 3 | Jeonnam Dragons | 6 | 2 | 2 | 2 | 5 | 5 | 0 | 8 | 0–2 | 1–1 | — | 2–0 |
| 4 | United City | 6 | 0 | 0 | 6 | 1 | 17 | −16 | 0 | 1–3 | 0–3 | 0–1 | — |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí
(H) Chủ nhà
Bảng H
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | YFM | JEO | HAG | SYD |
| 1 | Yokohama F. Marinos | 6 | 4 | 1 | 1 | 9 | 3 | +6 | 13 | Vòng 16 đội | — | 0–1 | 2–0 | 3–0 |
| 2 | Jeonbuk Hyundai Motors | 6 | 3 | 3 | 0 | 7 | 4 | +3 | 12 | 1–1 | — | 1–0 | 0–0 |
| 3 | Hoàng Anh Gia Lai (H) | 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 7 | −3 | 5 | 1–2 | 1–1 | — | 1–0 |
| 4 | Sydney FC | 6 | 0 | 2 | 4 | 3 | 9 | −6 | 2 | 0–1 | 2–3 | 1–1 | — |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí
(H) Chủ nhà
Bảng I
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | JOH | KAW | ULS | GUA |
| 1 | Johor Darul Ta'zim (H) | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 7 | +4 | 13 | Vòng 16 đội | — | 0–5 | 2–1 | 5–0 |
| 2 | Kawasaki Frontale | 6 | 3 | 2 | 1 | 17 | 4 | +13 | 11 | 0–0 | — | 1–1 | 1–0 |
| 3 | Ulsan Hyundai | 6 | 3 | 1 | 2 | 14 | 7 | +7 | 10 | 1–2 | 3–2 | — | 3–0 |
| 4 | Quảng Châu | 6 | 0 | 0 | 6 | 0 | 24 | −24 | 0 | 0–2 | 0–8 | 0–5 | — |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí
(H) Chủ nhà
Bảng J
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | VKO | KIT | CHI | SHA |
| 1 | Vissel Kobe | 4 | 2 | 2 | 0 | 10 | 3 | +7 | 8 | Vòng 16 đội | — | 2–1 | 6–0 | 27 thg4 |
| 2 | Kiệt Chí | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 6 | +1 | 7 | 2–2 | — | 1–0 | 24 thg4 |
| 3 | Chiangrai United (H) | 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 10 | −8 | 1 | 0–0 | 2–3 | — | 18 thg4 |
| 4 | Cảng Thượng Hải | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Rút lui[23] | 15 thg4 | 21 thg4 | 30 thg4 | — |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí
(H) Chủ nhà
Những đội xếp thứ hai có thành tích tốt nhất
[sửa | sửa mã nguồn] Phía Tây
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | A | Al-Rayyan | 6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 7 | +3 | 13 | Vòng 16 đội |
| 2 | C | Shabab Al-Ahli | 6 | 2 | 4 | 0 | 14 | 7 | +7 | 10 |
| 3 | E | Nasaf Qarshi | 6 | 2 | 3 | 1 | 8 | 5 | +3 | 9 |
| 4 | D | Al-Taawoun | 6 | 2 | 1 | 3 | 13 | 12 | +1 | 7 |
| 5 | B | Mumbai City | 6 | 2 | 1 | 3 | 3 | 11 | −8 | 7 |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Bàn thắng ghi được; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bốc thăm.
Phía Đông
[sửa | sửa mã nguồn] Vì bảng J chỉ còn lại ba đội nên kết quả đối đầu với các đội đứng thứ tư trong các bảng F – I sẽ không được tính trong bảng xếp hạng này.
| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | H | Jeonbuk Hyundai Motors | 4 | 2 | 2 | 0 | 4 | 2 | +2 | 8 | Vòng 16 đội |
| 2 | F | Urawa Red Diamonds | 4 | 2 | 1 | 1 | 10 | 2 | +8 | 7 |
| 3 | J | Kiệt Chí | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 6 | +1 | 7 |
| 4 | G | Melbourne City | 4 | 1 | 3 | 0 | 4 | 3 | +1 | 6 |
| 5 | I | Kawasaki Frontale | 4 | 1 | 2 | 1 | 8 | 4 | +4 | 5 |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Bàn thắng ghi được; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bốc thăm.
Vòng đấu loại trực tiếp
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League 2022
Sơ đồ thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn] | | Vòng 16 đội | Tứ kết | Bán kết | Chung kết |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | 19 tháng 2 năm 2023 - Doha |
| |
| | Al-Duhail (p) | 1 (7) |
| | 23 tháng 2 năm 2023 - Doha |
| | Al-Rayyan | 1 (6) |
| | Al-Duhail | 2 |
| | 19 tháng 2 năm 2023 - Al Wakrah |
| | Al-Shabab | 1 |
| | Al-Shabab | 2 |
| | 26 tháng 2 năm 2023 - Doha |
| | Nasaf Qarshi | 0 |
| | Al-Duhail | 0 |
| | 20 tháng 2 năm 2023 - Doha |
| | Al-Hilal | 7 |
| | Al-Faisaly | 0 |
| | 23 tháng 2 năm 2023 - Al Wakrah |
| | Foolad | 1 |
| | Foolad | 0 |
| | 20 tháng 2 năm 2023 - Al Wakrah |
| | Al-Hilal | 1 |
| | Al-Hilal | 3 |
| | 29 tháng 4 và 6 tháng 5 năm 2023 |
| | Shabab Al-Ahli | 1 |
| | Al-Hilal | 1 | 0 | 1 |
| | 18 tháng 8 năm 2022 - Saitama |
| | Urawa Red Diamonds | 1 | 1 | 2 |
| | Vissel Kobe | 3 |
| | 22 tháng 8 năm 2022 - Saitama |
| | Yokohama F. Marinos | 2 |
| | Vissel Kobe | 1 |
| | 18 tháng 8 năm 2022 - Urawa Komaba |
| | Jeonbuk Hyundai Motors (s.h.p.) | 3 |
| | Daegu FC | 1 |
| | 25 tháng 8 năm 2022 - Saitama |
| | Jeonbuk Hyundai Motors (s.h.p.) | 2 |
| | Jeonbuk Hyundai Motors | 2 (1) |
| | 19 tháng 8 năm 2022 - Saitama |
| | Urawa Red Diamonds (p) | 2 (3) |
| | Johor Darul Ta'zim | 0 |
| | 22 tháng 8 năm 2022 - Saitama |
| | Urawa Red Diamonds | 5 |
| | Urawa Red Diamonds | 4 |
| | 19 tháng 8 năm 2022 - Urawa Komaba |
| | BG Pathum United | 0 |
| | BG Pathum United | 4 |
| |
| | Kiệt Chí | 0 |
| |
Vòng 16 đội
[sửa | sửa mã nguồn] Vòng 16 đội diễn ra theo thể thức một lượt, với các trận đấu được xác định theo tổ hợp dựa trên việc đội nhì bảng nào lọt vào vòng 16 đội.
| Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
Phía Tây Al-Hilal | 3–1 | Shabab Al-Ahli |
Al-Shabab | 2–0 | Nasaf Qarshi |
Al-Duhail | 1–1 (s.h.p.)(7–6 p) | Al-Rayyan |
Al-Faisaly | 0–1 | Foolad |
| Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
Phía Đông Daegu FC | 1–2 (s.h.p.) | Jeonbuk Hyundai Motors |
BG Pathum United | 4–0 | Kiệt Chí |
Johor Darul Ta'zim | 0–5 | Urawa Red Diamonds |
Vissel Kobe | 3–2 | Yokohama F. Marinos |
Tứ kết
[sửa | sửa mã nguồn] | Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
Phía Tây Al-Duhail | 2–1 | Al-Shabab |
Foolad | 0–1 | Al-Hilal |
| Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
Phía Đông Vissel Kobe | 1–3 (s.h.p.) | Jeonbuk Hyundai Motors |
Urawa Red Diamonds | 4–0 | BG Pathum United |
Bán kết
[sửa | sửa mã nguồn] | Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
Phía Tây Al-Duhail | 0–7 | Al-Hilal |
| Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
Phía Đông Jeonbuk Hyundai Motors | 2–2 (s.h.p.)(1–3 p) | Urawa Red Diamonds |
Chung kết
[sửa | sửa mã nguồn] Chung kết sẽ thi đấu theo thể thức 2 lượt.
29 tháng 4 năm 2023
(2023-04-29)20:30 UTC+3
Al-Hilal  | 1–1 | Urawa Red Diamonds |
- S. Al-Dawsari
13'
| Chi tiết | - Koroki
53'
|
Sân vận động Quốc tế Nhà vua Fahd, RiyadhKhán giả: 50.881Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman) 6 tháng 5 năm 2023
(2023-05-06)18:00 UTC+9
Urawa Red Diamonds  | 1–0 | Al-Hilal |
Carillo 48' (l.n.) | Chi tiết |
Sân vận động Saitama 2002, Saitama[note 3]Trọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc)
Urawa Red Diamonds thắng với tổng tỉ số 2–1.
Cầu thủ ghi bàn hàng đầu
[sửa | sửa mã nguồn] Đội bị loại ở vòng này.
Cầu thủ không còn thi đấu cho đội nhưng đội vẫn có mặt ở vòng này.
| Xếp hạng | Cầu thủ | Đội | MD1 | MD2 | MD3 | MD4 | MD5 | MD6 | R16 | QF | SF | F1 | F2 | Tổng cộng |
| 1 | Edmilson Junior | Al-Duhail | 1 | 3 | 2 | 2 | 8 |
| 2 | Odion Ighalo | Al-Hilal | 2 | 1 | 4 | 7 |
Zeca | Daegu FC | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Bergson da Silva | Johor Darul Ta'zim | 3 | 1 | 2 | 6 |
Matsuo Yusuke | Urawa Red Diamonds | 1 | 2 | 2 | 1 |
Michael Olunga | Al-Duhail | 1 | 1 | 2 | 2 |
| 4 | Federico Cartabia | Shabab Al-Ahli | 1 | 1 | 1 | 2 | 5 |
Carlos | Al-Shabab | 2 | 2 | 1 |
David Moberg Karlsson | Urawa Red Diamonds | 1 | 1 | 2 | 1 |
| 5 | Yohan Boli | Al-Rayyan | 2 | 1 | 4 |
Kobayashi Yu | Kawasaki Frontale | 2 | 2 |
Kasper Junker | Urawa Red Diamonds | 1 | 2 | 1 |
Arslanmyrat Amanow | Ahal | 1 | 3 |
Lưu ý: Các bàn thắng ghi được trong các trận play-off vòng loại và các trận đấu bị AFC hủy bỏ không được tính khi xác định vua phá lưới (Quy định Điều 64.4).[20]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn] Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ Shan United rút lui khỏi giải đấu, Melbourne Victory lọt vào vòng play-off thay vì vòng sơ loại.[21]
- ^ Trường Xuân Cát Lâm rút lui khỏi giải đấu sau khi bốc thăm. AFC đã quyết định hủy trận play-off nên Sydney FC nghiễm nhiên giành quyền vào vòng bảng.[22]
- ^ Sân vận động Saitama 2002 (Saitama), sân nhà thường lệ của Urawa Red Diamonds, có thể không hoạt động do bảo trì sân vào ngày đầu tiên được lên lịch lại (26 tháng 2 năm 2023). Urawa đang xem xét yêu cầu AFC đổi lịch trận chung kết để tổ chức trận đấu trên sân nhà của đội tại Sân vận động Saitama 2002. Sau đó, sau lần đổi lịch thứ hai, trận đấu trên sân nhà của Urawa sẽ diễn ra vào ngày 6 tháng 5 năm 2023 tại Sân vận động Saitama 2002.[24]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ "More Member Associations to benefit from inclusive AFC Champions League". the-afc.com. Asian Football Confederation. ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2020.
- ^ "AFC Club Competitions Ranking Mechanics". the-afc.com. Asian Football Confederation.
- ^ "Entry Manual for AFC Club Competitions (2021 Edition)". the-afc.com. Asian Football Confederation.
- ^ "AFC Club Competitions Ranking". the-afc.com. Asian Football Confederation.
- ^ "AFC Country Ranking 2019". FootyRankings. ngày 24 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2019. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archive-date= (trợ giúp)
- ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên xếp hạng
- ^ "Latest Decisions by AFC Entry Control Body". the-afc.com. Asian Football Confederation. ngày 7 tháng 1 năm 2022.
- ^ "إتحاد القدم: ثلاث أندية تحصلوا على الرخصة للمشاركة في دوري أبطال آسيا". Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2021. {{Chú thích web}}: |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |archive-access-date= (trợ giúp)
- ^ "انسحاب الشرطة العراقي من ملحق دوري أبطال آسيا".
- ^ a b c d e "List of Licensed Clubs for AFC Champions League 2021" (PDF). the-afc.com. Asian Football Confederation.
- ^ "Latest update on the AFC Champions League 2022™". the-afc.com. Asian Football Confederation. ngày 1 tháng 3 năm 2022.
- ^ "AFC confirms the withdrawal of Myanmar clubs". the-afc.com. Asian Football Confederation. ngày 19 tháng 1 năm 2022.
- ^ % D8% B1% D8% B3% D9% 85% D9% 8A% D8% A7% D9% 8B-% D8% B9% D8% AF% D9% 85-% D9% 85% D9% 86% D8% AD -% D8% A7% D9% 84% D8% A7% D8% AA% D8% AD% D8% A7% D8% AF-% D9% 88% D8% A7% D9% 84% D9% 86% D8% B5 % D8% B1-% D8% A7% D9% 84% D8% B1% D8% AE% D8% B5% D8% A9-% D8% A7% D9% 84% D8% A2% D8% B3% D9% 8A % D9% 88% D9% 8A% D8% A9 "رسمياً .. عدم منح الاتحاد والنصر الرخصة الآسيوية". {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)[liên kết hỏng]
- ^ [https: //makkahnewspaper.com/article/1550178/%D8%A7%D9%84%D9%85%D9%84%D8%B9%D8 % A8 /% D8% A7% D9% 84% D9% 87% D9% 84% D8% A7% D9% 84-% D9% 88% D8% A7% D9% 84% D8% B4% D8% A8% D8 % A7% D8% A8-% D9% 88% D8% A7% D9% 84% D9% 81% D9% 8A% D8% B5% D9% 84% D9% 8A-% D9% 88% D8% A7% D9 % 84% D8% AA% D8% B9% D8% A7% D9% 88% D9% 86-% D9% 84% D8% A3% D8% A8% D8% B7% D8% A7% D9% 84-% D8% A2% D8% B3% D9% 8A% D8% A7 "الهلال والشباب والفيصلي والتعاون لأبطال آسيا"]. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)[liên kết hỏng]
- ^ Terrado, Jonas (ngày 31 tháng 10 năm 2021). "United City to skip Copa Paulino Alcantara". Manila Bulletin. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
- ^ a b "List of Licensed Clubs for the 2022 AFC Cup" (PDF). the-afc.com. Asian Football Confederation (PDF). Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2021. {{Chú thích web}}: |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |archive-access-date= (trợ giúp)
- ^ {{chú thích website |title=Following the cancellation of the 2021 #vleague, it's now confirmed: no championship title awarded, no relegation / promotion, the ranking of teams after 12 rounds determines ACL & AFC allocations |url=https://twitter.com/soccervietnam/status/1440959330145091593 |website=twitter.com |access-date=ngày 24 tháng 09 năm 2021
- ^ "AFC Competitions Calendar 2022". the-afc.com. Asian Football Confederation. ngày 29 tháng 11 năm 2019.
- ^ "Latest update on the AFC Club Competitions in 2021 and 2022". the-afc.com. Asian Football Confederation. ngày 5 tháng 7 năm 2021.
- ^ a b c Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên regulations
- ^ "AFC confirms the withdrawal of Myanmar clubs". the-afc.com. Asian Football Confederation. ngày 19 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Latest update on the AFC Champions League 2022™".
- ^ "Cập nhật mới nhất về AFC Champions League 2022™". AFC. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2022.
- ^ "ACL2022決勝 第2戦の試合会場について(経過報告6)" [Stadium for ACL2022 Final second leg (progress 6)] (bằng tiếng Nhật). Urawa Red Diamonds. ngày 10 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2022.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] | AFC Champions League Elite |
|---|
| Kỷ nguyên Asian Champion Club Tournament, 1967–1972 | | Mùa giải | |
|---|
|
| Kỷ nguyên Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Á, 1985–2002 | | Mùa giải | - 1985–86
- 1986
- 1987
- 1988–89
- 1989–90
- 1990–91
- 1991
- 1992–93
- 1993–94
- 1994–95
- 1995
- 1996–97
- 1997–98
- 1998–99
- 1999–2000
- 2000–01
- 2001–02
|
|---|
|
| Kỷ nguyên AFC Champions League, 2002–2024 | | Mùa giải | - 2002–03
- 2004
- 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
- 2014
- 2015
- 2016
- 2017
- 2018
- 2019
- 2020
- 2021
- 2022
- 2023–24
|
|---|
| Chung kết | - 2003
- 2004
- 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
- 2014
- 2015
- 2016
- 2017
- 2018
- 2019
- 2020
- 2021
- 2022
- 2024
|
|---|
|
| Kỷ nguyên AFC Champions League Elite, 2024–nay | | Mùa giải | |
|---|
| Chung kết | |
|---|
|
- Lịch sử
- Chung kết
- Xếp hạng giải đấu cấp câu lạc bộ
- Huấn luyện viên vô địch
- Kỷ lục và thống kê
|