Ảnh Hưởng Ngoại Lai – Wikipedia Tiếng Việt

Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Bài này viết về ảnh hưởng ngoại lai trong kinh tế học. Về ảnh hưởng ngoại lai trong các lĩnh vực khác, mời xem bài Ảnh hưởng ngoại lai (định hướng).

Ảnh hưởng ngoại lai, trong kinh tế học, là ảnh hưởng gây ra bởi hoạt động của một chủ thể kinh tế này và tác động trực tiếp tới chủ thể kinh tế khác (nghĩa là không thông qua cơ chế thị trường). Nếu chủ thể kinh tế chịu tác động bị tổn thất, thì có ảnh hưởng ngoại lai tiêu cực. Còn nếu chủ thể kinh tế chịu tác động được lợi, thì có ảnh hưởng ngoại lai tích cực. Ô nhiễm môi trường do chất thải của một nhà máy đối với dân cư trong khu vực là ví dụ về ảnh hưởng ngoại lai tiêu cực. Sự dễ chịu do cảnh đẹp ở vườn nhà hàng xóm tới nhà mình là ví dụ về ảnh hưởng ngoại lai tích cực. Ảnh hưởng ngoại lai tích cực thường gắn liền với nạn kẻ đi xe không trả tiền (ngồi không hưởng lợi). Giải pháp khắc phục ảnh hưởng ngoại lai tiêu cực, trong kinh tế học được gọi là các biện pháp nội bộ hóa ảnh hưởng ngoại lai.

Một loại thất bại thị trường

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình 1: Một ảnh hưởng ngoại lai tiêu cực dẫn tới lượng sản phẩm gây ra tiêu cực quá nhiều so với mức xã hội cho là hợp lý.

Ảnh hưởng ngoại lai là một loại thất bại thị trường. Lý luận chuẩn tắc cho rằng trong cơ chế thị trường, các nguồn lực được phân bổ một cách tối ưu. Tuy nhiên, các ảnh hưởng không thông qua thị trường, thì không xác định được giá trao đổi. Điều này dẫn tới chi phí hoặc lợi ích theo nhận thức của cá nhân không thống nhất với chi phí hoặc lợi ích thật sự của xã hội. Vì thế, không thể có phân bổ nguồn lực tối ưu được.

Để minh họa lập luận trên, hãy xem hai ví dụ sau đây.

Ví dụ thứ nhất, có một ảnh hưởng ngoại lai tiêu cực, chẳng hạn như chất thải của một nhà máy làm ảnh hưởng tới môi trường sống của dân cư trong khu vực. Lúc này chi phí thực sự của toàn xã hội cao hơn chi phí mà nhà máy nhận thức được. Lượng cung chất thải của nhà máy, vì thế, sẽ nhiều hơn lượng chất thải mà xã hội cho là hợp lý. Trong Hình 1, đường cung của xí nghiệp (cũng tức là đường chi phí biên của xí nghiệp) nằm dưới đường cung theo xã hội (chi phí biên đối với xã hội cao hơn). Tổn thất xã hội được đo bằng hình tam giác ABC.

Hình 2: Một ảnh hưởng ngoại lai tích cực dẫn tới lượng sản phẩm tích cực ít hơn lượng mà xã hội mong muốn.

Ví dụ thứ hai, một gia đình quét dọn đường và hè phố trước nhà mình vừa có lợi cho họ nhưng lại vừa có ảnh hưởng ngoại lai tích cực đối với người xung quanh và người đi qua. Gia đình này có thể nhận thấy lợi ích ròng của mình thấp hơn lợi ích ròng của người được hưởng lợi khác, bởi vì mình phải bỏ chi phí là công sức quét dọn, còn người ta thì không phải. Do đó, gia đình có thể không nhiệt tình quét dọn hè phố nhiều như mức mà xã hội mong muốn. Trong Hình 2, đường cầu cá nhân của gia đình tích cực nằm thấp hơn đường cầu của xã hội, bởi nhận thức về lợi ích ròng biên của gia đình thấp hơn lợi ích ròng biên của xã hội. Trong trường hợp này cũng có một tổn thất xã hội được đo bằng tam giác ABC.

Khắc phục ảnh hưởng ngoại lai

[sửa | sửa mã nguồn]

Thuế Pigou

[sửa | sửa mã nguồn] Xem bài chính về Thuế Pigou

Để khắc phục ảnh hưởng ngoại lai tiêu cực, có thể sử dụng thuế Pigou. Thuế này đánh trực tiếp vào người tạo ra ảnh hưởng ngoại lai, làm tăng chi phí tạo ra ảnh hưởng của họ, từ đó làm giảm lượng cung ảnh hưởng. Đồng thời, thu từ thuế được sử dụng vào việc khắc phục những hậu quả của ảnh hưởng được tạo ra.

Định lý Coase

[sửa | sửa mã nguồn] Xem bài chính về Định lý Coase

Nếu như thuế Pigou thể hiện vai trò của chính phủ trong khắc phục ảnh hưởng ngoại lai, thì định lý Coase cho thấy giữa các cá nhân với nhau vẫn có thể đàm phán để giảm thiểu ảnh hưởng ngoại lai. Định lý Coase dựa trên ba giả thiết, đó là: quyền sở hữu được xác định rõ ràng, thông tin trên thị trường là hoàn hảo và chính xác, chi phí giao dịch giữa các cá nhân rất nhỏ.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Ảnh hưởng ngoại lai.
  • ExternE
  • Econ 120 – Externalities
  • x
  • t
  • s
Kinh tế học
Kinh tế học vĩ mô
  • Kỳ vọng thích nghi
  • Tổng cầu
  • Cán cân thanh toán
  • Chu kỳ kinh tế
  • Sử dụng công suất
  • Bay vốn
  • Ngân hàng trung ương
  • Niềm tin tiêu dùng
  • Tiền tệ
  • Sốc cầu
  • DSGE
  • Tăng trưởng kinh tế
  • Chỉ báo kinh tế
  • Cầu hiệu quả
  • Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ
  • Đại Suy thoái
  • Siêu lạm phát
  • Lạm phát
  • Tiền lãi
  • Lãi suất
  • Đầu tư
  • Mô hình IS-LM
  • Microfoundations
  • Chính sách tiền tệ
  • Tiền
  • NAIRU
  • Tài khoản quốc gia
  • Sức mua tương đương
  • Tỷ lệ lợi nhuận
  • Kỳ vọng hợp lý
  • Suy thoái kinh tế
  • Tiết kiệm
  • Đình lạm
  • Sốc cung
  • Thất nghiệp
  • Các ấn phẩm kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô
  • Aggregation problem
  • Xác lập ngân sách
  • Lựa chọn tiêu dùng
  • Convexity
  • Phân tích chi phí - lợi ích
  • Tổn thất vô ích do thuế
  • Phân phối
  • Duopoly
  • Điểm cân bằng thị trường
  • Economic shortage
  • Thặng dư kinh tế
  • Kinh tế quy mô
  • Economies of scope
  • Độ co giãn của cầu
  • Expected utility hypothesis
  • Ảnh hưởng ngoại lai
  • Lý thuyết cân bằng tổng thể
  • Bàng quan
  • Intertemporal choice
  • Chi phí biên
  • Thất bại thị trường
  • Cơ cấu thị trường
  • Độc quyền
  • Monopsony
  • Non-convexity
  • Oligopoly
  • Chi phí cơ hội
  • Ưu tiên kinh tế
  • Production set
  • Lợi nhuận
  • Hàng hóa công cộng
  • Hiệu suất thay đổi theo quy mô
  • Risk aversion
  • Sự khan hiếm
  • Social choice theory
  • Chi phí chìm
  • Nguyên lý cung - cầu
  • Lý thuyết doanh nghiệp
  • Thương mại
  • Sự không chắc chắn
  • Thỏa dụng
  • Microeconomics publications
Các phân ngành
  • Kinh tế học hành vi
  • Kinh tế học phát triển
  • Kinh tế xã hội
  • Kinh tế học môi trường
  • Kinh tế học thực chứng
  • Kinh tế học gia đình
  • Kinh tế học tổ chức
  • Kinh tế học tài chính
  • Địa lý kinh tế
  • Lý thuyết tổ chức ngành
  • Kinh tế thông tin
  • Kinh tế học thể chế
  • Kinh tế học quốc tế
  • Kinh tế học lao động
  • Luật pháp và Kinh tế
  • Kinh tế chính trị
  • Tài chính công
  • Kinh tế học phúc lợi
Phương pháp luận
  • Kinh tế học tính toán
  • Kinh tế lượng
  • Dữ liệu kinh tế
  • Kinh tế học thực nghiệm
  • Kinh tế học phi chính thống
  • Kinh tế học chính thống
  • Toán kinh tế
  • Kinh tế học chuẩn tắc
  • Kinh tế học thực chứng
  • Methodological publications
Lịch sử tư tưởng kinh tế
  • Lịch sử tư tưởng kinh tế ở Hy Lạp và La Mã cổ đại
  • Trường phái kinh tế học Áo
  • Trường phái kinh tế học Chicago
  • Kinh tế học cổ điển
  • Kinh tế nữ quyền
  • Thuyết định chế
  • Kinh tế học Keynes
  • Kinh tế chính trị Marx-Lenin
  • Kinh tế học tân cổ điển
Các nhà kinh tế học nổi tiếng
  • François Quesnay
  • Adam Smith
  • David Ricardo
  • Thomas Malthus
  • Karl Marx
  • Kenneth Arrow
  • Francis Ysidro Edgeworth
  • Milton Friedman
  • Ragnar Frisch
  • Harold Hotelling
  • John Maynard Keynes
  • Friedrich Hayek
  • Tjalling Koopmans
  • Jacob Marschak
  • John von Neumann
  • Vilfredo Pareto
  • Paul Samuelson
  • Simon Kuznets
  • Leonid Kantorovich
  • Joseph Schumpeter
  • Amartya Sen
  • Herbert A. Simon
  • Robert Solow
  • Paul Krugman
  • Joseph Stiglitz
  • more
Các tổ chức quốc tế
  • Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
  • Economic Cooperation Organization
  • EFTA
  • IMF
  • OECD
  • Ngân hàng Thế giới
  • Tổ chức Thương mại Thế giới
  • Category
  • Index
  • Lists
  • Outline
  • PublicationsBusiness and economics portal
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • GND
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Pháp
  • BnF data
  • Cộng hòa Séc
  • Israel
Khác
  • Yale LUX

Từ khóa » Externality Trong Kinh Tế Là Gì