Aston Villa F.C. – Wikipedia Tiếng Việt

Aston Villa
Tên đầy đủAston Villa Football Club
Biệt danhThe VillaThe LionsThe Claret & Blue Army
Tên ngắn gọnVilla, AVFC
Thành lập21 tháng 11 năm 1874; 151 năm trước (1874-11-21)[1]
SânVilla Park
Sức chứa42.749[2]
Chủ sở hữuNassef SawirisWes Edens
Chủ tịch điều hànhNassef Sawiris[3]
Huấn luyện viên trưởngUnai Emery
Giải đấuPremier League
2024–25Premier League, thứ 6 trên 20
Websitehttp://www.avfc.co.uk/
Màu áo sân nhà Màu áo sân khách Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Aston Villa (tiếng Anh: Aston Villa Football Club) là câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh có trụ sở ở Birmingham. Câu lạc bộ thi đấu ở Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, hạng đấu cao nhất của hệ thống giải bóng đá Anh. Được thành lập vào năm 1874, họ thi đấu các trận đấu sân nhà của họ tại Villa Park kể từ năm 1897. Aston Villa là thành viên sáng lập của Football League vào năm 1888 đồng thời là thành viên sáng lập của Giải bóng đá Ngoại hạng Anh vào năm 1992.[4] Villa là một trong 6 câu lạc bộ của Anh vô địch Cúp C1 châu Âu, vào mùa giải 1981-82. Họ cũng vô địch Football League First Division 7 lần, Cúp FA 7 lần, Cúp Liên đoàn 5 lần và Siêu cúp bóng đá châu Âu 1 lần.

Đối thủ truyền thống của Aston Villa là câu lạc bộ Birmingham City. Trận đấu được biết đến như trận derby vùng Birmingham hay còn có một cái tên khác là Second City Derby và được diễn ra kể từ năm 1879.[5] Màu áo trang phục truyền thống của câu lạc bộ là màu rượu đỏ và màu xanh của bầu trời.

Lịch sử đội bóng

[sửa | sửa mã nguồn]
Quang cảnh bên trong sân vận động Carrow Road (Norfolk) vào ngày 5 tháng 10 năm 2019, trong trận đấu giữa Norwich City và Aston Villa với chiến thắng 5-1 nghiêng về đội khách.

Câu lạc bộ bóng đá Aston Villa được thành lập vào tháng 3 năm 1874 bởi thành viên của nhà thờ Weyslayan thuộc khu vực Aston, nay là một phần của thành phố Birmingham. Bốn thành viên sáng lập của câu lạc bộ bao gồm Jack Hughes, Frederick Matthews, Walter Price và William Scattergood. Trận đấu chính thức đầu tiên là với một đội Rugby địa phương có tên là Aston Brook St Mary's. Điều kiện để trận đấu được diễn ra là Aston Villa phải chơi hiệp đấu đầu tiên theo luật của môn Rugby và hiệp thứ hai theo luật bóng đá. Aston Villa nhanh chóng trở thành một trong những đội bóng xuất sắc nhất của vùng Midlands, giành được chiếc cúp đầu tiên, Birmingham Senior Cup, vào năm 1880.

Aston Villa giành FA Cup đầu tiên trong lịch sử của mình vào năm 1887 với đội trưởng Archie Hunter và trở thành đội bóng đầu tiên đoạt danh hiệu này.

Thành tích

[sửa | sửa mã nguồn]

Châu âu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • UEFA Champions League/Cúp C1: 1 (1982)
  • UEFA Super Cup/Siêu cúp bóng đá châu Âu: 1 (1982)
  • Cúp Intertoto: 2 (2001, 2008)

Trong nước

[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch quốc gia

  • Giải vô địch quốc gia: 7
    • 1894, 1896, 1897, 1899, 1900, 1910, 1981
  • Giải hạng nhì quốc gia Anh: 2
    • 1938, 1960
  • Giải hạng ba quốc gia Anh: 1
    • 1972

Cúp

  • Cúp FA: 7
    • 1887, 1895, 1897, 1905, 1913, 1920, 1957
  • Cúp Liên đoàn bóng đá Anh: 5
    • 1961, 1975, 1977, 1994, 1996
  • FA Charity Shield: 1
    • 1981

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến 2 tháng 9 năm 2025 [6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Ba Lan Matty Cash
3 HV Thụy Điển Victor Lindelöf
4 HV Anh Ezri Konsa
5 HV Anh Tyrone Mings
6 TV Anh Ross Barkley
7 TV Scotland John McGinn (đội trưởng)
8 TV Bỉ Youri Tielemans
9 Anh Harvey Elliott (cho mượn từ Liverpool)
10 TV Argentina Emiliano Buendía
11 Anh Ollie Watkins
12 HV Pháp Lucas Digne
14 HV Tây Ban Nha Pau Torres
Số VT Quốc gia Cầu thủ
16 HV Tây Ban Nha Andrés García
17 Hà Lan Donyell Malen
19 Anh Jadon Sancho (cho mượn từ Manchester United)
22 HV Hà Lan Ian Maatsen
23 TM Argentina Emiliano Martínez (đội phó)
24 TV Bỉ Amadou Onana
26 HV Hà Lan Lamare Bogarde
27 TV Anh Morgan Rogers
29 Bờ Biển Ngà Evann Guessand
40 TM Hà Lan Marco Bizot
44 TV Pháp Boubacar Kamara
83 TV Anh Bradley Burrowes

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 TM Úc Joe Gauci (tại Port Vale đến 30 tháng 6 năm 2026)
19 Anh Samuel Iling-Junior (tại West Bromwich Albion đến 30 tháng 6 năm 2026)
20 HV Serbia Kosta Nedeljković (tại RB Leipzig đến 30 tháng 6 năm 2026)
21 TV Argentina Enzo Barrenechea (tại Benfica đến 30 tháng 6 năm 2026)
31 Jamaica Leon Bailey (tại Roma đến 30 tháng 6 năm 2026)
33 Anh Lewis Dobbin (tại Preston North End đến 30 tháng 6 năm 2026)
34 Anh Louie Barry (tại Sheffield United đến 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
48 TM Ba Lan Oliwier Zych (tại Raków Częstochowa đến 30 tháng 6 năm 2026)
50 HV Hà Lan Sil Swinkels (tại Exeter City đến 30 tháng 6 năm 2026)
58 TV Anh Tommi O'Reilly (tại Crewe Alexandra đến 30 tháng 6 năm 2026)
58 HV Thổ Nhĩ Kỳ Yasin Özcan (tại Anderlecht đến 30 tháng 6 năm 2026)
59 HV Anh Josh Feeney (tại Huddersfield Town đến 30 tháng 6 năm 2026)
69 HV Anh Finley Munroe (tại Swindon Town đến 30 tháng 6 năm 2026)

U-21s và Học viện

[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm thông tin: U-21s Aston Villa và Học viện

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
52 TM Anh Sam Proctor
64 TM Anh James Wright
TM Wales Ronnie Hollingshead [7]
45 HV Anh Triston Rowe
66 HV Anh Travis Patterson
59 HV Colombia Yeimar Mosquera
73 HV Wales Thierry Katsukunya
86 HV Anh TJ Carroll
HV Anh Archie Duerden
HV Anh Ashton McWilliams
HV Bắc Ireland Callum Moreland
HV Anh Lino Sousa
20 TV Anh Jamaldeen Jimoh-Aloba
47 TV Anh Kane Taylor
54 TV Scotland Aidan Borland
Số VT Quốc gia Cầu thủ
61 TV Ai Cập Omar Khedr
70 TV Anh Charlie Pavey
71 TV Anh George Hemmings
72 TV Anh Kadan Young
79 TV Anh Ben Broggio
82 TV Anh Luka Lynch
87 TV Anh Trai-Varn Mulley
88 TV Bắc Ireland Cole Brannigan
TV Bờ Biển Ngà Mohamed Koné
83 TV Anh Bradley Burrowes
28 Hà Lan Zepiqueno Redmond
80 Anh Mason Cotcher
78 Anh Max Lott
Scotland Rory Wilson

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
63 HV Scotland Kerr Smith (tại Barrow A.F.C. đến 30 tháng 6 năm 2026)
75 TV Scotland Ewan Simpson (tại Hamilton Academical đến 30 tháng 6 năm 2026)
76 TV Anh I-lani Edwards (tại Hereford đến 31 tháng 12 năm 2025)

Ban huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn]

Ban huấn luyện hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Chức vụ Họ và tên
Huấn luyện viên trưởng Unai Emery
Trợ lý huấn luyện viên Gary McAllister
Michael Beale
Huấn luyện viên thủ môn Neil Cutler
Vật lí trị liệu Alan Smith
Phân tích Scott Mason

Các thế hệ huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên cập nhật đến 16.3.2013 (chỉ tính các trận chính thức)

Tên Quốc tịch Từ Đến Số trận Thắng Hòa Thua tỷ lệ thắng%[8] Honours Ghi chú
George Ramsay[9]  Scotland tháng 8 năm 1884 tháng 5 năm 1926 &00000000000013270000001.327 &0000000000000658000000658 &0000000000000414000000414 &0000000000000255000000255 0&000000000000004959000049,59 6 FA Cups, 6 Division One championships [10][11]
W. J. Smith[9]  Anh tháng 8 năm 1926 tháng 5 năm 1934 &0000000000000364000000364 &0000000000000175000000175 &000000000000006700000067 &0000000000000122000000122 0&000000000000004807999948,08 - [12]
Jimmy McMullan  Scotland tháng 6 năm 1934 tháng 10 năm 1936 &000000000000005500000055 &000000000000001700000017 &000000000000001500000015 &000000000000002300000023 0&000000000000003091000030,91 - [13][14]
Jimmy Hogan  Anh 1936 Summer 1936 tháng 9 năm 1939 &0000000000000124000000124 &000000000000005700000057 &000000000000002600000026 &000000000000004100000041 0&000000000000004596999945,97 Division Two Champions [15]
Alex Massie  Scotland tháng 8 năm 1945 tháng 8 năm 1950 &0000000000000189000000189 &000000000000007600000076 &000000000000004600000046 &000000000000006700000067 0&000000000000004021000040,21 - [16]
George Martin  Scotland tháng 12 năm 1950 tháng 8 năm 1953 &0000000000000119000000119 &000000000000004700000047 &000000000000003000000030 &000000000000004200000042 0&000000000000003950000039,50 - [17]
Eric Houghton  Anh tháng 9 năm 1953 tháng 11 năm 1958 &0000000000000250000000250 &000000000000008800000088 &000000000000006500000065 &000000000000009700000097 0&000000000000003520000035,20 1 FA Cup [18]
Joe Mercer  Anh tháng 12 năm 1958 tháng 7 năm 1964 &0000000000000282000000282 &0000000000000120000000120 &000000000000006300000063 &000000000000009900000099 0&000000000000004254999942,55 1 Second Division Championship, 1 Football League Cup [19]
Dick Taylor  Anh tháng 7 năm 1964 tháng 5 năm 1967 &0000000000000144000000144 &000000000000005100000051 &000000000000002200000022 &000000000000007100000071 0&000000000000003542000035,42 - [20]
Tommy Cummings  Anh tháng 7 năm 1967 tháng 11 năm 1968 &000000000000006200000062 &000000000000001800000018 &000000000000001400000014 &000000000000003000000030 0&000000000000002903000029,03 - [21]
Tommy Docherty  Scotland tháng 12 năm 1968 tháng 1 năm 1970 &000000000000004600000046 &000000000000001300000013 &000000000000001600000016 &000000000000001700000017 0&000000000000002826000028,26 - [22]
Vic Crowe  Wales tháng 1 năm 1970 tháng 5 năm 1974 &0000000000000199000000199 &000000000000008800000088 &000000000000005500000055 &000000000000005600000056 0&000000000000004421999944,22 - [23]
Ron Saunders  Anh tháng 6 năm 1974 tháng 2 năm 1982 &0000000000000353000000353 &0000000000000157000000157 &000000000000009800000098 &000000000000009800000098 0&000000000000004447999944,48 2 Football League Cups, 1 Division One championship. '[24] [25]
Tony Barton  Anh tháng 2 năm 1982 tháng 6 năm 1984 &0000000000000130000000130 &000000000000005800000058 &000000000000002400000024 &000000000000004800000048 0&000000000000004461999944,62 1 European Cup, 1 UEFA Super Cup [26]
Graham Turner  Anh tháng 7 năm 1984 tháng 9 năm 1986 &0000000000000105000000105 &000000000000003300000033 &000000000000002900000029 &000000000000004300000043 0&000000000000003142999931,43 - [27]
Billy McNeill  Scotland tháng 9 năm 1986 tháng 5 năm 1987 &000000000000004100000041 &00000000000000090000009 &000000000000001500000015 &000000000000001700000017 0&000000000000002194999921,95 - [28]
Graham Taylor  Anh tháng 5 năm 1987 tháng 7 năm 1990 &0000000000000142000000142 &000000000000006500000065 &000000000000003500000035 &000000000000004200000042 0&000000000000004577000045,77 - [29]
Jozef Vengloš Cờ Tiệp Khắc Tiệp Khắc tháng 7 năm 1990 tháng 5 năm 1991 &000000000000004900000049 &000000000000001600000016 &000000000000001500000015 &000000000000001800000018 0&000000000000003264999932,65 - [30]
Ron Atkinson  Anh tháng 7 năm 1991 tháng 11 năm 1994 &0000000000000178000000178 &000000000000007700000077 &000000000000004500000045 &000000000000005600000056 0&000000000000004325999943,26 1 Football League Cup [31]
Brian Little  Anh tháng 11 năm 1994 tháng 2 năm 1998 &0000000000000164000000164 &000000000000006800000068 &000000000000004500000045 &000000000000005100000051 0&000000000000004146000041,46 1 Football League Cup,[24] [32]
John Gregory  Anh tháng 2 năm 1998 tháng 1 năm 2002 &0000000000000190000000190 &000000000000008200000082 &000000000000005200000052 &000000000000005600000056 0&000000000000004315999943,16 1 UEFA Intertoto Cup [33]
Graham Taylor  Anh tháng 2 năm 2002 tháng 5 năm 2003 &000000000000006000000060 &000000000000001900000019 &000000000000001400000014 &000000000000002700000027 0&000000000000003167000031,67 - [29]
David O'Leary  Ireland tháng 5 năm 2003 tháng 7 năm 2006 &0000000000000131000000131 &000000000000004700000047 &000000000000003500000035 &000000000000004900000049 0&000000000000003588000035,88 - [34]
Martin O'Neill  Bắc Ireland tháng 8 năm 2006 tháng 8 năm 2010 &0000000000000190000000190 &000000000000008000000080 &000000000000006000000060 &000000000000005000000050 0&000000000000004210999942,11 - [35]
Gérard Houllier  Pháp tháng 9 năm 2010 tháng 6 năm 2011 &000000000000003600000036 &000000000000001400000014 &00000000000000080000008 &000000000000001400000014 0&000000000000003889000038,89 - [36]
Alex McLeish  Scotland tháng 6 năm 2011 tháng 5 năm 2012 &000000000000004200000042 &00000000000000090000009 &000000000000001700000017 &000000000000001600000016 0&000000000000002142999921,43 - [37]
Paul Lambert  Scotland tháng 6 năm 2012 Present &000000000000003800000038 &000000000000001300000013 &00000000000000090000009 &000000000000001600000016 0&000000000000003421000034,21 - [38]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Aston Villa Football Club information". BBC Sport. ngày 1 tháng 1 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2007.
  2. ^ "Premier League Handbook 2020/21" (PDF). Premier League. tr. 6. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
  3. ^ "Aston Villa: Wes Edens & Nassef Sawiris to make 'significant investment' in club". BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2019.
  4. ^ Ward, Adam; Griffin, Jeremy; p. 161.
  5. ^ Matthews, Tony (2000). "Aston Villa". The Encyclopedia of Birmingham City Football Club 1875–2000. Cradley Heath: Britespot. tr. 17. ISBN 978-0-9539288-0-4.
  6. ^ "Mens | AVFC". Aston Villa F.C.
  7. ^ Club, Aston Villa Football (ngày 14 tháng 8 năm 2025). "Hollingshead joins the Academy". Aston Villa Football Club. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2025.
  8. ^ tỷ lệ thắng% is rounded to two decimal places
  9. ^ a b Secretary of the committee that chose the team
  10. ^ "Hall of Fame". Aston Villa F.C. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  11. ^ "George Ramsay managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2007.
  12. ^ "WJ Smith managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  13. ^ "Jimmy McMullan managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  14. ^ Hayes, Dean, AVFC A-Z
  15. ^ "Jimmy Hogan managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  16. ^ "Alex Massie managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  17. ^ "George Martin managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  18. ^ "Eric Houghton managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  19. ^ "Joe Mercer managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  20. ^ "Dick Taylor managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  21. ^ "Tommy Cummings managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  22. ^ "Tommy Docherty managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  23. ^ "Vic Crowe managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  24. ^ a b The Aston Villa Hall of Fame was voted for by fans and to this date there has been one induction of 12 players in 2006.
  25. ^ "Ron Saunders managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  26. ^ "Tony Barton managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  27. ^ "Graham Turner managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  28. ^ "Billy McNeill managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  29. ^ a b "Graham Taylor managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  30. ^ "Jozef Venglos managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  31. ^ "Ron Atkinson managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  32. ^ "Brian Little managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  33. ^ "John Gregory managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  34. ^ "David O'Leary managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  35. ^ "Martin O'Neill managerial stats". Soccerbase. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2007.
  36. ^ "Gerard Houllier managerial stats". Soccerbase. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  37. ^ "Alex McLeish managerial stats". Soccerbase. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2012.
  38. ^ "Paul Lambert managerial stats". Soccerbase. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Aston Villa F.C..
  • Trang chủ chính thức của Aston Villa F.C.
  • Aston Villa blog
  • Aston Villa tại trang chủ của Premier League Lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2007 tại Wayback Machine
  • Aston Villa trên BBC
  • Aston Villa trên Sky Sports Lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2007 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh
Mùa giải
  • 1992–93
  • 1993–94
  • 1994–95
  • 1995–96
  • 1996–97
  • 1997–98
  • 1998–99
  • 1999–2000
  • 2000–01
  • 2001–02
  • 2002–03
  • 2003–04
  • 2004–05
  • 2005–06
  • 2006–07
  • 2007–08
  • 2008–09
  • 2009–10
  • 2010–11
  • 2011–12
  • 2012–13
  • 2013–14
  • 2014–15
  • 2015–16
  • 2016–17
  • 2017–18
  • 2018–19
  • 2019–20
  • 2020–21
  • 2021–22
  • 2022–23
  • 2023–24
  • 2024–25
  • 2025–26
Câu lạc bộ
2025–26
  • Arsenal
  • Aston Villa
  • Bournemouth
  • Brentford
  • Brighton & Hove Albion
  • Burnley
  • Chelsea
  • Crystal Palace
  • Everton
  • Fulham
  • Leeds United
  • Liverpool
  • Manchester City
  • Manchester United
  • Newcastle United
  • Nottingham Forest
  • Sunderland
  • Tottenham Hotspur
  • West Ham United
  • Wolverhampton Wanderers
Trước đây
  • Barnsley
  • Birmingham City
  • Blackburn Rovers
  • Blackpool
  • Bolton Wanderers
  • Bradford City
  • Burnley
  • Cardiff City
  • Charlton Athletic
  • Coventry City
  • Derby County
  • Huddersfield Town
  • Hull City
  • Leeds United
  • Luton Town
  • Middlesbrough
  • Norwich City
  • Oldham Athletic
  • Portsmouth
  • Queens Park Rangers
  • Reading
  • Sheffield United
  • Sheffield Wednesday
  • Stoke City
  • Sunderland
  • Swansea City
  • Swindon Town
  • Watford
  • West Bromwich Albion
  • Wigan Athletic
  • Wimbledon (giải thể)
Giải đấu
  • Các đội
    • Đội vô địch
  • Cầu thủ
    • nước ngoài
    • ghi bàn nước ngoài
    • Cầu thủ vô địch
  • Huấn luyện viên
    • Hiện tại
  • Sân vận động
  • Thành lập
  • Truyền hình
  • Trọng tài
Thống kê vàgiải thưởng
  • Kỷ lục
  • Kỷ lục chuyển nhượng
  • Bảng xếp hạng tổng
  • Hat-trick
  • Nhiều bàn thắng nhẩt
  • Chiếc giày vàng
  • Găng tay vàng
  • Huấn luyện viên xuất sắc nhất mùa giải
  • Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải
  • Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng
  • Cầu thủ xuất sắc nhất tháng
  • Bàn thắng đẹp nhất tháng
  • Cầu thủ thi đấu 500+ trận
  • Cầu thủ ghi 100+ bàn
  • Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất theo mùa
  • Thủ môn giữ sạch lưới 100+ trận
  • Giải thưởng 10 năm Giải bóng đá Ngoại hạng Anh
  • Giải thưởng 20 năm Giải bóng đá Ngoại hạng Anh
Tài chính
  • Những câu lạc bộ giàu nhất
    • Deloitte
    • Forbes
  • Các ông chủ đội bóng
  • Vòng 39
Giải đấuliên quan
  • Premier League Asia Trophy
  • FA Community Shield
  • Cúp FA
  • Cúp EFL
  • UEFA Champions League
  • UEFA Europa League
  • UEFA Europa Conference League
  • Premier League International Cup
  • Thể loại Thể loại
  • Commons
  • x
  • t
  • s
Anh Bóng đá Anh
Đội tuyển quốc gia
  • Anh
  • B
  • C
  • U-21
  • U-20
  • U-19
  • U-18
  • U-17
  • U-16
Các giải đấu
Hạng 1
  • Ngoại hạng Anh
Hạng 2–4
  • English Football League
Hạng 5–6
  • National League
Hạng 7–8
  • Isthmian League
  • Northern Premier League
  • Southern Football League
Hạng 9–10
  • Combined Counties Football League
  • East Midlands Counties Football League (hạng 10 mới)
  • Eastern Counties League
  • Essex Senior League (hạng 9 mới)
  • Hellenic League
  • Kent Invicta League (hạng 10 mới)
  • Midland League
  • Northern Counties East League
  • Northern League
  • North West Counties League
  • Southern Counties East Football League (hạng 9 mới)
  • South West Peninsula League (hạng 10 mới)
  • Spartan South Midlands League
  • Southern Combination Football League
  • United Counties League
  • Wessex Football League
  • Western League
  • West Midlands (Regional) League (hạng 10 mới)
Giải đấu Cúp
Các cúp FA
  • FA Cup
  • EFL Cup
  • FA Community Shield
  • Football League Trophy
  • FA Youth Cup
  • FA Trophy
  • FA Vase
  • FA Inter-League Cup
Các cúp League
  • Football League Cup
  • Football League Trophy
  • Northern Premier League Cup
  • Isthmian League Cup
  • Southern League Cup
Các cúp khác
  • Danh sách các cúp khác
Giải đấu trẻ
  • U-21
  • U-18
Giải đấu khác
  • Giải đấu không tồn tại
Các danh sách
  • Danh sách các câu lạc bộ
  • Các huấn luyện viên hiện tại
  • Các sân vận động bóng đá nổi tiếng
  • Địa điểm
  • Các cuộc thi
  • Danh hiệu và giải thưởng
  • Lịch sử
  • Hồ sơ
  • x
  • t
  • s
Các đội vô địch Cúp C1 châu Âu và UEFA Champions League
Kỷ nguyên Cúp C1 châu Âu, 1955–1992
Thập niên 1950
  • 1955–56: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1956–57: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1957–58: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1958–59: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1959–60: Tây Ban Nha Real Madrid
Thập niên 1960
  • 1960–61: Bồ Đào Nha Benfica
  • 1961–62: Bồ Đào Nha Benfica
  • 1962–63: Ý AC Milan
  • 1963–64: Ý Inter Milan
  • 1964–65: Ý Inter Milan
  • 1965–66: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1966–67: Scotland Celtic
  • 1967–68: Anh Manchester United
  • 1968–69: Ý AC Milan
  • 1969–70: Hà Lan Feyenoord
Thập niên 1970
  • 1970–71: Hà Lan Ajax
  • 1971–72: Hà Lan Ajax
  • 1972–73: Hà Lan Ajax
  • 1973–74: Đức Bayern München
  • 1974–75: Đức Bayern München
  • 1975–76: Đức Bayern München
  • 1976–77: Anh Liverpool
  • 1977–78: Anh Liverpool
  • 1978–79: Anh Nottingham Forest
  • 1979–80: Anh Nottingham Forest
Thập niên 1980
  • 1980–81: Anh Liverpool
  • 1981–82: Anh Aston Villa
  • 1982–83: Đức Hamburg
  • 1983–84: Anh Liverpool
  • 1984–85: Ý Juventus
  • 1985–86: România Steaua București
  • 1986–87: Bồ Đào Nha Porto
  • 1987–88: Hà Lan PSV
  • 1988–89: Ý AC Milan
  • 1989–90: Ý AC Milan
Thập niên 1990
  • 1990–91: Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Sao Đỏ Beograd
  • 1991–92: Tây Ban Nha Barcelona
Kỷ nguyên UEFA Champions League, 1992–nay
Thập niên 1990
  • 1992–93: Pháp Marseille
  • 1993–94: Ý AC Milan
  • 1994–95: Hà Lan Ajax
  • 1995–96: Ý Juventus
  • 1996–97: Đức Borussia Dortmund
  • 1997–98: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1998–99: Anh Manchester United
  • 1999–2000: Tây Ban Nha Real Madrid
Thập niên 2000
  • 2000–01: Đức Bayern München
  • 2001–02: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2002–03: Ý AC Milan
  • 2003–04: Bồ Đào Nha Porto
  • 2004–05: Anh Liverpool
  • 2005–06: Tây Ban Nha Barcelona
  • 2006–07: Ý AC Milan
  • 2007–08: Anh Manchester United
  • 2008–09: Tây Ban Nha Barcelona
  • 2009–10: Ý Inter Milan
Thập niên 2010
  • 2010–11: Tây Ban Nha Barcelona
  • 2011–12: Anh Chelsea
  • 2012–13: Đức Bayern München
  • 2013–14: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2014–15: Tây Ban Nha Barcelona
  • 2015–16: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2016–17: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2017–18: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2018–19: Anh Liverpool
  • 2019–20: Đức Bayern München
Thập niên 2020
  • 2020–21: Anh Chelsea
  • 2021–22: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2022–23: Anh Manchester City
  • 2023–24: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2024–25: Pháp Paris Saint-Germain
  • Các trận chung kết
  • Các huấn luyện viên vô địch
Stub icon

Bài viết liên quan đến bóng đá này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » Thống Kê Aston Villa