"Áp Dụng Quy Tắc Slater Xác định điện Tích Hiệu Dụng Z* đối ... - Hoc24

HOC24

Lớp học Học bài Hỏi bài Giải bài tập Đề thi ĐGNL Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng
  • Tìm kiếm câu trả lời Tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Đóng Đăng nhập Đăng ký

Lớp học

  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Lớp 2
  • Lớp 1

Môn học

  • Toán
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Sinh học
  • Ngữ văn
  • Tiếng anh
  • Lịch sử
  • Địa lý
  • Tin học
  • Công nghệ
  • Giáo dục công dân
  • Tiếng anh thí điểm
  • Đạo đức
  • Tự nhiên và xã hội
  • Khoa học
  • Lịch sử và Địa lý
  • Tiếng việt
  • Khoa học tự nhiên
  • Hoạt động trải nghiệm
  • Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
  • Giáo dục kinh tế và pháp luật

Chủ đề / Chương

Bài học

HOC24

Khách Khách vãng lai Đăng nhập Đăng ký Khám phá Hỏi đáp Đề thi Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng

Khối lớp

  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Lớp 2
  • Lớp 1
Hãy tham gia nhóm Học sinh Hoc24OLM Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài

Câu hỏi

Hủy Xác nhận phù hợp Trương Ngọc Thắng
  • Trương Ngọc Thắng
18 tháng 12 2014 lúc 14:03

"Áp dụng quy tắc Slater xác định điện tích hiệu dụng Z* đối với electron 1s, 2s và 2p của nguyên tử Oxy?"

Bài làm: Cấu hình nguyên tử Oxy là: \(1s^22s^22p^4\)

Ta tính hệ số chắn b và điện tích hiệu dụng Z*:

Đối với orbital 1s: \(b=1.0,30=0,30\Rightarrow Z^{\cdot}=Z-b=8-0,30=7,7\)

- Đối với orbital 2s và 2p: \(b=5.0,35+2.0,85=3,45\Rightarrow Z^{\cdot}=Z-b=8-3,45=4,55\)

Đáp án là: 7,7;4,55 và 4,55

Lớp 0 Hóa học 25 0 Khách Gửi Hủy Pham Van Tien Pham Van Tien 18 tháng 12 2014 lúc 15:55

Câu này bạn Thắng làm đúng.

Đúng 1 Bình luận (1) Khách Gửi Hủy Nguyễn Tấn Dũng Nguyễn Tấn Dũng 29 tháng 4 2017 lúc 14:40

gfd

Đúng 1 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ᴳᵒᵈ乡Đấ๖ۣۜN๖ۣۜG⁀ᶦᵈᵒᶫ ᴳᵒᵈ乡Đấ๖ۣۜN๖ۣۜG⁀ᶦᵈᵒᶫ 10 tháng 11 2018 lúc 21:04

wtf, cái j vậy bạn `:))

Đúng 2 Bình luận (1) Khách Gửi Hủy Maithanhbinh Maithanhbinh 24 tháng 2 2020 lúc 20:15

Câu trả lời của em chính xác nhé!

Đúng 0 Bình luận (0) Khách vãng lai đã xóa Khách Gửi Hủy dovinh dovinh 4 tháng 4 2020 lúc 20:28

\(\overrightarrow{1}\)

Đúng 0 Bình luận (0) Khách vãng lai đã xóa Khách Gửi Hủy ๖ۣۜD๖ۣۜU๖ۣۜYTHÀNH ĐÀO ๖ۣۜD๖ۣۜU๖ۣۜYTHÀNH ĐÀO 20 tháng 10 2020 lúc 12:37

Bài làm: Cấu hình nguyên tử Oxy là: 1s2 2s2 2p4

Ta tính hệ số chắn b và điện tích hiệu dụng Z*:

- Đối với orbital 1s: b=1.0,30=0,30⇒Z⋅=Z−b=8−0,30=7,7

- Đối với orbital 2s và 2p: b=5.0,35+2.0,85=3,45⇒Z⋅=Z−b=8−3,45=4,55

Đáp án là: 7,7;4,55 và 4,55

Đúng 0 Bình luận (0) Khách vãng lai đã xóa Khách Gửi Hủy 08 lớp 7/7 Minh Đạt 08 lớp 7/7 Minh Đạt 29 tháng 12 2021 lúc 17:45

Ngu

 

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:12

a

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:12

a

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:12

a

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:12

a

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:12

a

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:12

a

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:13

q

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:13

q

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:13

q

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:13

q

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:13

q

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:13

q

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:13

q

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:13

a

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:13

x

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:13

x

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy ĐIỀN VIÊN ĐIỀN VIÊN 18 tháng 1 2022 lúc 21:13

x

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy Khánh Khánh 15 tháng 3 2025 lúc 14:08

hello

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy Các câu hỏi tương tự Trương Ngọc Thắng
  • Trương Ngọc Thắng
18 tháng 12 2014 lúc 14:23 Bài 6_Cấu tạo chất: Tính năng lượng electron 1s, 2s và 2p và năng lượng electron của nguyên tử oxy ở trạng thái cơ bản?Bài làm:  Cấu hình nguyên tử Oxy là: $1s^22s^22p^4$1s22s22p4Ta tính hệ số chắn b và điện tích hiệu dụng Z*:- Đối với orbital 1s: b0,30Rightarrow ZZ-b8-0,37,7 $b1.0,300,30Rightarrow Z^{cdot}Z-b8-0,307,7$- Đối với orbital 2s và 2p: $b5.0,35+2.0,853,45Rightarrow Z^{cdot}Z-b8-3,454,55$b5.0,35+2.0,853,45⇒ZZ−b8−3,454,55Công thức tính năng lượng electron hệ nhiều electron là: E-13,6.fr...Đọc tiếp

Bài 6_Cấu tạo chất: "Tính năng lượng electron 1s, 2s và 2p và năng lượng electron của nguyên tử oxy ở trạng thái cơ bản?"

Bài làm:  Cấu hình nguyên tử Oxy là: $1s^22s^22p^4$1s22s22p4

Ta tính hệ số chắn b và điện tích hiệu dụng Z*:

Đối với orbital 1s: \(b=0,30\Rightarrow Z'=Z-b=8-0,3=7,7\) $b=1.0,30=0,30\Rightarrow Z^{\cdot}=Z-b=8-0,30=7,7$

- Đối với orbital 2s và 2p: $b=5.0,35+2.0,85=3,45\Rightarrow Z^{\cdot}=Z-b=8-3,45=4,55$b=5.0,35+2.0,85=3,45Z'=Zb=83,45=4,55

Công thức tính năng lượng electron hệ nhiều electron là: \(E=-13,6.\frac{Z'^2}{n^2}\left(eV\right)\)

Vậy: 

- Năng lương. electron 1s là : \(E_{1s}=-13,6.\frac{7,7^2}{1^2}=-806,344\left(eV\right)\)

- Năng lượng electron 2s và 2p là: \(E_{2s}=E_{2p}=-13,6.\frac{4,55^2}{2^2}=-70,389\left(eV\right)\)

- Năng lượng electron của nguyên tử oxy ở trạng thái cơ bản là : \(Z_e=-806,344.2+\left(-70,389\right).6=-2035,019\left(eV\right)\)

Xem chi tiết Lớp 0 Hóa học 32 0 Ngô Thị Minh Thúy
  • Ngô Thị Minh Thúy
4 tháng 2 2015 lúc 23:30 Sự tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử ᴪ1s(a) và ᴪ1s(b) của hai nguyên tử hyđro a và b cho hai orbital phân tử: ᴪ+  C+(ᴪ1s(a) + ᴪ1s(b)) và ᴪ-  C-(ᴪ1s(a) - ᴪ1s(b)). Từ điều kiện chuẩn hóa của hàm sóng, hãy xác định các hệ số C+ và C-?Đọc tiếp

Sự tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử ᴪ1s(a) và ᴪ1s(b) của hai nguyên tử hyđro a và b cho hai orbital phân tử: + = C+(1s(a) 1s(b)) và - = C-(1s(a) 1s(b)). Từ điều kiện chuẩn hóa của hàm sóng, hãy xác định các hệ số C+ và C-?

Xem chi tiết Lớp 0 Hóa học 2 0 Pham Van Tien
  • Pham Van Tien
27 tháng 1 2015 lúc 14:46 Câu 12Cho 2 hàm sóng: psi_{1s}frac{1}{sqrt{pi}}.a^{frac{3}{2}}_0.e^{-frac{r}{a_0}}và psi_{2s}frac{1}{4sqrt{2}}.a^{frac{3}{2}}_0.left(2-frac{r}{a_0}right).e^{-frac{r}{2a_0}}a) Hãy chứng minh hai hàm sóng trên trực giao nhaub) Tìm hàm mật độ xác suất trong mỗi trường hợp và chỉ ra những vị trí mà mật độ xác suất đạt giá trị cực đại.Đọc tiếp

Câu 12

Cho 2 hàm sóng: \(\psi_{1s}=\frac{1}{\sqrt{\pi}}.a^{\frac{3}{2}}_0.e^{-\frac{r}{a_0}}\)và \(\psi_{2s}=\frac{1}{4\sqrt{2}}.a^{\frac{3}{2}}_0.\left(2-\frac{r}{a_0}\right).e^{-\frac{r}{2a_0}}\)

a) Hãy chứng minh hai hàm sóng trên trực giao nhau

b) Tìm hàm mật độ xác suất trong mỗi trường hợp và chỉ ra những vị trí mà mật độ xác suất đạt giá trị cực đại.

Xem chi tiết Lớp 0 Hóa học 6 0 Trương Ngọc Thắng
  • Trương Ngọc Thắng
23 tháng 12 2014 lúc 11:09 Sự tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử ᴪ1s(a) và ᴪ1s(b) của hai nguyên tử hyđro a và b cho hai orbital phân tử: ᴪ+  C+(ᴪ1s(a) + ᴪ1s(b)) và ᴪ-  C-(ᴪ1s(a) - ᴪ1s(b)). Từ điều kiện chuẩn hóa của hàm sóng, hãy xác định các hệ số C+ và C-? - Theo điều kiện chuẩn hóa của hàm sóng  ᴪ+  C+(ᴪ1s(a) + ᴪ1s(b)) ta có: int ᴪ2+.dT1 hay :C^2_+. int[ᴪ21s(a) + 2 ᴪ1s(a).ᴪ1s(b) + ᴪ21s(b)].dT   C^2_+. int [ᴪ21s(a) .dT  +int 2 ᴪ1s(a).ᴪ1s(b). dT+int ᴪ21s(b)].dT   1Leftrightarrow C^2_+.left(1+2S+1right)1Leftrightar...Đọc tiếp

Sự tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử ᴪ1s(a) và ᴪ1s(b) của hai nguyên tử hyđro a và b cho hai orbital phân tử: + = C+(1s(a) 1s(b)) và - = C-(1s(a) 1s(b)). Từ điều kiện chuẩn hóa của hàm sóng, hãy xác định các hệ số C+ và C-?

 

- Theo điều kiện chuẩn hóa của hàm sóng  + = C+(1s(a) 1s(b)ta có:

 \(\int\) ᴪ2+.dT=1 hay :\(C^2_+\)\(\int\)[ᴪ21s(a) + 2 1s(a).1s(b) + ᴪ21s(b)].dT   =\(C^2_+\)\(\int\) [ᴪ21s(a) .dT  +\(\int\) 1s(a).1s(b). dT+\(\int\) ᴪ21s(b)].dT =   1

\(\Leftrightarrow C^2_+.\left(1+2S+1\right)=1\Leftrightarrow C_+=\sqrt{\frac{1}{\left(2+2S\right)}}\)

Tương tự ta tính được: \(C_-=\sqrt{\frac{1}{\left(2-2S\right)}}\)

" Em làm đến đây thì không biết làm thế nào để ra kết quả được nữa. Thầy xem xét bài này và hướng dẫn thêm cho em với ạ"

 

Xem chi tiết Lớp 0 Hóa học 2 0 Pham Van Tien
  • Pham Van Tien
27 tháng 1 2015 lúc 22:44

Câu 13

Hãy tìm số hạng nguyên tử cho các nguyên tố sau: Cu, Cr, Au, Ag. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó.

Xem chi tiết Lớp 0 Hóa học 9 0 Trần Khắc Khánh
  • Trần Khắc Khánh
21 tháng 12 2014 lúc 17:15 Câu hỏi : Áp dụng hệ thức bất định Heisenberg để tính độ bất định về vị trí trường hợp e chuyển động trong nguyên tử với giả thiết DeltaVx 106 m/s.Cho biết me9,1.10-31kg ,h 6,625 .10-34 J.s?Trả lời : Ta có hệ thức bất định Heisenberg là : Deltapx.Deltax frac{h}{2pi}Mà Đọc tiếp

Câu hỏi : Áp dụng hệ thức bất định Heisenberg để tính độ bất định về vị trí trường hợp e chuyển động trong nguyên tử với giả thiết \(\Delta\)Vx= 106 m/s.Cho biết me=9,1.10-31kg ,h = 6,625 .10-34 J.s?

Trả lời : Ta có hệ thức bất định Heisenberg là : \(\Delta\)px.\(\Delta\)x =\(\frac{h}{2\pi}\)

Mà 

Xem chi tiết Lớp 0 Hóa học 1 0 Pham Van Tien
  • Pham Van Tien
9 tháng 2 2015 lúc 15:37

Cho gốc hydrocacbon có cấu tạo: CH2=CH-CH=CH.

a) Xây dựng hệ phương trình thế kỷ cho gốc hydrocacbon trên.

b) Tìm năng lượng và hàm sóng.

c) Xây dựng giản đồ năng lượng.

d) Tính mật độ electron pi, bậc liên kết, chỉ số hóa trị tự do. Xây dựng khung phân tử và nhận xét về khả năng phản ứng.

Xem chi tiết Lớp 0 Hóa học 5 0 Trương Ngọc Thắng
  • Trương Ngọc Thắng
21 tháng 12 2014 lúc 2:16 Bài 31_ Cấu tạo chất:Cho phân tử CH2  CH - CH CH - CH CH2 chuyển động trong giếng thế một chiều có chiều rộng là a. Tính năng lượng electron pi trong toàn khung phân tử? Cho biết chiều dài giữa 2 nguyên tử cacbon là 1,4 Å, hằng số planck h 6,625.10-34 J.s và khối lượng electron me  9,1.10-31 kg.Bài làm:    Với các phân tử chứa liên kết pi, chuyển động trong giếng thế một chiều thì chỉ khảo sát cd của các electron pi và năng lượng của hệ chính là tổng năng lượng của các electron pi. Ta có: E_{...Đọc tiếp

Bài 31_ Cấu tạo chất:Cho phân tử CH2 = CH - CH = CH - CH = CH2 chuyển động trong giếng thế một chiều có chiều rộng là a. Tính năng lượng electron pi trong toàn khung phân tử? Cho biết chiều dài giữa 2 nguyên tử cacbon là 1,4 Å, hằng số planck h = 6,625.10-34 J.s và khối lượng electron me = 9,1.10-31 kg.

Bài làm:    

Với các phân tử chứa liên kết pi, chuyển động trong giếng thế một chiều thì chỉ khảo sát cd của các electron pi và năng lượng của hệ chính là tổng năng lượng của các electron pi. 

Ta có: \(E_{\pi}=2E_1+2E_2+2E_3\)\(=2.\frac{1^2.h^2}{8.m.a^2}+2.\frac{2^2.h^2}{8.m.a^2}+2.\frac{3^2.h^2}{8.m.a^2}\)

Với các giá trị h,m đã cho ở đề bài. 

Giá trị \(a=\left(N+1\right)l_{c-c}\); N: số nguyên tử Cacbon trong mạch. Vậy : \(a=\left(6+1\right)l_{c-c}=7.1,4.10^{-10}\left(m\right)\).

Thay vào ta có: \(E_{\pi}=1,7085.10^{-18}\left(J\right)hay:1,029.10^3KJ.mol^{-1}\)

Xem chi tiết Lớp 0 Hóa học 4 0 Trương Ngọc Thắng
  • Trương Ngọc Thắng
17 tháng 12 2014 lúc 21:27 Áp dụng hệ thức bất định Heisenberg để tính độ bất định về vị trí cho trường hợp electron chuyển động trong nguyên tử với giả thiết Δvx  106 m/s. Cho biết me  9,1.10-31 kg; h 6,625.10-34 J.s.Bài Giải:Ta có hệ thức Heisenberg là :Delta p_x.Delta x gefrac{h}{2pi}p_x: là động lượng của electron chuyển động trong nguyên tử (kg.m/s)x: là tọa độ (m)Ta có :   Delta p_x.Delta x  m.Delta x.Delta v_{x_{ }}lefrac{h}{2pi}Vậy vị trí của electron chuyển động trong nguyên tử được xác định là:   Delta xlefrac{...Đọc tiếp

Áp dụng hệ thức bất định Heisenberg để tính độ bất định về vị trí cho trường hợp electron chuyển động trong nguyên tử với giả thiết Δvx = 106 m/s. Cho biết me = 9,1.10-31 kg; h = 6,625.10-34 J.s.

Bài Giải:

Ta có hệ thức Heisenberg là :

\(\Delta p_x\).\(\Delta x\) \(\ge\frac{h}{2\pi}\)

\(p_x\): là động lượng của electron chuyển động trong nguyên tử (kg.m/s)

x: là tọa độ (m)

Ta có :   \(\Delta p_x\).\(\Delta x\)  \(=m.\Delta x.\Delta v_{x_{ }}\)\(\le\frac{h}{2\pi}\)

Vậy vị trí của electron chuyển động trong nguyên tử được xác định là:   \(\Delta x\le\frac{h}{2.m.\pi.\Delta v_x}=\frac{6,625.10^{-34}}{2.\pi.10^6.9,1.10^{-31}}\approx1,2.10^{-10}\)(m)

hay là : \(1,2A^o\)

" Thưa thầy, đây là bài giải của em cho bài 2 trong phần cấu tạo chất. Trình bày bài như thế này có được không ạ? Thầy bổ sung cho em với ạ. "

Xem chi tiết Lớp 0 Hóa học 35 0

Khoá học trên OLM (olm.vn)

  • Toán lớp 0 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Toán lớp 0 (Cánh Diều)
  • Toán lớp 0 (Chân trời sáng tạo)
  • Tiếng Việt lớp 0 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Tiếng Việt lớp 0 (Cánh Diều)
  • Tiếng Việt lớp 0 (Chân trời sáng tạo)
  • Tiếng Anh lớp 0 (i-Learn Smart Start)
  • Tiếng Anh lớp 0 (Global Success)

Khoá học trên OLM (olm.vn)

  • Toán lớp 0 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Toán lớp 0 (Cánh Diều)
  • Toán lớp 0 (Chân trời sáng tạo)
  • Tiếng Việt lớp 0 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Tiếng Việt lớp 0 (Cánh Diều)
  • Tiếng Việt lớp 0 (Chân trời sáng tạo)
  • Tiếng Anh lớp 0 (i-Learn Smart Start)
  • Tiếng Anh lớp 0 (Global Success)

Từ khóa » Diện Tích Hạt Nhân Hiệu Dụng