Alkyl – Wikipedia Tiếng Việt

Alkyl là các gốc hydrocarbon tương ứng với các alkan. Nhóm nguyên tử còn lại sau khi lấy bớt 1 nguyên tử H từ phân tử alkan, có công thức CnH2n+1, được gọi là nhóm alkyl. Tên của nhóm alkyl không phân nhánh lấy từ tên của alkan tương ứng đổi đuôi an thành đuôi yl

Công thức tổng quát

[sửa | sửa mã nguồn]

CnH2n+1 - trong đó n là một số tự nhiên >= 1.

Cách gọi tên

[sửa | sửa mã nguồn]

Bỏ đuôi -an trong tên của alkan và thay bằng -yl

Cách gọi tên đồng phân

[sửa | sửa mã nguồn]

Chọn mạch dài nhất chứa liên kết tự do. Đánh số thứ tự. Gọi tên Vị trí nhánh + tên nhánh + vị trí liên kết tự do + yl.

Một số hợp chất alkyl

[sửa | sửa mã nguồn]

Rượu ethlic: C2H5-OH

Acid acetic: CH3-COOH

Methl amin: CH3-NH2

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
Stub icon

Bài viết liên quan đến hóa học này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Các nhóm chức
Lớp hóa học: Rượu • Aldehyde • Alkan • Alken • Alkyl • Alkadien • Hydrocarbon thơm • Amid • Amin • Azo • Dẫn xuất benzen • Acid carboxylic • Cumulen • Cyanat • Disulfide • Ester • Ether • Haloalkan • Hydrazon • Imin • Isocyanide • Isocyanat • Keton • Oxim • Nitril • Nitro • Nitroso • Peroxide • Acid phosphoric • Dẫn xuất pyridin • Sulfon • Acid sulfonic • Sulfoxide • Thioeste • Thioether • Thiol • Methylen • Methyl • Methin • Methyliden
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • GND

Từ khóa » Gốc Alkyl