Araceae : Họ Ráy - động Thực Vật Việt Nam
Có thể bạn quan tâm
Chuyển đến nội dung chính
2. Aglaodorum griffithii (Schott.) Schott. : Mái dầmCây rất thường gặp mọc hoang dại ven bờ sông vùng có thủy triều
hoa
3. Aglaonema communtatum Schott. cv. pseudobracteatum Hort. : Minh ty trắngCây trồng kiểng
4. Aglaonema costatum (Nutt.) N.E. Brown. : Minh ty sóngCây trồng kiểng
(Hình này không chắc chắn là loài Minh ty này hay không)5. Aglaonema hybrid : Minh ty rằnLoài này không rõ tên Latin, rất gần với Aglaonema siamense Engl., thấy mấy trang web khác ghi là loài lai (hybrid)
6. Alocasia hainanensis K.Krause : Ráy Hải Nam Cây mọc ven hồ Ba Bể, Bắc Kạn, Vietnam
7. Alocasia macrorrhiza (L.) Schott. : Ráy voi
hoa
8. Alocasia odora (Roxb.) C. Koch : Môn Bạc hà, Dọc mùngCây trồng lấy bẹ lá nấu canh chua
9. Amorphophallus dunnii Tutcher : (Amorphophallus odoratus Hett.) Hình cây do 1 người bạn chụp ở APaChải, Điện Biên
10. Amorphophallus konjac K. Koch : Nưa, Khoai nưaCây này đặc biệt có thân lốm đốm loang lổ trông giống da con trăn
Trái (hình của DuyMy, Nam Cát Tiên)
11. Anthurium andreanum Lindl. : Hồng môn, Vĩ hoa trònLoài hoa kiểng trồng nhiều ở Đà Lạt
màu hồng
12. Anthurium scherzerianum Schott. : Vĩ hoa thon, Hồng môn (vặn)
13.Arisaema balansae Engl. : Thiên nam tinh, Nam tinh balansa Cây gặp ở đỉnh núi Lang Biang - Đà Lạt
14. Arisaema erubescens(Wallich) Schott. : Thiên nam tinh, Củ Nưa Cây gặp trên đường lên đỉnh Fansipan, Lào Cai, Vietnam
trái
15. Caladium bicolor (Ait.) Vent. : Môn đốm
hoa
16. Colocasia esculenta (L.) Schott. : Môn nước, Khoai môn
17. Dieffenbachia amoena Hort. : Môn trường sinh
18. Epipremnum giganteum Schott. : Thượng cánLoài trong tự nhiên có lá rất lớn
có một giống lá màu lục tươi nhỏ hơn được trồng trang trí như dây Trầu bà
19. Epipremnum pinatum (L.) Schott. : Ráy ngót, Ráy leo lá rách
hoa
20. Epipremnum pinatum (L.) Engler cv. aureum Nichol. : Trầu bà vàng
đem trồng xuống đất tốt cây phát triển lá rất lớn
21. Lasia spinosa (L.) Thw. : Chóc gaiCây mọc hoang dại ven bờ nước, có 2 loạiLoại lá xẻ
loại lá mác
hoa
22. Philodendron erubescens Koch et Augustin : Hồng diệp môn
hoa
23. Philodendron pinnatifidum (Jacq.) Schott. : Ráy Mỹ kiểngCó 3 loài : P. bipinnatifidum, P. pinnatifidum, P. xanadu rất giống nhau theo như hình trên các trang web khác, đây là loài cây mới nhập trồng kiểng, không thấy mô tả trong các sách thực vật VN nên không rõ phân biệt ra sao
24. Philodendron sp. : Ráy Mỹ leochưa tìm được tên Latin
25. Pistia stratoides L. : Bèo cái
26. Pothos repens (Lour.) Druce. : Ráy leo
27. Pothos scandens L. : Ráy leo
28. Pseudocracontium lacourii N.E. Br. : Nưa Lacour
trái
29. Scindapsus officinalis (Roxb.) Schott. : Dây Bá
30. Spathiphyllum patinii N.E. Br. : Buồm trắng, Bạch diệp, Bạch phiến
31. Syngonium macrophyllum Engl. : Chóc leo
hoa (mo đã héo)
32. Syngonium podophyllum Schott. var. “Imperial white” Hort. : Chóc bạc
33. Typhonium flagelliforme (Lodd.) Bl. : Bản hạ roi
chi tiết hoa xé ra
34. Typhonium trilobatum (L.) Schott. : Bản hạ 3 thùy, Chóc
35. Zamioculcas zamiifolia (G. Lodd.) Engler : Kim phát tàiLoài cây gốc Phi Châu nhập trồng làm kiểng, chịu được ánh sáng yếu trong nhà
36. Zantedeschia aethiopica (L.) Spreng : Arum, Vân môn, Hoa kènthông thường là loài có hoa màu trắng
có loài hoa màu vàng, màu hồng
Chia sẻ Chia sẻ
NGUYỄN TIẾN QUẢNG Truy cập hồ sơ
Araceae : Họ Ráy
Araceae : Họ Ráy Họ Ráy Araceae có khoảng 150 loài ở VN trong đó có nhiều loài được nhập trồng làm kiểng. Họ này gồm những cây thảo có thân rễ hình củ, thân nạc hoặc dây leo bám. Hoa có dạng mo đặc trưng.Sau đây là một số loài thông thường :1. Acorus verus Houtt. : Thạch xương bồ, Bồ bồCây trồng làm thuốc trong nồi lá xông
2. Aglaodorum griffithii (Schott.) Schott. : Mái dầmCây rất thường gặp mọc hoang dại ven bờ sông vùng có thủy triều
hoa
3. Aglaonema communtatum Schott. cv. pseudobracteatum Hort. : Minh ty trắngCây trồng kiểng
4. Aglaonema costatum (Nutt.) N.E. Brown. : Minh ty sóngCây trồng kiểng
(Hình này không chắc chắn là loài Minh ty này hay không)5. Aglaonema hybrid : Minh ty rằnLoài này không rõ tên Latin, rất gần với Aglaonema siamense Engl., thấy mấy trang web khác ghi là loài lai (hybrid)
6. Alocasia hainanensis K.Krause : Ráy Hải Nam Cây mọc ven hồ Ba Bể, Bắc Kạn, Vietnam
7. Alocasia macrorrhiza (L.) Schott. : Ráy voi
hoa
8. Alocasia odora (Roxb.) C. Koch : Môn Bạc hà, Dọc mùngCây trồng lấy bẹ lá nấu canh chua
9. Amorphophallus dunnii Tutcher : (Amorphophallus odoratus Hett.) Hình cây do 1 người bạn chụp ở APaChải, Điện Biên
10. Amorphophallus konjac K. Koch : Nưa, Khoai nưaCây này đặc biệt có thân lốm đốm loang lổ trông giống da con trăn
Trái (hình của DuyMy, Nam Cát Tiên)
11. Anthurium andreanum Lindl. : Hồng môn, Vĩ hoa trònLoài hoa kiểng trồng nhiều ở Đà Lạt
màu hồng
12. Anthurium scherzerianum Schott. : Vĩ hoa thon, Hồng môn (vặn)
13.Arisaema balansae Engl. : Thiên nam tinh, Nam tinh balansa Cây gặp ở đỉnh núi Lang Biang - Đà Lạt
14. Arisaema erubescens(Wallich) Schott. : Thiên nam tinh, Củ Nưa Cây gặp trên đường lên đỉnh Fansipan, Lào Cai, Vietnam
trái
15. Caladium bicolor (Ait.) Vent. : Môn đốm
hoa
16. Colocasia esculenta (L.) Schott. : Môn nước, Khoai môn
17. Dieffenbachia amoena Hort. : Môn trường sinh
18. Epipremnum giganteum Schott. : Thượng cánLoài trong tự nhiên có lá rất lớn
có một giống lá màu lục tươi nhỏ hơn được trồng trang trí như dây Trầu bà
19. Epipremnum pinatum (L.) Schott. : Ráy ngót, Ráy leo lá rách
hoa
20. Epipremnum pinatum (L.) Engler cv. aureum Nichol. : Trầu bà vàng
đem trồng xuống đất tốt cây phát triển lá rất lớn
21. Lasia spinosa (L.) Thw. : Chóc gaiCây mọc hoang dại ven bờ nước, có 2 loạiLoại lá xẻ
loại lá mác
hoa
22. Philodendron erubescens Koch et Augustin : Hồng diệp môn
hoa
23. Philodendron pinnatifidum (Jacq.) Schott. : Ráy Mỹ kiểngCó 3 loài : P. bipinnatifidum, P. pinnatifidum, P. xanadu rất giống nhau theo như hình trên các trang web khác, đây là loài cây mới nhập trồng kiểng, không thấy mô tả trong các sách thực vật VN nên không rõ phân biệt ra sao
24. Philodendron sp. : Ráy Mỹ leochưa tìm được tên Latin
25. Pistia stratoides L. : Bèo cái
26. Pothos repens (Lour.) Druce. : Ráy leo
27. Pothos scandens L. : Ráy leo
28. Pseudocracontium lacourii N.E. Br. : Nưa Lacour
trái
29. Scindapsus officinalis (Roxb.) Schott. : Dây Bá
30. Spathiphyllum patinii N.E. Br. : Buồm trắng, Bạch diệp, Bạch phiến
31. Syngonium macrophyllum Engl. : Chóc leo
hoa (mo đã héo)
32. Syngonium podophyllum Schott. var. “Imperial white” Hort. : Chóc bạc
33. Typhonium flagelliforme (Lodd.) Bl. : Bản hạ roi
chi tiết hoa xé ra
34. Typhonium trilobatum (L.) Schott. : Bản hạ 3 thùy, Chóc
35. Zamioculcas zamiifolia (G. Lodd.) Engler : Kim phát tàiLoài cây gốc Phi Châu nhập trồng làm kiểng, chịu được ánh sáng yếu trong nhà
36. Zantedeschia aethiopica (L.) Spreng : Arum, Vân môn, Hoa kènthông thường là loài có hoa màu trắng
có loài hoa màu vàng, màu hồng
Chia sẻ Chia sẻ Nhận xét
Đăng nhận xét
Bài đăng phổ biến từ blog này
Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....
KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott, Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả Mô tả: Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: + Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta var. antiquorum trồng khô. Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc: Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng: Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ... Chia sẻ Đọc thêmTổng hợp các loại đậu
Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae) Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc chi Đậu ( Vigna ), họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc chi Đậu cô ve ( Phaseolus ), họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que , đậu ve hay đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ tiếng... Chia sẻ Đọc thêmDANH SÁCH 20 LOÀI CÁ CÓ ĐỘC TỐ MẠNH NHẤT
Ăn cá và ngộ độc thực phẩm rất thường xảy ra ở nước ta. Một số người ăn cá nóc và chết. Một số ăn cá ngừ và bị ngộ độc thực phẩm tập thể phải nhập viện. Một vài người bị cá độc chích. Một số người dị ứng với một vài con cá. Tất nhiên, ngộ độc thực phẩm có nhiều nguyên nhân, từ chính con cá, đến cả quá trình bảo quản, chế biến của những người buôn bán cá và cả những người nấu nướng. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, những gì các bạn không chắc chắn thì nên tránh xa. Chúng tôi xin lược dịch về 20 loài cá có độc tố mạnh nhất từ chính bản thân con cá. Có những con cá rất đẹp như cá sư tử, có những con xấu xí, nhưng cả 20 con trong danh sách này đều có điểm chung là có chất độc. Không phải mọi loài cá đều có thể ăn được. Có những loài cá không thích hợp để ăn. Có nhiều cá có độc hơn cả rắn độc. Có ít nhất 1.200 loài cá độc trên thế giới, như... Chia sẻ Đọc thêmGiới thiệu về tôi
Lưu trữ
- 2021 4
- tháng 7 3
- tháng 1 1
- 2020 774
- tháng 8 2
- tháng 7 42
- tháng 3 212
- tháng 2 514
- tháng 1 4
- 2019 3
- tháng 12 2
- tháng 9 1
- 2018 1
- tháng 12 1
- 2017 121
- tháng 4 2
- tháng 3 2
- tháng 2 6
- tháng 1 111
- 2016 163
- tháng 12 16
- tháng 11 39
- tháng 10 6
- tháng 6 1
- tháng 5 17
- tháng 4 50
- tháng 3 17
- tháng 2 2
- tháng 1 15
- 2015 996
- tháng 12 7
- tháng 11 103
- tháng 10 125
- tháng 9 286
- tháng 8 11
- tháng 7 237
- Heliopsis
- Phân loại thực vật
- Bộ Quắn hoa-Proteales
- Bộ Tai hùm-Saxifragales
- Bộ Hồ tiêu-Piperales
- Họ Na-Annonaceae
- Họ Nhục đậu khấu -Myristicaceae
- Họ Mộc lan-Magnoliaceae
- Họ Nguyệt quế-Lauraceae
- Họ Bạch quế bì - Canellaceae
- Họ Súng-Nymphaeaceae
- Họ Hoa sói- Chloranthaceae
- Danh mục sách đỏ động vật Việt Nam
- DANH MỤC CÁC CHI THỰC VẬT(tiếp theo)
- DANH MỤC CÁC CHI THỰC VẬT
- DANH MỤC CÁC HỌ THỰC VẬT
- Dâu gia xoan-Spondias lakonensis
- Psidium
- Gà ( Gallus gallus, Gallus gallus domesticus)
- Chi ớt (Capsicum L. )
- Họ thực vật
- Poaceae - họ Hòa thảo
- Cyperaceae - Họ Lác (họ Cói)
- Fabaceae - Họ Đậu, họ phụ Điệp Caesalpinioideae
- Fabaceae : Họ Đậu - họ phụ Trinh nữ Mimosoideae
- Fabaceae : Họ Đậu - họ phụ Đậu Papilionoideae
- Zingiberaceae : Họ Gừng
- Typhaceae : Họ Bồn bồn
- Turneraceae : Họ Đông hầu
- Tropaeolaceae : Họ Sen cạn
- Tiliaceae : Họ Đai (họ Cò ke)
- Theaceae : Họ Trà
- Strelitziaceae : Họ Thiên điểu
- Sterculiaceae : Họ Trôm
- Sonneratiaceae : Họ Bần
- Saxifragaceae : Họ Cỏ Tai hổ
- Saururaceae : Họ Rau Giấp cá
- Sapotaceae : Họ Xa-bô-chê (họ Hồng xiêm)
- Salvadoraceae : Họ Chùm lé
- Rubiaceae : Họ Cà phê - Nhóm họ phụ Coffeoideae
- Rosaceae : Họ Hoa Hồng
- Rhizophoraceae : Họ Đước
- Ranunculaceae : Họ Hoàng liên
- Punicaceae : Họ Lựu
- Proteaceae : Họ Cơm Vàng, họ Chẹo thui
- Pontederiaceae : Họ Lục bình
- Polygonaceae : Họ Rau răm
- Polygalaceae : Họ Viễn chí
- Plantaginaceae : Họ Mã đề
- Piperaceae : Họ Tiêu
- Phytolaccaceae : Họ Thương lục
- Pedaliaceae : Họ Mè (Vừng)
- Pandanaceae : Họ Dứa gai
- Oxalidaceae : Họ Me đất
- Onagraceae : Họ Rau Mương
- Ochnaceae : Họ Mai
- Nyctaginaceae : Họ Bông Phấn
- Myristicaceae - Họ Đậu khấu, họ Máu chó
- Musaceae : Họ Chuối
- Muntingiaceae (APG II system) : Họ Trứng cá
- Menyanthaceae : Họ Thủy nữ
- Malvaceae : Họ Bông Bụp
- Malpighiaceae : Họ Kim đồng
- Magnoliaceae : Họ Ngọc Lan
- Lythraceae : Họ Tử vi (họ Bằng lăng)
- Linaceae : Họ Lanh
- Limnocharitaceae : Họ Nê thảo
- Leeaceae : Họ Củ rối
- Lecythidaceae : Họ Chiếc
- Loranthaceae : Họ Chùm gửi
- Lemnaceae : Họ Bèo cám
- Lentibulariaceae : Họ Rong Ly
- Lamiaceae : Họ Hoa Môi
- Iridaceae : Họ Lay-ơn
- Hippocastaneaceae : Họ Kẹn
- Goodeniaceae : Họ Hếp
- Fumariaceae : họ Cựa ri, họ Cải cần
- Flagellariaceae : Họ Mây nước
- Erythroxylaceae : Họ Cô ca
- Elaeocarpaceae : Họ Côm
- Droceraceae : Họ Gọng vó
- Dipterocarpaceae : Họ Dầu
- Dilleniaceae : Họ Sổ
- Cuscutaceae : Họ Tơ hồng
- Cucurbitaceae : Họ Bầu bí
- Crassualaceae : Họ Trường sinh (họ Thuốc bỏng)
- Cornaceae : Họ Giác mộc
- Commelinaceae : Họ Rau Trai (họ Thài lài)
- Combretaceae : Họ Chưn bầu (họ Bàng)
- Clusiaceae : Họ Bứa
- Chenopodiaceae : Họ Kinh giới (họ Rau Muối)
- Casuarinaceae : Họ Phi lao
- Caryophyllaceae : Họ Cẩm chướng
- Caricaceae : Họ Đu đủ
- Caprifoliaceae : Họ Kim Ngân
- Capparaceae : Họ Màng màng
- Cannaceae : Họ Ngải hoa
- Cannabaceae - Họ Gai mèo, họ Cần sa
- Campanulaceae : Họ Hoa Chuông
- Cactaceae - Họ Xương rồng
- tháng 6 5
- tháng 5 182
- tháng 4 22
- tháng 3 11
- tháng 2 3
- tháng 1 4
- 2014 1189
- tháng 12 4
- tháng 11 23
- tháng 10 1
- tháng 9 20
- tháng 8 312
- tháng 7 641
- tháng 6 170
- tháng 3 9
- tháng 2 8
- tháng 1 1
- 2013 33
- tháng 8 2
- tháng 7 1
- tháng 6 2
- tháng 5 15
- tháng 3 2
- tháng 2 4
- tháng 1 7
- 2012 18
- tháng 12 2
- tháng 10 4
- tháng 5 1
- tháng 4 11
- 2011 10
- tháng 10 1
- tháng 9 2
- tháng 8 7
Báo cáo vi phạm
Từ khóa » Hoa Họ Ráy
-
Họ Ráy (Araceae)
-
Họ Ráy - Wikiwand
-
Cây Cỏ Việt Nam: Araceae : Họ Ráy - Vietnam Plants
-
Họ Ráy, Một Họ Thực Vật được Nhiều Người Biết đến. - Jardineria On
-
Họ Ráy (Araceae) - Thực Vật Dược
-
Araceae - Trung Tâm Dữ Liệu Thực Vật Việt Nam (BVNGroup)
-
Tổng Hợp Các Loại Kiểng Lá Họ Ráy ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
-
Những điều đầy Bất Ngờ Về Các Loài Cây Họ Ráy (1)
-
Top 6 Loại Cây Trong Nhà Họ Ráy (trầu Bà) được Người Sành Cây Yêu ...
-
Cây Ráy
-
(PDF) ARACEAE – Bích Chương Sự Phát Sinh Chủng Loài Họ Ráy ...
-
THÀNH PHẦN LOÀI HỌ RÁY (ARACEAE) Ở VƯỜN QUỐC GIA BẾN ...