Architecture 101 – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Diễn viên
  • 2 Giải thưởng và đề cử
  • 3 Tham khảo
  • 4 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Architecture 101
Hangul건축학개론
Hanja建築學槪論
Romaja quốc ngữGeonchukhakgaeron
McCune–ReischauerKŏnch‘uk‘akgaeron
Đạo diễnLee Yong-joo
Tác giảLee Yong-joo
Sản xuấtShim Jae-myungLee Eun
Diễn viênUhm Tae-woongHan Ga-inLee Je-hoonSuzy
Quay phimJo Sang-yoon
Dựng phimKim Sang-beomKim Jae-beom
Âm nhạcLee Ji-soo
Hãng sản xuấtHãng phim Myung Films
Phát hànhLotte Entertainment
Công chiếu
  • 22 tháng 3 năm 2012 (2012-03-22)
Thời lượng118 phút
Quốc giaHàn Quốc
Ngôn ngữko Quốc
Doanh thu30,225,637,000 ₩ 23,735,720 đô la Mỹ[1]

Architecture 101 (tiếng Hàn: 건축학개론; Romaja: Geonchukhakgaeron) là phim điện ảnh thuộc thể loại tình cảm lãng mạn năm 2012 được đạo diễn và viết kịch bản bởi Lee Yong-joo. Bộ phim kể về câu chuyện của hai học sinh tình cờ gặp nhau trong một lớp các học giả thiệu về kiến trúc và đã yêu nhau. Mười năm sau, cô gái tìm lại mối tình đầu của mình và nhờ tới sự giúp đỡ của anh để xây dựng ngôi nhà mơ ước của cô.[2]

Diễn viên

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Uhm Tae Woong vai Lee Seung-min ở hiện tại
  • Han Ga In vai Yang Seo-yeon ở hiện tại[3][4][5][6]
  • Lee Je Hoon vai Lee Seung-min ở quá khứ [7]
  • Bae Suzy vai Yang Seo-yeon ở quá khứ [8][9][10][11][12]
  • Yoo Yeon-seok vai Jae-wook, đàn anh của Seo-yeon và tình địch của Seung-min[13]
  • Jo Jung-suk vai Nab-ddeuk, bạn thân của Seung-min
  • Ko Joon-heeas vai Eun-chae, vị hôn thê của Seung-min
  • Kim Dong-joo vai mẹ của Seung-min
  • Lee Seung-ho vai cha của Seo-yeon
  • Kim Eui-sung vai Giáo sư Kang
  • Park Soo-young vai kiến trúc sư Koo
  • Park Jin-woo vai người lái taxi

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Giải Hạng mục Người nhận Kết quả Nguồn
2012 Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang lần thứ 48 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất (Phim điện ảnh) Lee Je-hoon Đề cử [14]
Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (Phim điện ảnh) Suzy Đoạt giải [15]
Nam diễn viên được yêu thích nhất(Phim điện ảnh) Lee Je-hoon Đề cử
Nữ diễn viên được yêu thích nhất (Phim điện ảnh) Suzy Đề cử
Giải thưởng Mnet 20's Choice lần thứ 6 Ngôi sao điện ảnh nam Lee Je-hoon Đoạt giải [16]
Ngôi sao điện ảnh nữ Suzy Đoạt giải
Giải thưởng Style Icon lần thứ 5 First Love Fantasies Suzy Đoạt giải
Giải thưởng Điện ảnh Buil lần thứ 21 Best Film Architecture 101 Đề cử [17]
Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Jo Jung-suk Đề cử
Đạo diễn mới xuất sắc nhất Lee Yong-joo Đề cử
Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Jo Jung-suk Đề cử
Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Suzy Đề cử
Kịch bản hay nhất Lee Yong-joo Đoạt giải
Quay phim xuất sắc nhất Jo Sang-yoon Đề cử
Âm nhạc xuất sắc nhất Lee Ji-soo Đề cử
Giải thưởng Chuông lớn lần thứ 49 Đạo diễn xuất sắc nhất Lee Yong-joo Đề cử
Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Jo Jung-suk Đề cử
Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Jo Jung-suk Đề cử
Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Suzy Đề cử
Giải Hiệp hội Phê bình Điện ảnh Hàn Quốc lần thứ 32 Âm nhạc xuất sắc nhất Lee Ji-soo Đoạt giải [18]
Giải thưởng Điện ảnh Rồng xanh lần thứ 33 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Jo Jung-suk Đoạt giải [19]
Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Suzy Đề cử [20]
Kịch bản xuất sắc nhất Lee Yong-joo Đề cử
Quay phim xuất sắc nhất Jo Sang-yoon Đề cử
Chỉ đạo nghệ thuật xuất sắc nhất Woo Seung-mi Đề cử
Ánh sáng hiệu quả nhất Park Se-moon Đề cử
Âm nhạc xuất sắc nhất Lee Ji-soo Đề cử
Khán giả yêu mến nhất Suzy Đoạt giải [19]
Giải thưởng Văn hóa và Giải trí Hàn Quốc lần thứ 20 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Jo Jung-suk Đoạt giải [21]
2013 Giải thưởng Điện ảnh KOFRA lần thứ 4(Hiệp hội Phóng viên Điện ảnh Hàn Quốc) Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Jo Jung-suk Đoạt giải [22]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Architecture 101 Box Office Gross". Box Office Mojo. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012.
  2. ^ "Han Ga-in and other Introduction to Architecture stars talk about their first loves". Korea JoongAng Daily. ngày 15 tháng 3 năm 2012.
  3. ^ "Interview: Han Ga In Likes Kissing Uhm Tae Woong More than Kim Soo Hyun". enewsWorld. ngày 27 tháng 3 năm 2012.
  4. ^ "Interview: Han Ga-in, "It's not that I didn't, I couldn't"". Star In via Hancinema. ngày 27 tháng 3 năm 2012.
  5. ^ "Han Ga-in Still Wrestling with Innocent Image". The Chosun Ilbo. ngày 31 tháng 3 năm 2012.
  6. ^ "Han Ga-in struggles to overcome innocent image". Korea Joongang Daily. ngày 4 tháng 4 năm 2012.
  7. ^ "Lee Je Hoon is Doing Three Things at the Same Time". enewsWorld. ngày 15 tháng 3 năm 2012.
  8. ^ "Suzy Talks about Her...First Love?". enewsWorld. ngày 14 tháng 3 năm 2012.
  9. ^ "Suzy Shines in Chungmuro through Architecture 101". enewsWorld. ngày 14 tháng 3 năm 2012.
  10. ^ "INTERVIEW: Bae Suzy: I was worried that the dark circles under my eyes were going to show on a big screen". 10Asia. ngày 9 tháng 4 năm 2012.
  11. ^ "INTERVIEW: Bae Suzy: I really don't want to look weak in front of other people. Never.". 10Asia. ngày 9 tháng 4 năm 2012.
  12. ^ "Miss A's Su-zy Wins Over Critics with Film Debut". The Chosun Ilbo. ngày 14 tháng 4 năm 2012.
  13. ^ "Yoo Yeon Seok Stands Out as the Easy-to-Hate Villain in Architecture 101". enewsWorld. ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  14. ^ "Nominees in 48th Baeksang Arts Awards bared" Lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2012 tại Wayback Machine. Manila Bulletin. ngày 30 tháng 3 năm 2012.
  15. ^ "Suzy wins 'Best New Actress' award" Lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2012 tại archive.today. StarN News. ngày 28 tháng 4 năm 2012.
  16. ^ "Winners announced at 6th Mnet 20's Choice Awards". 10Asia. ngày 29 tháng 6 năm 2012.
  17. ^ "21st Buil Film Awards". Buil Film Awards (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  18. ^ "PIETA Wins a Triple Crown: KAFC Announces winners of KAFC Awards". Korean Film Biz Zone. ngày 19 tháng 10 năm 2012.
  19. ^ a b "PIETA Wins Best Picture at Blue Dragon Awards". Korean Film Biz Zone. ngày 4 tháng 12 năm 2012.
  20. ^ "2012 Blue Dragon Film Awards - nominations". Chino Kino. ngày 17 tháng 11 năm 2012.
  21. ^ "Winners - Film category". 20th KCEA Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2013.
  22. ^ "PIETA Regarded as the Best Film in 2012 by Reporters". Korean Film Biz Zone. ngày 1 tháng 2 năm 2013.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Architecture 101 tại AllMovie
  • Architecture 101 tại Rotten Tomatoes
Stub icon

Bài viết về điện ảnh này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Architecture_101&oldid=70746531” Thể loại:
  • Phim năm 2012
  • Sơ khai điện ảnh
  • Phim lấy bối cảnh ở thập niên 1990
  • Phim lấy bối cảnh ở thập niên 2010
  • Phim tiếng Triều Tiên
  • Phim chính kịch lãng mạn thập niên 2010
  • Phim Hàn Quốc
  • Phim chính kịch lãng mạn Hàn Quốc
Thể loại ẩn:
  • Trang có các đối số formatnum không phải số
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết archiveis
  • Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
  • Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Architecture 101 16 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Tóm Tắt Phim Architecture 101