Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (Đổi hướng từ Âm xát đôi môi hữu thanh)
Âm xát môi-môi hữu thanh
β
Số IPA
127
Mã hóa
Entity (thập phân)
β
Unicode (hex)
U+03B2
X-SAMPA
B
Braille
Ảnh
Âm thanh
noicon nguồn · trợ giúp
Âm tiếp cận môi-môi hữu thanh
β̞
Âm thanh
noicon nguồn · trợ giúp
Âm xát môi-môi hữu thanh là một phụ âm, dùng trong một số ngôn ngữ nói. Kí tự thể hiện âm này trong bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế là ⟨β⟩, còn kí tự X-SAMPA tương ứng là B. Kí tự ⟨β⟩ là chữ cái Hy Lạp beta. Kí tự này cũng khi được dùng để thể hiện âm tiếp cận môi-môi, nhưng thường thì nó được viết ⟨β̞⟩ với dấu hạ xuống. Trên lí thuyết, âm xát môi-môi hữu thanh có thể được chuyển tự bằng ⟨ʋ̟⟩, song kí hiệu này hầu như chẳng bao giờ được sử dụng.
Rất hiếm khi một ngôn ngữ phân biệt giữa âm xát môi-môi hữu thanh và âm tiếp cận môi-môi hữu thanh. Tiếng Mapos Buang ở New Guinea là một trường hợp như vậy, nhưng âm tiếp cận môi-môi của nó đóng vai trò lấp đầy khoảng trống trong hệ thống phụ âm.[1]
Âm xát môi-môi là một âm thiếu ổn định, có xu hướng trở thành [v].[2]
Đặc điểm
[sửa | sửa mã nguồn]
Đặc điểm của âm xát môi-môi hữu thanh:
Cách phát âm là xát, nghĩa là nó được tạo ra bằng cách ép dòng khí qua một khe hẹp ở vị trí phát âm.
Vị trí cấu âm là môi-môi, nghĩa là phải vận dụng cả môi trên và môi dưới để phát âm.
Đây là âm hữu thanh, nghĩa là dây thanh âm rung khi phát âm.
Vì âm này không được phát ra nhờ sự tác động của dòng khí lên lưỡi, không cần để tâm đến sự phân biệt âm giữa lưỡi-âm cạnh lưỡi.
Đây là âm phổi, nghĩa là nó được tạo ra bởi khí chỉ do phổi và cơ hoành đẩy ra.
Ví dụ
[sửa | sửa mã nguồn]
Ngôn ngữ
Từ
IPA
Nghĩa
Ghi chú
Akei
[βati]
'bốn'
Alekano
hanuva
[hɑnɯβɑ]
'không có gì'
Amhara[3]
አበባ
[aβ̞əβ̞a]
'bông hoa'
Tha âm của /b/ giữa âm kêu (sonorant).[3]
Angor
fufung
[ɸuβuŋ]
'sừng'
Anh
Chicano
very
[βɛɹi]
'rất'
Có thể phát âm thành [b].
Basque[4]
alaba
[alaβ̞a]
'con gái'
Tha âm của /b/
Bengal
ভিসা
[βisa]
'Visa'
Berta
[βɑ̀lɑ̀ːziʔ]
'không'
Bồ Đào Nha
Châu Âu[5][6]
sábado
[ˈsaβɐðu]
'thứ Bảy'
Tha âm của /b/.
Catalunya[7]
rebost
[rəˈβ̞ɔst]
'chạn bát đĩa'
Tha âm của /b/. Chủ yếu ở phương ngữ đã hợp nhất /b/ và /v/.
Dahalo[8]
[koːβo]
'muốn'
Âm xát yếu hay âm tiếp cận. Một tha âm thường gặp của /b/ ở giữa nguyên âm.[8]
Đức[9][10]
aber
[ˈaːβɐ]
'nhưng'
Tha âm giữa nguyên âm và trước âm cạnh lưỡi của /b/ trong lối nói thông tục.[9][10]
Ewe[11]
Eʋe
[èβe]
'Ewe'
Phân biệt với [v] và [w]
Hopi
tsivot
[tsi:βot]
'(số) năm'
Kabyle
bri
[βri]
'cắt'
Kinyarwanda
abana
[aβana]
'trẻ con'
Limburg[12][13]
wèlle
[ˈβ̞ɛ̝lə]
'muốn'
Ví dụ lấy từ phương ngữ Maastricht.
Luhya
Nabongo
[naβongo]
'vua'
Mapos Buang[1]
venġévsën
[βə.ˈɴɛβ.t͡ʃen]
'bài kinh'
Tiếng Mapos Buang có cả âm xát đôi môi hữu thanh và âm tiếp cận đôi môi. Âm xát thường được chuyển tự thành {v}, còn âm tiếp cận thành {w}.[1]
wabeenġ
[β̞a.ˈᵐbɛːɴ]
'một loại khoai'
Nhật[14]
神戸市/kōbe-shi
[ko̞ːβ̞e̞ɕi]
'Kobe'
Tha âm của /b/ trước nguyên âm khi nói nhanh.
Occitan
Gascon
la-vetz
[laβ̞ets]
'rồi thì'
Tha âm của /b/
Sardegna
Logudoro[15]
paba
[ˈpäːβä]ⓘ
'giáo hoàng'
Tha âm của /b/ ở giữa nguyên âm, của /p/ ở đầu từ khi trước đó kết bằng nguyên âm và hai từ được đọc liền mạch.[15]
Tây Ban Nha[16]
lava
[ˈläβ̞ä]
'nhung nham'
Tha âm của /b/.
Thổ Nhĩ Kì[17]
vücut
[βy̠ˈd͡ʒut̪]
'cơ thể'
Tha âm của /v/ trước và sau nguyên âm làm tròn.[17]
Thụy Điển
Central Standard[18]
aber
[ˈɑːβ̞eɾ]
'vấn đề'
Tha âm của /b/ trong lối nói thông tục.
Triều Tiên
전화/Jeonhwa
[ˈt͡ɕɘːnβwa̠]
'điện thoại'
Tha âm của /h/.
Trung Quốc
Phúc Châu[19]
初八
[t͡sœ˥˧βaiʔ˨˦]
'mùng tám (của tháng)'
Tha âm của /p/ và /pʰ/ ở những vị trí giữa nguyên âm nhất định.[19]
Turkmen
watan
[βatan]
'đất nước'
Ukraina[20]
вона
[β̞oˈnɑ]
'cô ấy'
Tha âm của /w/ giữa nguyên âm. Có thể thay thế với [ʋ].[20]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]
Thuật ngữ ngữ âm học
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]
^ abcMose Lung Rambok and Bruce Hooley (2010). Central Buang‒English Dictionary(PDF). Summer Institute of Linguistics Papua New Guinea Branch. ISBN 9980 0 3589 7.
^ Picard (1987:364), citing Pope (1966:92)
^ abHayward & Hayward (1999:48)
^ Hualde (1991:99–100)
^ Cruz-Ferreira (1995:92)
^ Mateus & d'Andrade (2000:11)
^ Wheeler (2005:10)
^ abMaddieson và đồng nghiệp (1993:34)
^ abKrech et al. (2009:108)
^ abSylvia Moosmüller (2007). "Vowels in Standard Austrian German: An Acoustic-Phonetic and Phonological Analysis" (PDF). tr. 6. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2013.. This source mentions only intervocalic [β].
Cruz-Ferreira, Madalena (1995), "European Portuguese", Journal of the International Phonetic Association, 25 (2): 90–94, doi:10.1017/S0025100300005223
Engstrand, Olle (2004), Fonetikens grunder (bằng tiếng Thụy Điển), Lund: Studenlitteratur, ISBN 91-44-04238-8
Göksel, Asli; Kerslake, Celia (2005), Turkish: a comprehensive grammar(PDF), Routledge, ISBN 978-0415114943, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2014
Gussenhoven, Carlos; Aarts, Flor (1999), "The dialect of Maastricht" (PDF), Journal of the International Phonetic Association, 29, University of Nijmegen, Centre for Language Studies: 155–166, doi:10.1017/S0025100300006526, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2017, truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2018
Hayward, Katrina; Hayward, Richard J. (1999), "Amharic", Handbook of the International Phonetic Association: A guide to the use of the International Phonetic Alphabet, Cambridge: Cambridge University Press, tr. 45–50, doi:10.1017/S0025100300004874, ISBN 0-521-65236-7
Hualde, José Ignacio (1991), Basque phonology, New York: Routledge, ISBN 978-0-415-05655-7
Krech, Eva Maria; Stock, Eberhard; Hirschfeld, Ursula; Anders, Lutz-Christian (2009), Deutsches Aussprachewörterbuch, Berlin, New York: Walter de Gruyter, ISBN 978-3-11-018202-6
Ladefoged, Peter (2005), Vowels and Consonants , Blackwell
Maddieson, Ian; Spajić, Siniša; Sands, Bonny; Ladefoged, Peter (1993), "Phonetic structures of Dahalo", trong Maddieson, Ian (biên tập), UCLA working papers in phonetics: Fieldwork studies of targeted languages, quyển 84, Los Angeles: The UCLA Phonetics Laboratory Group, tr. 25–65
Martínez-Celdrán, Eugenio; Fernández-Planas, Ana María; Carrera-Sabaté, Josefina (2003), "Castilian Spanish", Journal of the International Phonetic Association, 33 (2): 255–259, doi:10.1017/S0025100303001373, Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2021, truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2018
Merrill, Elizabeth (2008), "Tilquiapan Zapotec", Journal of the International Phonetic Association, 38 (1): 107–114, doi:10.1017/S0025100308003344
Mateus, Maria Helena; d'Andrade, Ernesto (2000), The Phonology of Portuguese, Oxford University Press, ISBN 0-19-823581-X
Okada, Hideo (1991), "Japanese", Journal of the International Phonetic Association, 21 (2): 94–97, doi:10.1017/S002510030000445X
Peters, Jörg (2006), "The dialect of Hasselt", Journal of the International Phonetic Association, 36 (1): 117–124, doi:10.1017/S0025100306002428
Picard, Marc (1987), "On the Palatalization and Fricativization of W", International Journal of American Linguistics, 53 (3): 362–365, doi:10.1086/466063
Pope, Mildred (1966), From Latin to Modern French, Manchester: Manchester University Press
Quilis, Antonio (1981), Fonética acústica de la lengua española, Gredos
Stichting Kirchröadsjer Dieksiejoneer (1997) [1987], Kirchröadsjer Dieksiejoneer (ấn bản thứ 2), Kerkrade: Stichting Kirchröadsjer Dieksiejoneer, ISBN 90-70246-34-1, Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2015, truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2018
Wheeler, Max W (2005), The Phonology Of Catalan, Oxford: Oxford University Press, ISBN 0-19-925814-7
Zhuqing, Li (2002), Fuzhou Phonology and Grammar, Springfield, VA: Dunwoody Press, ISBN 9781881265931
Žovtobrjux, M.A.; Kulyk, B.M. (1965), Kurs sučasnoji ukrajins’koji literaturnoji movy. Častyna I., Kiev: Radjans’ka škola
x
t
s
Bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế
Chủ đề IPA
IPA
Hiệp hội Ngữ âm Quốc tế
Lịch sử bảng mẫu tự
Bản mở rộng (extIPA)
Mẫu tự chất giọng (VoQS)
Journal of the IPA (JIPA)
Chủ đề đặc biệt
Dạng chữ hoa
Dạng chữ in
Mẫu tự bất tiêu chuẩn và lỗi thời
Quy chuẩn định danh
Bản mở rộng Hán ngữ
Chính tả Thế giới
Bảng IPA cho phương ngữ tiếng Anh
Mã hóa
Mã hóa ASCII
SAMPA
X-SAMPA
Kirshenbaum
TIPA
Mẫu tự ngữ âm Unicode
Số IPA
Braille IPA
Phụ âm
Phụ âm có luồng hơi từ phổi
Vị trí →
Môi
Vành lưỡi
Mặt lưỡi
Họng
Phương thức ↓
Môi – môi
Môi – răng
Lưỡi – môi
Răng
Lợi
Sau lợi
Quặt lưỡi
Ngạc cứng
Ngạc mềm
Tiểu thiệt
Yết hầu/nắp họng
Thanh hầu
Mũi
m̥
m
ɱ̊
ɱ
n̼
n̥
n
ɳ̊
ɳ
ɲ̊
ɲ
ŋ̊
ŋ
ɴ̥
ɴ
Tắc
p
b
p̪
b̪
t̼
d̼
t
d
ʈ
ɖ
c
ɟ
k
ɡ
q
ɢ
ʡ
ʔ
Tắc-xát xuýt
ts
dz
t̠ʃ
d̠ʒ
tʂ
dʐ
tɕ
dʑ
Tắc-xát không xuýt
pɸ
bβ
p̪f
b̪v
t̪θ
d̪ð
tɹ̝̊
dɹ̝
t̠ɹ̠̊˔
d̠ɹ̠˔
cç
ɟʝ
kx
ɡɣ
qχ
ɢʁ
ʡʜ
ʡʢ
ʔh
Xát xuýt
s
z
ʃ
ʒ
ʂ
ʐ
ɕ
ʑ
Xát không xuýt
ɸ
β
f
v
θ̼
ð̼
θ
ð
θ̠
ð̠
ɹ̠̊˔
ɹ̠˔
ɻ̊˔
ɻ˔
ç
ʝ
x
ɣ
χ
ʁ
ħ
ʕ
h
ɦ
Tiếp cận
ʋ
ɹ
ɻ
j
ɰ
ʔ̞
Vỗ
ⱱ̟
ⱱ
ɾ̼
ɾ̥
ɾ
ɽ̊
ɽ
ɢ̆
ʡ̆
Rung
ʙ̥
ʙ
r̥
r
ɽ̊r̥
ɽr
ʀ̥
ʀ
ʜ
ʢ
Tắc-xát bên
tɬ
dɮ
tꞎ
d𝼅
c𝼆
ɟʎ̝
k𝼄
ɡʟ̝
Xát bên
ɬ
ɮ
ꞎ
𝼅
𝼆
ʎ̝
𝼄
ʟ̝
Tiếp cận bên
l
ɭ
ʎ
ʟ
ʟ̠
Vỗ bên
ɺ̥
ɺ
𝼈̥
𝼈
ʎ̆
ʟ̆
Trợ giúp IPA
phát âm
bảng đầy đủ
bản mẫu
Trong cùng một ô, các mẫu tự bên phải hữu thanh còn bên trái vô thanh. Các ô tô đậm là cách thức cấu âm mà người bình thường bất khả thực hiện.