APPLICATION ANALYTIC HIERARCHY PROCESS METHOD TO ...

Academia.eduAcademia.eduLog InSign Up
  • Log In
  • Sign Up
  • more
    • About
    • Press
    • Papers
    • Terms
    • Privacy
    • Copyright
    • We're Hiring!
    • Help Center
    • less

Outline

keyboard_arrow_downTitleAbstractReferencesFirst page of “APPLICATION ANALYTIC HIERARCHY PROCESS METHOD TO DETERMINE THE REQUIREMENTS FOR THE DESIGN QUALITY OF DESIGN-BUILD CONTRACT  - Ứng dụng phương pháp AHP (Analytic hierarchy process) xác định các yêu cầu đối với chất lượng thiết kế thuộc gói thầu thiết kế - thi công”PDF Icondownload

Download Free PDF

Download Free PDFAPPLICATION ANALYTIC HIERARCHY PROCESS METHOD TO DETERMINE THE REQUIREMENTS FOR THE DESIGN QUALITY OF DESIGN-BUILD CONTRACT - Ứng dụng phương pháp AHP (Analytic hierarchy process) xác định các yêu cầu đối với chất lượng thiết kế thuộc gói thầu thiết kế - thi côngProfile image of ph luanph luan

Review of Ministry of Construction ISSN 0866-0762, No 538, p 59-62, 1 - 2013

visibility

description

6 pages

descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF bookmarkSave to LibraryshareShareclose

Sign up for access to the world's latest research

Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impact

Abstract

"Design -Build (BD) is known as a construction planning method that combines two processes of design and building into one single contract with an only contractor who is responsible for both processes. The benefits of this method can be visible such as boosting constructing pace of projects, well-controlling costs from their initial stages of designing, allowing to apply constructability (i.e. solutions make construction stage more convenient and easier). To ensure these benefits, however, design of which quality is influenced by 30 requirements, according to researchers, should be considered as one of the most important step to manage in the whole BD projects. Based on the above 30 requirements have been suggested by experts in this field. Specifically, a study using a research method of AHP -Analytic Hierarchy Process to determine the level of priority groups for quality requirements and support to project executors having a general view in the project quality control.

... Read more

Related papers

Hiệu quả ứng dụng bê tông chất lượng siêu cao cho công trình cầu nghiên cứu cho cầu dân sinh An Thượng - Thành phố Hưng YênKim Yến

Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (KHCNXD) - ĐHXD, 2020

Bê tông chất lượng siêu cao là một loại vật liệu xây dựng mới có nhiều tính năng cơ lý và kỹ thuật vượt trội so với bê tông truyền thống (bê tông thường), đã được nghiên cứu chế tạo và ứng dụng vào các công trình xây dựng, đặc biệt là công trình cầu, ở các nước tiên tiến từ những năm 90 của thế kỷ trước. Ở Việt Nam loại vật liệu này cũng đang ở giai đoạn nghiên cứu phát triển và ứng dụng thử nghiệm. Vì vậy việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật ứng dụng bê tông chất lượng siêu cao là rất cần thiết. Bài báo trình bày một nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật ứng dụng bê tông chất lượng siêu cao thông qua việc so sánh phương án sử dụng bê tông chất lượng siêu cao với bê tông thường để thiết kế và xây dựng cầu dân sinh An Thượng, thành phố Hưng Yên. Từ khóa: bê tông; bê tông chất lượng siêu cao; hiệu quả kinh tế - kỹ thuật; xây dựng công trình cầu.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐánh giá tác động của Công nghệ 4.0 đến doanh nghiệp Xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí MinhNguyên Nguyên

Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (KHCNXD) - ĐHXDHN

Ngày nay, với sự hỗ trợ của Công nghệ 4.0, các doanh nghiệp xây dựng đã có nhiều sự đổi mới và sáng tạo trong hoạt động. Tuy nhiên, bên cạnh các lợi ích tiềm năng vẫn còn nhiều thách thức khiến cho mức độ số hóa và tự động hóa của doanh nghiệp vẫn đang ở mức thấp. Nghiên cứu này hướng đến việc xác định các tác động mà Công nghệ 4.0 mang lại cho các doanh nghiệp xây dựng tại TP. HCM, thông qua việc tiến hành một cuộc khảo sát với các cá nhân và chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng. Dữ liệu thu về 117 phiếu phản hồi hợp lệ dựa trên 37 tác động được đưa ra trong bảng khảo sát. Sau khi phân tích, các tác động được chia thành 2 nhóm: Lợi ích (4 nhóm phụ) và Thách thức (6 nhóm phụ). Kết quả nghiên cứu đã xác định được các tác động ảnh hưởng nhất mà Công nghệ 4.0 mang lại. Từ đó, đưa ra giải pháp phù hợp giúp các doanh nghiệp xây dựng tiếp cận và áp dụng khoa học công nghệ, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp thông qua các lợi ích của Công nghệ 4.0.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTHỬ NGHIỆM SẢN XUẤT VÀ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG BỘT ĐẠM TỪ TRÙN QUẾ (Perionyx excavatus) LÊN ĐÀN HEO CON LAI (Yourshire và Landrace) SAU CAI SỮAVân Thảo

Journal of Science and Technology - IUH, 2020

Trùn quế (Perionyx excavatus) là loài sinh vật phổ biến và có ích trong việc tham gia cải tạo và cung cấp dưỡng chất cho đất nông nghiệp. Bên cạnh đó, hàm lượng đạm cao trong thịt trùn quế cũng là nguồn dưỡng chất dồi dào cho ngành chăn nuôi. Chúng tôi đã tiến hành thuỷ phân thịt trùn quế bằng hệ thống lên men bán tự động trong 18 giờ ở nhiệt độ 40℃, tốc độ khuấy 130 vòng/phút, pH 6,5. Hỗn hợp lên men được bổ sung 5% rỉ đường, 1% enzyme protease SEB-Neutral PL, 5mM Ca2+ và 40% thịt trùn quế. Dịch thuỷ phân được sấy phun với 20% maltodextrin M100 để tạo bột đạm hoà tan nhằm dể dàng bảo quản, vận chuyển và bổ sung cho chăn nuôi. Đàn heo sử dụng 2% bột đạm từ thịt trùn quế trong khẩu phần ăn có tốc độ tăng trưởng tốt nhất. Các đàn heo sử dụng bột đạm từ thịt trùn quế đều có sức khoẻ và hoạt động sinh lý ổn định. Nghiên cứu này sẽ tiếp tục được thực hiện trên nhiều đối tượng khác để nhằm thương mại hoá sản phẩm bột đạm từ thịt trùn quế.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Sản Xuất Gạch Không Nung Sử Dụng Bùn Thải Hệ Thống Thoát Nước Đô ThịNhi_11A10 Phạm Trần Thúy

KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG LẦN THỨ V - PROCEEDINGS OF THE 5th NATIONAL CONFERENCE ON SUSTAINABLE EARTH, MINE, ENVIRONMENT

Cùng với sự phát triển và gia tăng dân số, các đô thị đã phát sinh một lượng lớn bùn thải từ mạng lưới mương, cống thoát nước và bùn nạo vét hồ điều hòa. Bùn thải từ hệ thống thoát nước đô thị hiện đang được xử lý bằng phương pháp chôn lấp thông thường. Với lượng bùn phát sinh lớn đang tạo ra những áp lực và chi phí xử lý rất lớn. Phương pháp này cũng gây lãng phí diện tích đất để chôn lấp và cũng gây ra những nguy cơ nhất định đến môi trường do rò rỉ nước thải ra môi trường. Việc tận dụng bùn thải để sản xuất vật liệu xây dựng cũng là một phương pháp để giải quyết vấn đề này. Kết quả của nghiên cứu cho thấy bùn thải từ hệ thống thoát nước chứa lượng lớn SiO 2 , CaO, Fe 2 O 3 , Al 2 O 3 tương ứng là 82,8; 3,55; 2,06 và 3,24 % phù hợp cho việc tận thu bùn thải sau xử lý làm nguyên liệu sản xuất gạch không nung. Để sản xuất gạch không nung đạt TCVN 6477:2016, M5 có thể sử dụng tối đa 30 % bùn thải thoát nước thay thế cho nguyên liệu sản xuất gạch không nung. Từ khóa: Gạch không nung, bùn thải hệ thống thoát nước, bùn thải đô thị.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNghiên Cứu Đặc Điểm Hình Ảnh Và Giá Trị Siêu Âm Trong Chẩn Đoán Hạch Cổ Ác TínhMinh Trí Phạm

Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine

TÓM TẮTMục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của hạch cổ ác tính trên siêu âm và giá trị siêu âm trong chẩn đoán hạch cổ ác tính.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang tiến cứu, được thực hiện trên 85 bệnh nhân gồm hai nhóm: nhóm I gồm 63 bệnh nhân có hạch cổ nghi ngờ hạch ác tính trên siêu âm và nhóm II gồm 22 bệnh nhân có lâm sàng nghi ngờ hạch ác tính (siêu âm không nghi ngờ) được thực hiện siêu âm 2D, Dopper; sau đó được thực hiện chọc tế bào FNA và/ hoặc sinh thiết tại khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Bạch Mai.Kết quả: Trong số 85 bệnh nhân với 85 hạch được thực hiện, đối chiếu với kết quả giải phẫu bệnh có 56 hạch di căn, 4 hạch u lympho, 1 hạch u tương bào, 18 hạch viêm không đặc hiệu, 1 hạch viêm mủ và 5 hạch viêm u hạt do lao. Độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác phương pháp siêu âm 2D kết hợp siêu âm Dopper lần lượt là 95,08%, 79,2 %, 92%...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightXây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước trong hệ thống kênh, rạch nội đô thành phố Hồ Chí Minh dựa trên kết quả quan trắcVân Thảo

Vietnam Journal of Hydrometeorology

Tóm tắt: Phân vùng chất lượng nước dựa trên điều kiện sử dụng phục vụ cho mục đích quản lý, quy hoạch môi trường nói chung và công tác quản lý môi trường đô thị nói riêng, trong đó có chất lượng môi trường nước. Bản đồ phân vùng chất lượng nước thường sử dụng như công cụ đánh giá đa tiêu chí do công cụ này dễ áp dụng, điều chỉnh, có thể tích hợp nhiều chỉ số khác nhau. Trong đó, kỹ thuật GIS và viễn thám được sử dụng để thể hiện sự phân bố không gian, theo các hạng mục phân loại đã chọn. Nghiên cứu này sử dụng tiêu chuẩn WQI để xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước trong hệ thống kênh, rạch nội đô thành phố Hồ Chí Minh dựa trên kết quả quan trắc thu thập từ Trung tâm Quan trắc môi trường thành phố (từ 2012-2020) và từ nguồn số liệu quan trắc bổ sung của nghiên cứu này (2021), từ đó đánh giá được sự thay đổi của CLN 05 tuyến kênh rạch nội đô TPHCM. Nghiên cứu áp dụng phương pháp nội suy theo khoảng cách giữa các điểm quan trắc và các điểm mặt cắt kênh rạch để xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước. Từ khóa: Chất lượng nước; TP.HCM; WQI; Phân vùng chất lượng nước.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightStudy on Meaning to Technoscape RenovationMasaaki Okada

Journal of The Japanese Institute of Landscape Architecture, 2006

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ TRÌNH TỰ ITS CỦA LAN MỘT LÁ (Nervilia fordii (Hance) Schlechter) THU THẬP TẠI CAO BẰNG VÀ THÁI NGUYÊN16 Trần Thị Thuỳ Linh C3

BÁO CÁO KHOA HỌC VỀ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở VIỆT NAM - PROCEEDING OF THE 4TH NATIONAL SCIENTIFIC CONFERENCE ON BIOLOGICAL RESEARCH AND TEACHING IN VIETNAM

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightMô Hình Hóa Ứng Xử Kết Cấu Bản Mặt Cầu Thép - Bê Tông Nhựa Chịu Uốn 5 ĐiểmTuấn Anh

The Transport and Communications Science Journal, 2019

Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích ứng xử của bản mặt cầu thép có sử dụng lớp phủ bằng bê tông asphalt dưới tác động của tải trọng cục bộ. Để đạt được mục đích nêu trên, phương pháp phần tử hữu hạn được ứng dụng để mô phỏng thí nghiệm uốn năm điểm. Trong mô phỏng này, ứng xử của bê tông asphalt được xem là đàn nhớt tuyến tính. Loại vật liệu này biểu hiện tính chất phụ thuộc vào thời gian trong mối quan hệ ứng suất - biến dạng, trong mô phỏng số tính chất này được biểu diễn bằng chuỗi Prony. Kết quả thu được trong bài báo này được so sánh với kết quả thí nghiệm đã thực hiện.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightBước Đầu Xác Định Thông Số Xây Dựng Mạng Lưới Thần Kinh Nhân Tạo Trong Ước Lượng Độ Lọc Cầu ThậnQuốc Tuấn Lê

Tạp chí Y học Việt Nam

Mục tiêu: Tìm ra những thông số có mối tương quan chặt chẽ bằng cách sử dụng mô hình mạng lưới thần kinh nhân tạo học hỏi từ các công thức eGFR trong các xét nghiệm sinh hóa (glucose, albumin, protein, axit uric, urê, creatinin trong máu và creatinin trong nước tiểu) và các thông số sinh học (tuổi, giới tính, BMI, huyết áp, chiều cao, cân nặng vòng eo, vòng mông) để làm cơ sở xây dựng các mô hình ANN tiếp theo. Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả trên các đối tượng tình nguyện sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu, các đối tượng bệnh thận mạn tại phòng khám thận, bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh cơ sở 2. Khảo sát các yếu tố tuổi, giới, chiều cao, cân nặng, huyết áp, vòng eo, vòng mông, BMI, glucose, ure, creatinin, protein, albumin, acid uric trong máu và creatinin trong nước tiểu 24 giờ. Kết quả: Có 161 người tham gia trong đó có 115 người tình nguyện khỏe mạnh và 46 người bệnh thận mạn. Xác định 3 thông số protein, creatinin huyết thanh, cân nặng có tương qua...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSee full PDFdownloadDownload PDFLoading...

Loading Preview

Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.

References (19)

  1. Anderson, L.L., Douglas, R.D. & Kaub, B.C. (2006) "Anatomy of a successful partnering program on a megaproject", Leadership and Management in Engineering, 110-116
  2. Arditi, D., Elhassan, A., and Toklu, C. Y. (2002). "Constructability Analysis in the Design Firm" Journal of Construction Engineering and Management, 128 (2), 117-126
  3. Burati, J. L., Farrington, J. J., and Ledbetter, W. B. (1992). "Causes ofquality deviations in design and construction." Journal of Construction Engineering and Management,118(1), 34-49.
  4. Chan, A.P.C., Ho, D.K.C, and Tam, C.M. (2001). "Design and build project success factors: Multivariate analysis", Journal of Construction Engineering and Management, ASCE, 127(2), 93-100.
  5. Chua, D.K.H., and Loh, P.K. (1999). "Critical success factors for different project objectives", Journal of Construction Engineering and Management, ASCE, 125(3), 142-150.
  6. Điệp, L.T. "Đánh giá rủi ro ảnh hưởng đến sự thành công của các liên doanh (Việt Nam và nước ngoài) trong quá trình đầu tư và xây dựng dự án bằng phương pháp AHP mờ ". Luận văn thạc sỹ ngành công nghệ và quản lý xây dựng đại học Bách Khoa Tp. HCM, 2009.
  7. Gransberg, D. D. & Molenaar, K. (2004). "Analysis of Owner's Design and Construction Quality Management Approaches in Design/Build Projects" Journal of Management in Engineering, 20(4), 162-169.
  8. Lam, K. C. (2000). Planning and execution of business-centred maintenance for perfect buildings in year 2000. Paper presented at the CIBSE, Dublin.
  9. Lam, E.W.M., Chan, A.P.C., and Chan, D.W.M. (2008). "Determinants of successful design-build projects", Journal of Construction Engineering and Management, ASCE, 134(5), 333-341.
  10. Ling, F.Y.Y. (2004). "How project managers can better control the performance of design-build projects", International Journal of Project Management, 22(6), 477-488.
  11. Ling, F.Y.Y., Chan S.L., Chong, E., and Ee, L.P. (2004). "Predicting performance of design-build and design-bid-build projects", Journal of Construction Engineering and Management, ASCE, 130(1), 75-83.
  12. Prieser, W. F. E., Rabinowitz, H. Z., and White, E. T. (1988). Postoccupancy evaluation. Van Nostrand Reinhold, New York.
  13. Ravanshadnia, M., Abbasian, H.R., Rajaie, H. (2010). "Selecting engineering partner for EPC projects using a fuzzy AHP approach" International Journal of Management Science and Engineering Management, 5(4): 277-283.
  14. Satty,T. L. (1980) "Analytic hierarchy process". McGraw-Hill, New York
  15. Saaty, T. L. (1994), Fundamentals of Decision Making and Priority Theory with The Analytical Hierarchy Process, RWS Publications, Pittsburgh.
  16. Songer, A.D., and Molenaar, K.R. (1997). "Project characteristics for successful public-sector design-build", Journal of Construction Engineering and Management, ASCE, 123(1), 34-40.
  17. Yang, Y.Q., Wang, S.Q., Dulaimi, M., Low, S.P. (2003). "A fuzzy quality function deployment system for buildable design decision- makings" Automation in Construction, 12, 381-393.
  18. Yang, C.L., Wuang, M.S., Huang, R.H., Kai-Lin Tseng, K.L. (2006). Quality Function Deployment Method for Selecting and Improving Subcontractor Execution of Foreign Direct Investment Projects, Global Entrepreneurial Management and Business Administration, Fu Jen Catholic University.
  19. Yilmaz, H. "Optimization of the product design through Quality Function Deployment (QFD) and Analytical Hierarchy Process (AHP): a case study in a ceramic washbasin" A Thesis Submitted to The Graduate School of Engineering and Sciences of Izmir Institute of Technology in Partial Fulfillment of the Requirements for the Degree of master of science in Industrial Design, 2009.
View morearrow_downward

Related papers

Phương Pháp Bao Dữ Liệu (Dea) Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Lợi Nhuận Của Sản Xuất Cam Sành Tại Hàm YênNghĩa Phạm

SCIENTIFIC JOURNAL OF TAN TRAO UNIVERSITY

Mục tiêu của bài viết này nhằm phân tích hiệu quả hiệu quả lợi nhuận sản xuất nông nghiệp mà cụ thể là phân tích hiệu quả lợi nhuận của hộ trồng cam sành ở Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang bằng cách tiếp cận phương pháp hồi quy. Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 200 nông hộ trồng cam sành theo phương pháp chọn ngẫu nhiên vào thời điểm tháng 5 năm 2022. Trong giai đoạn đầu chúng tôi sử dụng phương pháp bao dữ liệu (DEA) để tính toán hiệu quả kĩ thuật của các nông hộ trồng cam sành. Ở giai đoạn 2, để khắc phục hạn chế của phương pháp bao dữ liệu nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy bootstrap truncated để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lợi nhuận của các hộ nói trên. Kết quả phân tích cho thấy hiệu quả lợi nhuận trung bình của các hộ sản xuất cam sành được khảo sát là 0,486, nó dao động từ 0,034 đến 1,000. Điều đó có nghĩa rằng các nông hộ có nhiều tiềm năng để cải thiện hiệu quả của lợi nhuận sản ...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightỨng Dụng Phương Pháp Ahp Để Chi Tiết Cấp Độ Rủi Ro Do Sạt Lở Ở Tỉnh Khánh HòaVo Anh Kiet (FPL HCM)

2023

Thủ tướng Chính phủ chưa chi tiết nên gây khó khăn trong công tác cảnh báo cấp độ rủi ro cũng như phòng chống, ứng phó ở địa phương. Do đó, xây dựng chi tiết cấp độ rủi do sạt lở do mưa lớn cho tỉnh Khánh Hòa là rất cần thiết. Nghiên cứu này, cấp độ rủi do sạt lở đất cho tỉnh Khánh Hòa được xây dựng từ các bản đồ địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, thảm phủ, sử dụng đất, số liệu mưa và điều tra xã hội học. Các bản đồ địa chất, địa hình, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật và số liệu mưa được sử dụng để xây dựng bản đồ hiểm họa; cùng với số liệu điều tra xã hội học và bản đồ sử dụng đất được sử dụng để xây dựng bản đồ chỉ số rủi ro sạt lở bằng phương pháp IPCC với trọng số được tính bằng phương pháp phân tích hệ thống phân cấp (AHP). Trọng số các thành phần trong AHP được kiểm tra với trận mưa lớn nhất năm 2018. Bộ trọng số đảm bảo đủ tin cậy được sử dụng để xây dựng bản đồ chỉ số rủi ro và chi tiết cấp độ rủi ro dựa trên Quyết định 18, phương pháp thống kê. Từ khóa: Rủi ro thiên tai, sạt lở, tỉnh Khánh Hòa.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightContext Input Process Product (Cipp): Model Evaluasi Layanan InformasiSiti Muyana

2017

Pengembangan model layanan evaluasi berbasis context input process product (CIPP) merupakan salah satu bentuk solusi dari permasalahan guru BK dalam melaksanakan evaluasi terkait dengan layanan informasi yang telah dilakukan. Pengembangan model CIPP ini muncul karena kurang pahamnya guru BK dalam melakukan evaluasi sehingga menyebabkan kesulitan untuk mengetahui keberhasilan pelaksanaan layanan informasi di sekolah, lemahnya akuntabilitas dan kesulitan untuk melakukan perbaikan serta pengembangan. Melalui model context input process product (CIPP) ini, evaluasi layanan informasi dapat dilakukan secara komprehensif.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTổng Quan Về Đánh Giá Chất Lượng Trái Cây Bằng Phương Pháp Không Phá HủyNguyen Phuoc Loc K.D-DT-MT

Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, 2021

20/6/2021 Quality assessment and grading of fruits using non-destructive methods have received much focus in recent years. To provide guidelines for research on non-destructive methods and suggest promising fruits of interest for future research, 140 research papers on non-destructive fruit quality assessment from Scopus database in the period of 2016 -June 2021 were selected for detailed analysis. The levels of interest for various kinds of fruits and non-destructive approaches with the corresponding best performance were determined. The results showed that Visible-Near Infrared spectroscopy is gaining much interest. Besides mango and apples which gain the most research interest, fruits that attracted less research interest should be promising research object because less research publications might imply an unsatisfied need of non-destructive assessment of fruit quality. Particularly, non-destructive technologies should be developed appropriately to assess the quality of a geographical indication fruit of high economic value.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightXây Dựng Bộ Tiêu Chí Đánh Giá Chương Trình Quản Lý Sử Dụng Kháng Sinh Tại Bệnh ViệnNhiên Nguyễn

Tạp chí Y học Việt Nam

Đặt vấn đề: Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh (QLSDKS) cần những tiêu chí đánh giá khả thi trong thực hiện và mang ý nghĩa cao trong ứng dụng nhằm đo lường và đánh giá hiệu quả thực hiện tại các bệnh viện. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tổng quan hệ thống để tổng hợp các tiêu chí và phỏng vấn chuyên gia nhằm phân loại các tiêu chí dựa trên khả năng thực hiện và ý nghĩa thực tiễn. Kết quả: 139 tiêu chí đã được tổng hợp từ các bài báo khoa học. Sau khi việt hóa và đánh giá độ tin cây, nghiên cứu lựa chọn 76 tiêu chí (bao gồm 17 QM và 59 QI) để phỏng vấn ý kiến chuyên gia. Từ đó, nghiên cứu đã xây dựng được Bộ tiêu chí đánh giá chương trình QLSDKS với 48 tiêu chí (15 tiêu chí QM và 33 tiêu chí QI) đảm bảo được tính khả thi và tính ý nghĩa. Kết luận: Bộ tiêu chí là cơ sở khoa học quan trọng nhằm đánh giá một cách toàn diện hoạt động QLSDKS tại bệnh viện.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCác Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Chất Lượng Dịch Vụ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam –Chi Nhánh Bình PhướcVo Anh Kiet (FPL HCM)

Tạp chí Khoa học và Công nghệ- Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, 2021

Tóm tắt. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Phước có nhiều Ngân hàng đang hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng này đều có sản phẩm dịch vụ rất đa dạng, phong phú và cạnh tranh vô cùng gay gắt. Tuy nhiên, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Bình Phước (BIDV -CNBP) còn mới mẻ. Nghiên cứu này được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng và được kiểm định bằng phần mềm ứng dụng SPSS 22.0. Mô hình được kiểm định gồm 5 yếu tố độc lập (với 21 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (với 3 biến quan sát). Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên có phân tổ với số mẫu là 275. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại BIDV -CNBP bao gồm: Sự tin cậy; Khả năng đáp ứng; Năng lực phục vụ; Sự đồng cảm; và Phương tiện hữu hình. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đề xuất 5 hàm ý quản trị nhằm nâng cao hơn nữa sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại BIDV -CNBP. Từ khóa. Sự hài lòng; Khách hàng; Chất lượng dịch vụ.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNghiên cứu độ bền công trình bê tông theo mô hình hóa họcLoi Giap

Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông

Ăn mòn cốt thép do ion clo và an mòn sulfat bên ngoài ảnh hưởng tới độ bền và khả năng chịu lực của công trình bê tông, công trình bê tông cốt thép trong môi trường nước biển và đặc biệt đối với các công trình bê tông tiếp xúc thường xuyên với nguồn nước có chứa ion sulfat với nồng độ cao. Trong bài báo này một ví dụ cụ thể về ảnh hưởng của ăn mòn Sulfat ngoài đối với đập bê tông Mequinenza và ảnh hưởng của các loại bê tông đến quá trình khuyếch tán các ion clo đối đã được nêu ra. Việc hình thành khoáng thaumasite có hại cho tính chất cơ học của bê tông. Mô phỏng quá trình ăn mòn Sulfat ngoài đối với đập bê tông được tiến hành nhờ sự giúp đỡ của mô hình địa hóa học. Mô hình đã thành công trong việc khẳng định sự hình thành khoáng thaumasite ở lóp vỏ của bê tông cùng với tăng độ rỗng từ đó làm bong tróc lớp vỏ bê tông đã được quan sát trong công trình thực tế. Mô hình ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình khếch tán các ion clo trên cơ sở nồng độ clo trong bê tông. Dựa trên các kết q...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThiết lập cơ sở đánh giá độ tin cậy nhà nhiều tầng trên móng bè cọc chịu động đất, xét tương tác đất - kết cấuDuong H Tham

2019

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNghiên Cứu Mâu Thuẫn Và Lựa Chọn Ưu Tiên Trong Quy Hoạch Tổng Hợp Không Gian Ven Biển Huyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng Tỉnh Nam ĐịnhHoàng Lam - DH51A

Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, 2020

Hai Hau - Nghia Hung are two coastal districts in the Southeast of Nam Dinh province with total area of 35,652.29 km2. Located in the middle between the Southern provinces of the Red river delta and the North Central provinces, Hai Hau and Nghia Hung are about 100 km from Hanoi along National Route 1A and 80 km from Hai Phong, in an area directly affected by the Hanoi - Hai Phong - Quang Ninh growth triangle. The two districts have an approximately 47 km coastline accounting for over 65% of the coastline of the province. Along the coastline there are four rivers: Red river, So river, Ninh Co river and Day river emptying into the sea through the estuaries: Ba Lat, Ha Lan, Ninh Co and Day, which facilitate the development in industry, agriculture, sea ports, trade, tourism... This is also a region with high-speed economic development and a series of plannings. Thus, a number of conflicts in exploiting and using natural resources and environmental protection have been raised, leading t...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightConstraint Satisfaction Methods for Applications in EngineeringDenis Clément

Engineering With Computers, 2000

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightkeyboard_arrow_downView more papers Academia
  • Explore
  • Papers
  • Topics
  • Features
  • Mentions
  • Analytics
  • PDF Packages
  • Advanced Search
  • Search Alerts
  • Journals
  • Academia.edu Journals
  • My submissions
  • Reviewer Hub
  • Why publish with us
  • Testimonials
  • Company
  • About
  • Careers
  • Press
  • Help Center
  • Terms
  • Privacy
  • Copyright
  • Content Policy
Academia580 California St., Suite 400San Francisco, CA, 94104© 2026 Academia. All rights reserved

Từ khóa » Bài Tập Ahp