Amino Acid Dùng Cho Bệnh Nhân Suy Thận - Kidmin - Pharmog

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Kidmin

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Kidmin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận

Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Amino acids đường tĩnh mạch

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BA01.

Biệt dược gốc: Kidmin.

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần dược phẩm Otsuka Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch; Chai nhựa 200ml 7.2%

Mỗi 200 mL: L-leucine 2.8g, L-isoleucine 1.8g, L-valine 2g, L-lysine acetate 1.42g (tương đương L-lysine 1.01g), L-methionine 0.6g, L-phenylalanine 1g, L-threonine 0.7g, L-tryptophan 0.5g, L-histidine 0.7g, L-arginine 0.9g, L-tyrosine 0.1g, L-alanine 0.5g, L-aspartic acid 0.2g, L-cysteine 0.2g, L-glutamic acid 0.2g, L-proline 0.6g, L-serine 0.6g.

Tổng lượng acid amin 14.4g, tỉ lệ acid amin thiết yếu/ acid amin không thiết yếu E/N = 2.6, lượng acid amin phân nhánh 45.8%, Na+ 0.4mEq/L, acetate- 9mEq/L, áp suất thẩm thấu 580mOsm/L.

Thuốc tham khảo:

KIDMIN 7,2%
Mỗi 200 ml dung dịch có chứa:
Amino Acid …………………………. 14.4 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Kidmin (Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dung dịch Kidmin được chỉ định để cung cấp acid amin cho bệnh nhân suy thận cấp/mạn tính trong trường hợp giảm protein máu, suy dinh dưỡng, trước/sau phẫu thuật.

Cân bằng thành phần protein cho bệnh nhân suy thận cấp/mạn tính trong trường hợp lọc máu, thẩm phân máu & thẩm phân phúc mạc.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng để truyền tĩnh mạch.

Lưu ý:

Trước khi mở túi nylon cần kiểm tra màu của viên chỉ thị màu, không sử dụng chai dịch nếu viên chỉ thị màu đã chuyển sang màu xanh hoặc tím.

Chỉ sử dụng chai dịch một lần, trong trường hợp không truyền hết, cần loại bỏ phần dung dịch dư thừa.

Không sử dụng những chai dịch có lỗ rò, vẩn đục hoặc đổi màu.

Liều dùng:

(1). Đối với bệnh nhân suy thận mạn tính:

(a). Truyền thông qua hệ thống tĩnh mạch ngoại biên:

Liều dùng thông thường cho người lớn là 200 ml dung dịch/ngày. Tốc độ truyền thông thường đối với người lớn là 100 ml dung dịch trong 60 phút. Nên truyền tĩnh mạch chậm ở trẻ em, người lớn tuổi và bệnh nhân nặng.

Liều dùng cũng được điều chỉnh phụ thuộc cân nặng, tuổi tác và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Bệnh nhân lọc máu: nên truyền vào tĩnh mạch của tuần hoàn thẩm tách từ 90 – 60 phút trước khi kết thúc lọc máu.

Khuyến cáo nên cung cấp trên 1500 kcal/ngày để việc sử dụng acid amin được hiệu quả.

(b). Truyền thông qua hệ thống tĩnh mạch trung tâm:

Tổng liều dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá ở người lớn thông thường là 400 ml dung dịch Kidmin mỗi ngày, truyền nhỏ giọt thông qua hệ thống tĩnh mạch trung tâm.

Liều dùng cũng được điều chỉnh phụ thuộc cân nặng, tuổi tác và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Nên cung cấp trên 300 kcal năng lượng không do protein trên 1 g nitơ (100 mL sản phẩm này) để việc sử dụng acid amin được hiệu quả.

(2). Đối với bệnh nhân suy thận cấp tính:

Tổng liều dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá ở người lớn thông thường là 600 ml dung dịch Kidmin mỗi ngày, truyền nhỏ giọt thông qua hệ thống tĩnh mạch trung tâm.

Liều dùng cũng được điều chỉnh phụ thuộc cân nặng, tuổi tác và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Nên cung cấp trên 300 kcal năng lượng không do protein trên 1 g nitơ (100 mL sản phẩm này) để việc sử dụng acid amin được hiệu quả.

4.3. Chống chỉ định:

Kidmin được chống chỉ định ở những bệnh nhân sau:

Bệnh nhân bị hôn mê gan hoặc có nguy cơ hôn mê gan.

Bệnh nhân tăng ammoniac máu.

Bệnh nhân có bất thường về chuyển hoá acid amin do di truyền.

4.4 Thận trọng:

Do biểu hiện tăng ammoniac máu hoặc rối loạn ý thức được báo cáo là đã xảy ra khi sử dụng thuốc tiêm acid amin cho bệnh nhân suy thận như là một nguồn cung cấp acid amin duy nhất, cần ngừng sử dụng sản phẩm này ngay lập tức khi thấy có các dấu hiệu bất thường bao gồm chậm phản ứng khi được gọi tên hoặc được chào, hoặc giảm tập trung nhất thời khi lái xe hoặc bày tỏ ý kiến.

Do biểu hiện urê huyết hoặc nhiễm axit chuyển hoá có thể tăng lên trong trường hợp sử dụng lượng calo không phù hợp, bệnh nhân nên được giám sát chặt chẽ trong khi dùng thuốc. Nếu có gì bất thường, sử dụng biện pháp thích hợp như ngừng dùng thuốc.

Thận trọng chung :

Cần thận trọng khi sử dụng Kidmin trong những trường hợp sau:

Bệnh nhân có bệnh tim mạch.

Bệnh nhân có rối loạn chức năng gan hoặc đang xuất huyết dạ dày.

Bệnh nhân có rối loạn cân bằng điện giải trầm trọng hoặc có cân bằng acid-base bất thường.

Sử dụng ở người lớn tuổi: Những bệnh nhân lớn tuổi thường có suy giảm các chức năng gan hoặc tim mạch, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng, giảm liều bằng cách giảm tốc độ truyền.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa biết được tính an toàn khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai. Do vậy, chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và phụ nữ có khả năng có thai nếu lợi ích điều trị hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra.

Sử dụng ở trẻ em: Chưa biết được tính an toàn khi sử dụng Kidmin ở trẻ em (không đủ dữ liệu lâm sàng).

Ở trẻ em, hệ thống sinh lý để chuyển hóa các acid amin có thể phát triển chưa hoàn thiện. Do vậy nên thận trọng khi dùng Kidmin cho trẻ em như là giảm tốc độ truyền thuốc

Kidmin có thể gây tăng Kali huyết ở trẻ sơ sinh nhẹ cân. Nếu xảy ra tăng Kali huyết, cần ngừng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp thích hợp để giảm mức Kali huyết thanh.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng do thuốc có thể làm giảm tập trung nhất thời khi lái xe hoặc bày tỏ ý kiến.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Sự an toàn của thuốc trong khi có thai chưa được xác định. Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai hoặc có thể có thai đòi hỏi lợi ích dự tính phải hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú:

Sự an toàn của thuốc trong khi dùng cho phụ nữ cho con bú chưa được xác định. Sử dụng thuốc ở đối tượng này cần phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nếu xuất hiện các tác dụng không mong muốn, áp dụng các biện pháp thích hợp như ngừng dùng thuốc:

Các phản ứng Tần suất chưa biết <0,1% 0,1%-< 5%
Phản ứng quá mẫn Phát ban ngoài da
Đường tiêu hóa Buồn nôn, nôn
Tim mạch Đau tức ngực, đánh trống ngực
Gan Kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường (tăng AST (GOT), ALT (GPT), G- GTP, ALP, LDH, LAP, hoặc bilirubin toàn phần), tăng amoniac huyết
Thận Tăng nitơ urê huyết hoặc creatinin
Liều cao và truyền nhanh Nhiễm axit
Khác Rét run, sốt, cảm giác nóng, đau mạch Phù chi dưới, khô miệng, đau đầu Tăng kali huyết

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có dữ liệu được ghi nhận.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các chất chuyển hóa của acid amin có thể bị giữ lại nên có thể làm xấu đi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Nếu có khả năng xảy ra quá liều, nên đánh giá lại tình trạng bệnh nhân và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

(1) Kidmin, dùng dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa, có các tác dụng dinh dưỡng sau đây trên động vật, như động vật suy thận mạn tính (chuột cống cắt bỏ 7/8 thận và chó thắt 7/8 động mạch thận) và động vật suy thận cấp tính (chuột bị bệnh thận do dùng thuỷ ngân clorid và chuột cống cắt bỏ thận toàn bộ):

a. Tăng thể trọng thuận lợi, cân bằng nitrogen đều đặn.

b. Bình thường hóa amin đồ trong máu và mức acid amin phân nhánh trong cơ.

c. Tăng nhập 15N-Leucin vào phân đoạn protein trong máu.

d. Ít tăng nitrogen-urê trong máu hơn.

(2) Tác dụng của Kidmin cung cấp acid amin được nghiên cứu trên chuột cắt bỏ 7/8 thận với chế độ dinh dưỡng thiếu protein và các tác dụng dinh dưỡng sau được ghi nhận:

a. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng, chứng tỏ bằng tăng thể trọng, cân bằng nitrogen và bình thường hoá amin đồ trong máu.

b. Không có tăng nitrogen-ure máu

Cơ chế tác dụng:

Liệu pháp acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận được dùng qua đường truyền tĩnh mạch ngoại vi trên các bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân suy thận mãn ở giai đoạn bảo tồn. Liệu pháp này cũng được dùng để cung cấp dinh dưỡng toàn phần qua đường tiêm truyền (TPN Total Parenteral Nutrition) cho bệnh nhân suy thận cấp. Người ta đã ghi nhận liệu pháp có cải thiện chuyển hóa protein và acid amin và cũng làm giảm các triệu chứng do urê huyết tăng cũng như làm chậm quá trình suy yếu thể trạng ở người suy thận

Tuy nhiên, có những báo cáo là khi dùng chế phẩm acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận, các phản ứng phụ như buồn nôn và nôn có thể xảy ra, và khi dùng một chế phẩm acid amin thiết yếu trong điều kiện tỷ số calo/nitơ thấp trong TPN có thể xảy ra rối loạn ý thức kèm với tăng ammoniac huyết.

Amino Acid dùng cho bệnh nhân suy thận là một chế phẩm mới, vẫn có các tác dụng của một chế phẩm acid amin thiết yếu cho suy thận, đó là các tác dụng duy trì chức năng thận và giảm các triệu chứng do urê huyết tăng. Bên cạnh đó, thuốc này bổ sung thêm các acid amin một cách tích cực hơn, an toàn và dễ sử dụng, và có một hiệu quả dinh dưỡng đầy đủ. Đó là một dung dịch tiêm truyền acid amin toàn phần dùng cho suy thận, giàu các acid amin thiết yếu và có chứa các acid amin không thiết yếu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Khi truyền Kidmin đánh dấu bằng 14Carbon cho chuột khoẻ mạnh 12 tuần tuổi và cho chuột cắt bỏ 7/8 thận bằng dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần, thấy chất đánh dấu phân bố nhanh vào khắp cơ thể, 50 – 90% sáp nhập vào các phân đoạn protein của huyết tương, cơ và các cơ quan chính như gan, thận và lách từ 3 tới 72 giờ sau khi truyền.

Tỷ lệ chất thải trừ qua khí thở ra so với lượng chất đánh dấu truyền vào là 32% ở chuột bình thường và 34% ở chuột cắt bỏ thận tính tới 72 giờ sau khi truyền và tỷ lệ chất thải trừ qua nước tiểu so với lượng chất đánh dấu đã truyền tương ứng là 4,6% và 4,9%.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất vô khuẩn vđ.

6.2. Tương kỵ :

Tính chất hoá lý của dung dịch thuốc có thể thay đổi (có thể xuất hiện kết tủa) khi kết hợp Kidmin với các thuốc sau:

Các thuốc bền vững trong môi trường kiềm.

Các thuốc không tan trong nước.

Nếu xuất hiện các dấu hiệu này không nên sử dụng dung dịch thuốc.

Để giảm thiểu tối đa nguy cơ xảy ra tương kỵ thuốc khi truyền dung dịch thuốc này với các thuốc khác, nên kiểm tra độ đục và chất kết tủa của dung dịch ngay sau khi trộn thuốc, trước khi truyền và kiểm tra định kỳ trong suốt quá trình truyền dịch.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Kidmin là một dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch vô khuẩn, trong, không màu, không có tiểu phân nhìn thấy được bằng mắt thường.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Kidmin do Công ty Cổ phần dược phẩm Otsuka Việt Nam sản xuất (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM

Từ khóa » đạm Thận Truyền Tĩnh Mạch