Bắc Mỹ – Wikipedia Tiếng Việt

Theo định nghĩa chính thức của Liên Hợp Quốc, "Bắc Mỹ" bao gồm 3 khu vực: Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Caribe.[3][4][5]

Pháp, Ý, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Romani, Hy Lạp và các quốc gia Mỹ Latinh sử dụng mô hình 6 châu lục, trong đó Bắc Mỹ và Nam Mỹ được gộp thành một châu lục và tên gọi Bắc Mỹ được dùng để chỉ tiểu lục địa chứa Canada, Hoa Kỳ, Mexico, Saint Pierre và Miquelon (thuộc Pháp), và đôi khi cả Greenland và Bermuda.[6][7][8][9][10]

Phân vùng

sửa Xem thêm: Danh sách các vùng của Canada và Danh sách các vùng của Hoa Kỳ

Bắc Mỹ được chia thành nhiều vùng về mặt địa lý, văn hóa hoặc kinh tế, và mỗi vùng đó lại bao gồm những vùng nhỏ hơn. Các vùng kinh tế được hình thành từ những khối thương mại chẳng hạn như khối Hiệp định Thương mại Bắc Mỹ hay khối Hiệp định Thương mại Trung Mỹ. Về mặt ngôn ngữ và văn hóa, lục địa này có thể được chia thành Mỹ Ănglê và Mỹ Latinh. Mỹ Ănglê bao gồm phần lớn khu vực Bắc Mỹ, Belize và các hòn đảo Caribe có dân số chủ yếu nói tiếng Anh (tuy một số khu vực, chẳng hạn như Louisiana và Quebec, có lượng lớn dân số nói tiếng Pháp; ở Quebec, tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất[11]).

Miền Nam lục địa Bắc Mỹ được chia thành hai vùng: Trung Mỹ và Caribe.[12][13] Miền Bắc của lục địa cũng được phân chia thành các khu vực rõ ràng. Tên gọi "Bắc Mỹ" đôi khi được dùng để chỉ Mexico, Canada, Hoa Kỳ và Greenland thay vì toàn bộ lục địa.[14][15][16][17][18]

Thuật ngữ "khu vực Bắc Mỹ" được dùng để chỉ các quốc gia và vùng lãnh thổ ở phía Bắc của Bắc Mỹ, bao gồm Hoa Kỳ, Bermuda, Saint-Pierre và Miquelon, Canada và Greenland,[19][20]

Hai quốc gia có diện tích lớn nhất Bắc Mỹ, Canada và Hoa Kỳ, cũng được chia thành những vùng rõ rệt và được công nhận rộng rãi. Canada được chia thành (từ Đông sang Tây) Atlantic Canada, miền Trung Canada, đồng cỏ Canada, bờ biển British Columbia, và miền Bắc Canada. Mỗi vùng này lại bao gồm những vùng nhỏ hơn. Theo Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, Hoa Kỳ được chia thành New England, các tiểu bang Trung-Đại Tây Dương, các tiểu bang Nam Đại Tây Dương, các tiểu bang Trung Đông Bắc, các tiểu bang Trung Tây Bắc, các tiểu bang Trung Đông Nam, các tiểu bang Trung Tây Nam, các tiểu bang miền Núi và các tiểu bang bờ Tây. Hai quốc gia này có chung khu vực Ngũ Đại Hồ. Ở cả hai quốc gia đều đã hình thành nên các siêu đô thị, chẳng hạn như ở Tây Bắc Thái Bình Dương hay các siêu đô thị Ngũ Đại Hồ.

Quốc gia và vùng lãnh thổ

sửa
Quốc huy Quốc kỳ Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ[21][22][23] Thủ đô Diện tích[24] Dân số(2018)[25][26] Mật độ dân số
    Anguilla (Vương quốc Anh) The Valley 91 km2 (35 dặm vuông Anh) 14.731 164,8/km2 (427/sq mi)
    Antigua và Barbuda St. John's 442 km2 (171 dặm vuông Anh) 96.286 199,1/km2 (516/sq mi)
    Aruba (Vương quốc Hà Lan) Oranjestad 180 km2 (69 dặm vuông Anh) 105.845 594,4/km2 (1.539/sq mi)
    Bahamas Nassau 13.943 km2 (5.383 dặm vuông Anh) 385.637 24,5/km2 (63/sq mi)
    Barbados Bridgetown 430 km2 (170 dặm vuông Anh) 286.641 595,3/km2 (1.542/sq mi)
    Belize Belmopan 22.966 km2 (8.867 dặm vuông Anh) 383.071 13,4/km2 (35/sq mi)
    Bermuda (Vương quốc Anh) Hamilton 54 km2 (21 dặm vuông Anh) 62.756 1.203,7/km2 (3.118/sq mi)
    Bonaire (Vương quốc Hà Lan)[27] Kralendijk 294 km2 (114 dặm vuông Anh) 12,093 41,1/km2 (106/sq mi)
    Quần đảo Virgin thuộc Anh (Vương quốc Anh) Road Town 151 km2 (58 dặm vuông Anh) 29.802 152,3/km2 (394/sq mi)
    Canada Ottawa 9.984.670 km2 (3.855.100 dặm vuông Anh) 37.064.562 3,7/km2 (9,6/sq mi)
    Quần đảo Cayman (Vương quốc Anh) George Town 264 km2 (102 dặm vuông Anh) 64.174 212,1/km2 (549/sq mi)
    Đảo Clipperton (Pháp) 6 km2 (2,3 dặm vuông Anh) 0 0/km2 (0/sq mi)
    Costa Rica San José 51.100 km2 (19.700 dặm vuông Anh) 4.999.441 89,6/km2 (232/sq mi)
    Cuba La Habana 109.886 km2 (42.427 dặm vuông Anh) 11.338.134 102,0/km2 (264/sq mi)
    Curaçao (Vương quốc Hà Lan) Willemstad 444 km2 (171 dặm vuông Anh) 162.752 317,1/km2 (821/sq mi)
    Dominica Roseau 751 km2 (290 dặm vuông Anh) 71.625 89,2/km2 (231/sq mi)
    Cộng hòa Dominica Santo Domingo 48.671 km2 (18.792 dặm vuông Anh) 10.627.141 207,3/km2 (537/sq mi)
    El Salvador San Salvador 21.041 km2 (8.124 dặm vuông Anh) 6.420.746 293,0/km2 (759/sq mi)
    Các vùng lãnh thổ phụ thuộc Venezuela (Venezuela) Gran Roque 342 km2 (132 dặm vuông Anh) 2,155 6,3/km2 (16/sq mi)
    Greenland (Vương quốc Đan Mạch) Nuuk 2.166.086 km2 (836.330 dặm vuông Anh) 56.564 0,026/km2 (0,067/sq mi)
    Grenada St. George's 344 km2 (133 dặm vuông Anh) 111.454 302,3/km2 (783/sq mi)
    Guadeloupe (Pháp) Basse-Terre 1.628 km2 (629 dặm vuông Anh) 399.848 246,7/km2 (639/sq mi)
    Căn cứ Hải quân vịnh Guantánamo (Hoa Kỳ) 116 km2 (45 dặm vuông Anh) 0 0/km2 (0/sq mi)
    Guatemala Thành phố Guatemala 108.889 km2 (42.042 dặm vuông Anh) 17.247.849 128,8/km2 (334/sq mi)
    Haiti Port-au-Prince 27.750 km2 (10.710 dặm vuông Anh) 11.123.178 361,5/km2 (936/sq mi)
    Honduras Tegucigalpa 112.492 km2 (43.433 dặm vuông Anh) 9.587.522 66,4/km2 (172/sq mi)
    Jamaica Kingston 10.991 km2 (4.244 dặm vuông Anh) 2.934.847 247,4/km2 (641/sq mi)
    Martinique (Pháp) Fort-de-France 1.128 km2 (436 dặm vuông Anh) 375.673 352,6/km2 (913/sq mi)
    Mexico Thành phố Mexico 1.964.375 km2 (758.449 dặm vuông Anh) 126.190.788 57,1/km2 (148/sq mi)
    Montserrat (Vương quốc Anh) Plymouth, Brades 102 km2 (39 dặm vuông Anh) 4.993 58,8/km2 (152/sq mi)
    Nicaragua Managua 130.373 km2 (50.337 dặm vuông Anh) 6.465.501 44,1/km2 (114/sq mi)
    Nueva Esparta (Venezuela) La Asunción 1.151 km2 (444 dặm vuông Anh) 491,610 427,1/km2 (1.106/sq mi)
    Panama Thành phố Panama 75.417 km2 (29.119 dặm vuông Anh) 4.176.869 45,8/km2 (119/sq mi)
    Puerto Rico (Hoa Kỳ) San Juan 8.870 km2 (3.420 dặm vuông Anh) 3.039.596 448,9/km2 (1.163/sq mi)
    Saba (Vương quốc Hà Lan)[27] The Bottom 13 km2 (5,0 dặm vuông Anh) 1,537 118,2/km2 (306/sq mi)
    San Andrés và Providencia (Colombia) San Andrés 53 km2 (20 dặm vuông Anh) 77,701 1.468,59/km2 (3.803,6/sq mi)
    Saint Barthélemy (Pháp)[28] Gustavia 21 km2 (8,1 dặm vuông Anh)[29] 7,448 354,7/km2 (919/sq mi)
    Saint Kitts và Nevis Basseterre 261 km2 (101 dặm vuông Anh) 52.441 199,2/km2 (516/sq mi)
    Saint Lucia Castries 539 km2 (208 dặm vuông Anh) 181.889 319,1/km2 (826/sq mi)
    Saint-Martin (Pháp)[28] Marigot 54 km2 (21 dặm vuông Anh)[29] 29,820 552,2/km2 (1.430/sq mi)
    Saint-Pierre và Miquelon (Pháp) Saint-Pierre 242 km2 (93 dặm vuông Anh) 5.849 24,8/km2 (64/sq mi)
    Saint Vincent và Grenadines Kingstown 389 km2 (150 dặm vuông Anh) 110.211 280,2/km2 (726/sq mi)
    Sint Eustatius (Vương quốc Hà Lan)[27] Oranjestad 21 km2 (8,1 dặm vuông Anh) 2,739 130,4/km2 (338/sq mi)
    Sint Maarten (Vương quốc Hà Lan) Philipsburg 34 km2 (13 dặm vuông Anh) 41.940 1.176,7/km2 (3.048/sq mi)
    Trinidad và Tobago Port of Spain 5.130 km2 (1.980 dặm vuông Anh) 1.389.843 261,0/km2 (676/sq mi)
    Quần đảo Turks và Caicos (Vương quốc Anh) Cockburn Town 948 km2 (366 dặm vuông Anh) 37.665 34,8/km2 (90/sq mi)
    Hoa Kỳ Washington, D.C. 9.629.091 km2 (3.717.813 dặm vuông Anh) 327.096.265 32,7/km2 (85/sq mi)
    Quần đảo Virgin thuộc Mỹ (Hoa Kỳ) Charlotte Amalie 347 km2 (134 dặm vuông Anh) 104.680 317,0/km2 (821/sq mi)
Tổng &000000002450099500000024.500.995 &0000000541720440000000541.720.440 22,1/km2 (57/sq mi)

Từ khóa » Sóc Bắc Mỹ Wiki