AK-74 – Wikipedia Tiếng Việt

AKS-74

sửa
 
AKS-74

Đây là phiên bản báng gập của AK-74. Chữ S là viết tắt của skladnoy, trong tiếng Nga nghĩa là "gấp lại". Báng của AKS-74 là một khung kim loại hình tam giác, có thể gấp ngang ép vào phía trái thân súng.

AKS-74U

sửa
 
AKS-74U

AKS-74U có kiểu dáng báng gấp và nòng ngắn để giảm chiều dài nhưng vẫn giữ được uy lực như một khẩu súng tiểu liên. Chữ U là viết tắt của ukorochenniy, trong tiếng Nga nghĩa là "rút ngắn". AKS-74U được xem như là một thứ vũ khí cá nhân lợi hại khi tấn công tầm gần để bảo vệ máy bay hoặc xe tăng của lục quân, nó còn trở nên lợi hại hơn nữa khi được trang bị cho các lực lượng đặc biệt.[9]

 
Lực lượng Thủy quân lục chiến Ukraine với những khẩu AKS-74U năm 1996.

AKS-74U có tốc độ bắn nhanh nhưng lại có độ giật cao. Không hiệu quả ở tầm xa nhưng AKS-74U lại đạt hiệu quả tốt ở cự li gần. Ngày nay, người ta còn gắn thêm giá đỡ và đèn cho súng dùng để bắn cố định khi vào ban đêm như khẩu AKS-74UN. Tuy nhiên AKS-74U không gắn được lưỡi lê do đặc điểm nòng ngắn và loa che lửa đặc biệt của nó.[10]

AK-74M

sửa
 
AK-74M

Đây là phiên bản cải tiến của AK-74, ra đời vào năm 1991. M là viết của "modernizirovanniy" nghĩa là "hiện đại hóa". Ngoại trừ một vài chi tiết được cải tiến và củng cố chi tiết giảm giật và ngăn bụi, sự thay đổi chủ yếu là chất liệu nhựa tổng hợp và sợi carbon thay thế cho chất liệu gỗ và kim loại để làm súng nhẹ hơn và bền hơn về mặt cơ học.[11]

Các dòng AK-10x

sửa

Từ năm 1994, Nga đã chủ trương chế tạo các phiên bản AK khác nhau để phục vụ cho nội địa và xuất khẩu, đặc biệt và với những quốc gia trong khối Đông Âu gia nhập NATO vốn có nhu cầu sử dụng loại súng tiêu chuẩn quen thuộc và tin cậy như AK-74 nhưng lại có thể sử dụng được loại đạn 5,56x45mm tiêu chuẩn của NATO.

Phiên bản Đặc điểm Kích thướcф đầu đạn х độ dài đạn(mm) Độ dài toàn bộ/Độ dài khigập báng (mm) Chiều dàinòng súng(mm) Trọng lượng(hộp đạnrỗng) (kg) Tốc độ bắnlý thuyết(phát/phút) Tầm bắnsát thương Sơ tốc đầuđạn (m/giây)
AK-101 Phiên bản xuất khẩu, dùng cỡ đạn 5,56x45mm chuẩn NATO 5,56×45 943/700 415 3,6 600 1000 910
AK-102 Phiên bản AK-101 nòng ngắn 5,56×45 824/586 314 3,2 600 500 850
AK-103 Phiên bản xuất khẩu, dùng đạn 7,62x39mm M43 7,62×39 934/705 415 3,6 600 1000 715
AK-104 Phiên bản AK-103 nòng ngắn 7,62×39 824/586 314 3,2 600 500 670
AK-105 Phiên bản tương tự AK-74 5,45×39 824/586 314 3,2 600 500 840
AK-107 Phiên bản mới của AK-105 với hệ thống lên đạn kiểu lùi tự động cân bằng (BARS) 5,45×39 943/700 415 3,8 850 1000 900
AK-108 Phiên bản AK-107 dùng cỡ đạn của NATO 5,56×45 943/700 415 3,8 900 1000 910

AN-94

sửa

Từ năm 1994, một phiên bản phát triển hoàn toàn mới dựa trên AK-74 được ra đời với tên gọi AN-94, do Gennady Nikonov thiết kế. Súng có hình dạng tương tự như AK-74, có thể gắn thêm một súng phóng lựu cỡ nhỏ (GP-30) phía dưới nòng chính. Tuy nhiên, cơ chế hoạt động của AN-94 phức tạp hơn rất nhiều, gần như khác biệt hoàn toàn với AK-74.

Từ khóa » Tốc độ Của đạn Ak