Bắc Ninh – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Bắc Ninh (định hướng).
Bắc Ninh
Tỉnh
Biểu trưng
Trung tâm văn hóa Kinh BắcĐền Lý Bát ĐếĐền Bà Chúa KhoChùa Bút ThápChùa DâuThư viện tỉnh Bắc NinhTượng Lý Thái TổDi sản chùa Vĩnh NghiêmĐình Đình Bảng
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
Vùng
  • Đồng bằng sông Hồng (địa lý)
  • Vùng thủ đô Hà Nội (đô thị)
Trung tâm hành chínhPhường Bắc Giang
Trụ sở UBNDPhường Bắc Giang
Phân chia hành chính33 phường, 66 xã
Thành lập1831
Đại biểu Quốc hội16 đại biểu
Tổ chức lãnh đạo
Chủ tịch UBNDPhạm Hoàng Sơn
Hội đồng nhân dân114 đại biểu
Chủ tịch HĐNDNguyễn Việt Oanh
Chủ tịch UBMTTQNguyễn Thị Hà
Chánh án TANDMai Anh Tài
Viện trưởng VKSNDĐoàn Anh Phương
Bí thư Tỉnh ủyNguyễn Hồng Thái
Địa lý
Tọa độ: 21°11′15″B 106°04′24″Đ / 21,187548°B 106,073406°Đ / 21.187548; 106.073406
Bản đồBản đồ tỉnh Bắc Ninh
Vị trí tỉnh Bắc Ninh trên bản đồ Việt Nam
Vị trí tỉnh Bắc Ninh trên bản đồ Việt Nam
Vị trí tỉnh Bắc Ninh trên bản đồ Việt Nam
Diện tích4.718,60 km²[1]
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng3.619.433 người[1]
Mật độ767 người/km²
Dân tộcKinh, Nùng, Tày, Sán Chay, Dao,...
Kinh tế (2024)
GRDP439.776 tỉ đồng (16,9 tỉ USD)
GRDP đầu người121,5 triệu đồng (4.700 USD)
Khác
Mã địa lýVN-56
Mã hành chính24[2]
Mã bưu chính22xxxx
Mã điện thoại222
Biển số xe98, 99
Websitebacninh.gov.vn
  • x
  • t
  • s

Bắc Ninh là 1 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, vùng thủ đô Hà Nội, vùng động lực phía Bắc Việt Nam. Nó có dân ca quan họ, là trung tâm xứ Kinh Bắc xưa. Nó có khoảng 41 lễ hội, trong đó có: hội chùa Dâu, Hội Lim, hội Đền Đô (Đền Lý Bát Đế - thờ 8 vị vua nhà Lý), và hội đền Bà Chúa Kho.[3] Nó có nghề tơ tằm, gốm sứ, đúc đồng, khắc gỗ, làm giấy, và tranh vẽ dân gian.[4][5][6]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy văn

[sửa | sửa mã nguồn]

Sông Thái Bình có dài 385 km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 17 km.[7]

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu khí hậu của Bắc Ninh
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 19.9(67.8) 20.4(68.7) 23(73) 27.4(81.3) 31.8(89.2) 33(91) 32.8(91.0) 32.2(90.0) 31.2(88.2) 29(84) 25.6(78.1) 22.1(71.8) 27.37(81.27)
Trung bình ngày °C (°F) 16.5(61.7) 17.4(63.3) 20(68) 24(75) 27.7(81.9) 29.2(84.6) 29.2(84.6) 28.8(83.8) 27.7(81.9) 25.2(77.4) 21.6(70.9) 18.5(65.3) 23.82(74.88)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 13.2(55.8) 14.4(57.9) 17.1(62.8) 20.6(69.1) 23.7(74.7) 24.6(76.3) 25.5(77.9) 25.4(77.7) 24.2(75.6) 21.4(70.5) 17.7(63.9) 14.9(58.8) 20.23(68.41)
Lượng mưa trung bình mm (inches) 12(0.5) 33(1.3) 34(1.3) 87(3.4) 211(8.3) 245(9.6) 332(13.1) 337(13.3) 234(9.2) 98(3.9) 34(1.3) 23(0.9) 1.680(66.1)
Số ngày mưa trung bình 7 7 10 9 14 15 17 18 13 9 6 5 130
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 71 74 77 78 79 80 81 85 81 75 72 68 77
Nguồn: climate-data.org[8]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành Bắc Ninh
Bài chi tiết: Lịch sử hành chính Bắc Ninh

Bắc Ninh hình thành gắn liền với nền văn minh sông Hồng. Luy Lâu từng là trung tâm tôn giáo cổ xưa nhất ở Việt Nam và từng là trị sở Giao Chỉ. Từ hàng nghìn năm trước người Việt cổ cư trú và lập làng ở ven sông Cầu, sông Dâu, sông Đuống, sông Ngũ Huyện Khê, sông Tiêu Vương sống chủ yếu bằng canh tác nông nghiệp kết hợp làm nghề thủ công. Hàng loạt di vật như trống đồng, dao găm, rìu, giáo, tấm che ngực, mảnh giáp bằng đồng với những hoa văn được tìm thấy ở các di tích Lãng Ngâm, Đại Trạch, Quả Cảm, Đại Lai mảnh khuôn đúc trống đồng trong thành cổ Luy Lâu, chế tác các đồ trang sức, làm gốm.[9]

Bản đồ tỉnh Bắc Ninh năm 1909

Năm 1895, tách phủ Lạng Giang ra lập tỉnh Bắc Giang. Năm 1903, tách các huyện Đông Anh, Kim Anh, Đa Phúc nhập vào tỉnh Vĩnh Yên (từ năm 1977, 2 huyện Kim Anh và Đa Phúc hợp nhất thành huyện Sóc Sơn). Năm 1947, huyện Văn Giang của Bắc Ninh được tách sang tỉnh Hưng Yên. Ngày 28 tháng 11 năm 1948, huyện Gia Lâm sáp nhập vào tỉnh Hưng Yên.[10] nhưng đến ngày 7 tháng 11 năm 1949 lại sáp nhập trở lại tỉnh Bắc Ninh.[11]

Ngày 20 tháng 4 năm 1961, quốc hội ban hành nghị quyết về việc mở rộng thành phố Hà Nội. Theo đó, tách toàn bộ huyện Gia Lâm gồm 15 xã: Giang Biên, Phúc Lợi, Thạch Bàn, Cự Khối, Trung Thành, Tiền Phong, Quyết Tiến, Quyết Thắng, Toàn Thắng, Quyết Chiến, Tân Hưng, Đại Hưng, Thừa Thiên, Quang Minh, Kim Lan) nhập vào thành phố Hà Nội.[12]

Ngày 27 tháng 10 năm 1962, tỉnh Bắc Giang hợp nhất với tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh Hà Bắc.[13]

Ngày 9 tháng 8 năm 1999, chia huyện Tiên Sơn thành 2 huyện Tiên Du và Từ Sơn; chia huyện Gia Lương thành 2 huyện Gia Bình và Lương Tài.[14] Ngày 25 tháng 1 năm 2006, chuyển thị xã Bắc Ninh thành thành phố Bắc Ninh.[15] Ngày 24 tháng 9 năm 2008, chuyển huyện Từ Sơn thành thị xã Từ Sơn.[16] Ngày 25 tháng 6 năm 2014, thành phố Bắc Ninh được công nhận là đô thị loại II[17] và đến ngày 25 tháng 12 năm 2017 được công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bắc Ninh.[18] Ngày 1 tháng 11 năm 2021, chuyển thị xã Từ Sơn thành thành phố Từ Sơn.[19] Ngày 10 tháng 4 năm 2023, chuyển hai huyện Thuận Thành và Quế Võ thành hai thị xã có tên tương ứng.[20]

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[1] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực ngày thông qua và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025). Theo đó, hợp nhất tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh cũ thành 1 đơn vị hành chính mới với tên gọi tỉnh Bắc Ninh.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1658/2025/QH15[1] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 06 năm 2025). Theo đó, tỉnh Bắc Ninh được chia thành 99 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 33 phường và 66 xã.

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bắc Ninh có diện tích 4.718,60 km² với 99 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 33 phường và 66 xã.[21]

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Bắc Ninh
Tên Diện tích(km²) Dân số(người)
Phường (33)
Bắc Giang 23,23 122.838
Bồng Lai 19,76 25.375
Cảnh Thụy 27,73 26.928
Chũ 69,16 58.409
Đa Mai 33,10 51.733
Đào Viên 26,63 34.724
Đồng Nguyên 12,64 46.023
Hạp Lĩnh 12,65 22.630
Kinh Bắc 19,95 84.275
Mão Điền 19,50 42.785
Nam Sơn 18,53 43.511
Nếnh 35,98 55.559
Nhân Hòa 20,30 30.909
Ninh Xá 15,81 22.369
Phù Khê 14,03 50.574
Phương Liễu 13,37 42.255
Phượng Sơn 78,74 41.342
Quế Võ 23,51 40.194
Song Liễu 17,75 31.758
Tam Sơn 14,11 28.562
Tân An 42,87 37.816
Tân Tiến 25,46 34.321
Thuận Thành 26,58 52.318
Tiền Phong 30,70 36.335
Trạm Lộ 18,24 21.132
Tên Diện tích(km²) Dân số(người)
Trí Quả 19,95 34.574
Tự Lạn 39,89 45.470
Từ Sơn 20,31 65.697
Vân Hà 43,17 58.177
Việt Yên 51,97 59.470
Võ Cường 18,08 67.255
Vũ Ninh 13,43 45.480
Yên Dũng 52,42 44.149
Xã (66)
An Lạc 134,15 8.331
Bảo Đài 83,02 59.169
Bắc Lũng 53,72 38.118
Biên Sơn 282,24 16.112
Biển Động 57,70 17.198
Bố Hạ 41,32 27.517
Cao Đức 19,76 16.966
Cẩm Lý 49,08 20.084
Chi Lăng 23,39 23.317
Dương Hưu 142,59 12.499
Đại Đồng 19,88 84.258
Đại Lai 15,32 19.308
Đại Sơn 76,38 12.153
Đèo Gia 102,93 14.680
Đông Cứu 20,39 28.528
Đông Phú 77,05 23.733
Đồng Kỳ 61,44 22.833
Tên Diện tích(km²) Dân số(người)
Đồng Việt 33,21 26.714
Gia Bình 29,98 42.764
Hiệp Hòa 62,18 90.443
Hoàng Vân 40,23 52.899
Hợp Thịnh 49,27 71.714
Kiên Lao 67,19 16.989
Kép 58,64 42.576
Lạng Giang 55,41 63.413
Lâm Thao 26,26 32.432
Liên Bão 19,82 34.273
Lục Nam 58,91 58.050
Lục Ngạn 82,71 42.367
Lục Sơn 125,98 16.499
Lương Tài 24,69 31.830
Mỹ Thái 46,63 46.469
Nam Dương 85,57 18.987
Nghĩa Phương 88,32 27.830
Ngọc Thiện 51,26 56.702
Nhã Nam 34,43 33.127
Nhân Thắng 22,14 26.738
Phật Tích 16,83 23.960
Phù Lãng 28,15 26.964
Phúc Hòa 32,69 24.998
Quang Trung 31,36 30.398
Sa Lý 83,95 6.352
Sơn Động 78,72 24.394
Tên Diện tích(km²) Dân số(người)
Sơn Hải 102,89 9.591
Tam Đa 20,52 36.730
Tam Giang 14,93 25.590
Tam Tiến 60,34 17.639
Tân Chi 18,11 27.812
Tân Dĩnh 31,96 35.334
Tân Sơn 95,37 14.823
Tân Yên 48,13 50.732
Tây Yên Tử 132,76 10.612
Tiên Du 20,97 44.812
Tiên Lục 51,49 59.220
Trung Chính 27,64 26.960
Trung Kênh 27,32 38.606
Trường Sơn 72,55 18.634
Tuấn Đạo 97,87 6.407
Văn Môn 15,26 37.449
Vân Sơn 134,15 8.331
Xuân Cẩm 54,32 73.763
Xuân Lương 99,67 19.226
Yên Định 48,17 9.342
Yên Phong 27,89 63.489
Yên Thế 43,67 30.651
Yên Trung 18,34 36.329

Kinh tế

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDPBài chi tiết: Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người

Khi tái lập tỉnh, Bắc Ninh có cơ cấu nông nghiệp chiếm 45,1%, dịch vụ 31,1%, công nghiệp - xây dựng 23,8%, thu ngân sách 164 tỷ đồng, GDP đầu người 144 USD/năm; có 4 doanh nghiệp FDI với tổng vốn đăng ký 117 triệu USD, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt 569 tỷ đồng.[22] Sau năm 1997 kinh tế Bắc Ninh đã phát triển.[6]

Xã hội

[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục

[sửa | sửa mã nguồn]
Tượng Thủ khoa Minh kinh bác học Lê Văn Thịnh

Trong lịch sử, Bắc Ninh là tỉnh có nhiều trạng nguyên nhất Việt Nam. Khoa thi đầu tiên là khoa Minh kinh bác học, và khoa thi Nho học với tên gọi Trạng nguyên chính thống lần đầu thì người khai khoa đều là người Bắc Ninh. Trong những kỳ thi Đình dưới các triều đại phong kiến, cả nước chọn được 47 Trạng nguyên và 2991 Tiến sĩ thì riêng Kinh Bắc có 17 Trạng nguyên và 622 Tiến sĩ. Riêng thôn Tam Sơn có 2 Trạng nguyên. Có 2 vị được đi sứ dự thi cùng các Nho sĩ Trung Quốc, được đỗ đầu trở thành Lưỡng quốc Trạng nguyên. Có câu vè mang tính ước lệ nói về các vị tài danh xứ Kinh Bắc: "Một giỏ ông Đồ/ Một bồ ông Cống/Một đống ông Nghè/ Một bè Tiến sỹ/Một bị Trạng nguyên/Một thuyền Bảng nhãn". Riêng làng Ngọc Quan vì có tính đặc sắc trong khoa cử được mang danh hiệu Làng Khôi nguyên xứ Bắc.[23] Về bảng nhãn, thám hoa, tiến sĩ, làng Kim Đôi có 25 vị trong đó, họ Nguyễn có 18 vị, họ Phạm có 7 vị (theo Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa Việt Nam). Làng Tam Sơn là làng duy nhất của cả nước có đủ (Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa).[24]

Bắc Ninh đã hoặc đang quy hoạch 3 làng Đại học, trong đó có việc xúc tiến quy hoạch và lập dự án đầu tư quy mô 1000 ha với làng Đại học III.[25]

Y tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam thì năm 2010, Bắc Ninh có 217 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc sở Y tế, trong đó có 19 bệnh viện, 10 phòng khám khu vực và 186 trạm y tế.[26]

Dân cư

[sửa | sửa mã nguồn] Lịch sử phát triển dân số tỉnh Bắc Ninh qua các năm
NămSố dân±%
2015 1.218.539—    
2016 1.257.900+3.2%
2017 1.297.762+3.2%
2018 1.337.345+3.1%
2019 1.378.592+3.1%
2020 1.419.126+2.9%
NămSố dân±%
2021 1.462.945+3.1%
2022 1.488.250+1.7%
2023 1.568.684+5.4%
2024 1.546.600−1.4%
31/12/2024 1.561.515+1.0%
1/7/2025 3.619.433+131.8%
Nguồn: Dân số trung bình phân theo địa phương qua các năm[27]

Năm 2022, dân số Bắc Ninh là 1.488.250 người, chiếm 1,4% dân số cả nước và đứng thứ 22/63 tỉnh, thành phố, trong đó nam 732.045 người và nữ 756.205 người; khu vực thành thị 763.770 người, chiếm 60,3% dân số toàn tỉnh và khu vực nông thôn 724.480 người, chiếm 39,7%. Mật độ dân số Bắc Ninh năm 2022 là 1.809 người/km², gần gấp 5 lần mật độ dân số bình quân của cả nước và là địa phương có mật độ dân số cao thứ 3 trong số 63 tỉnh, thành phố, thấp hơn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.[28][29]

Bắc Ninh có lực lượng lao động là 789.420 người, chiếm 53,04% tổng dân số. Tính đến năm 2022 Bắc Ninh có 60,34% dân số sống tại các đô thị (I, III, IV, V) với 898.010 người và 39,66% với 590.240 người sống ngoài đô thị. Mục tiêu của Bắc Ninh phù hợp với tiêu chí đô thị loại I trực thuộc trung ương.[30]

3 dân tộc đông dân nhất là:[31]

Dân tộc Dân số(người) Tỉ lệDS toàn tỉnh (%) Dân số đô thị(người) Tỉ lệDS dân tộc(%) Dân số nông thôn(người) Tỉ lệDS dân tộc(%)
Kinh 1.021.061 99,67% 249.305 24,42% 781.276 75,58%
Tày 1.484 0,14% 540 36,39% 944 63,61%
Nùng 789 0,08% 253 32% 536 68%

Giống như phần lớn các tỉnh khác tại miền Bắc Việt Nam, Bắc Ninh có đại đa số cư dân "không tôn giáo". Theo thống kê năm 2019, số người theo có tôn giáo tại tỉnh Bắc Ninh là 43.573 người, tức chiếm 3,7% tổng dân số của tỉnh.[31] Bắc Ninh có 7 tôn giáo hoạt động là Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi giáo, Minh Lý đạo, Phật giáo Hòa Hảo và Cao Đài. Bắc Ninh có 40 xứ đạo Công giáo hoạt động và tất cả các hoạt động Công giáo ở Bắc Ninh đều do Toà Giám mục Giáo phận Bắc Ninh chỉ đạo.[32]

STT Tôn giáo Tín đồ(người) Tỷ lệvới dân số toàn tỉnh (%)
1 Công giáo 36.701 2%
2 Phật giáo 4.844 0,4%
3 Tin Lành 17
4 Hồi giáo 5
5 Phật giáo Hòa Hảo 3
6 Đạo Cao Đài 2
7 Minh Lý đạo 1
Tổng số 53.573 3,9%

Văn hóa

[sửa | sửa mã nguồn]
Liền chị quan họHội Lim - Bắc Ninh

Bắc Ninh có các di tích lịch sử văn hoá, lễ hội dân gian, và làng nghề truyền thống. Văn miếu Bắc Ninh, với 677 vị đại khoa, chiếm 1/3 tổng số vị đại khoa của cả nước đã được vinh danh. Chùa Dâu, chùa Phật Tích và chùa Bút Tháp là những nơi phát tích của Phật giáo Việt Nam. Bắc Ninh có các làng nghề như làng tranh Đông Hồ, làng gốm Phù Lãng, gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, rèn sắt Đa Hội, đúc đồng Đại Bái, và dệt Hồi Quan. Các di tích lịch sử có Lăng và đền thờ Kinh Dương Vương - thờ Thủy Tổ Việt Nam, đền Đô - thờ tám vị vua triều Lý, đền Phụ Quốc, đình làng Đình Bảng, và chùa Cổ Lũng. Bắc Ninh có 1 số đặc sản như bánh phu thê Đình Bảng, bánh tẻ làng Chờ, bánh khúc làng Diềm, nem Bùi (Ninh Xá), rượu nếp làng Cẩm,[33] và cháo cá.[34]

Lễ hội làng Đồng Kỵ 2009
Tượng vua Lý Thái Tổ

Tại Bắc Ninh diễn ra hơn 547 lễ hội.[35] 1 số lễ hội có thể liệt kê là (theo âm lịch):

  • Lễ hội Cao Lỗ Vương ngày 10 - tháng 3 ở làng Tiểu Than (làng Dựng) và làng Đại Than (làng Lớ) ở xã Cao Đức.[36]
  • Lễ hội truyền thống chùa Thượng Phúc thuộc khu phố Cung Kiệm, phường Nhân Hòa, ngày 10 tháng 2 âm lịch hàng năm. Nơi đặt tượng "Quan Thế Âm" - Bảo vật quốc gia được khắc từ năm 1449.[37]
Xem thêm: Danh sách các lễ hội ở Bắc Ninh
Đình Đại Vi (Tiên Du), nơi thờ 3 vị tướng nhà Đinh có công dẹp loạn 12 sứ quân

Bắc Ninh có khoảng 1600 di tích lịch sử văn hoá, trong đó có 651 di tích được xếp hạng (trong đó có 204 di tích xếp hạng cấp Quốc gia, 4 di tích Quốc gia đặc biệt, 443 di tích xếp hạng cấp tỉnh) và 17 bảo vật quốc gia.[38]

Bắc Ninh có Chùa Vĩnh Nghiêm, Chùa Bổ Đà, Khu di tích và danh thắng Tây Yên Tử nằm trong Quần thể di tích và danh thắng Yên Tử – Vĩnh Nghiêm – Côn Sơn, Kiếp Bạc đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới. Di sản văn hóa phi vật thể ở Bắc Ninh có dân ca Quan họ[39] đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc xếp vào Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại.[40]

Xem thêm: Danh sách di tích, di sản văn hóa ở Bắc Ninh
Tranh Đông Hồ Đám cưới chuột (Bắc NInh)

Bắc Ninh có 62 làng có nghề, trong đó 30 làng nghề đã được cấp bằng công nhận gồm 21 làng nghề truyền thống, 9 làng nghề mới, và 32 làng có nghề. Các làng nghề chủ yếu trong các lĩnh vực như đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất giấy, gốm, sắt, thép tái chế, đúc đồng. Chúng đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân trong tỉnh (trên 72.000 lao động thường xuyên và trên 10.000 lao động thời vụ).[41]

Xem thêm: Danh sách làng nghề truyền thống ở Bắc Ninh

Môi trường

[sửa | sửa mã nguồn]

Ô nhiễm môi trường làng nghề ở Bắc Ninh đã và đang diễn ra ở 1 số làng nghề như Văn Môn,[42] Phong Khê,[43] Đại Bái,[44] và Mẫn Xá.[45] 1 số công ty trong các khu công nghiệp cũng gây ô nhiễm như công ty Kingmo New Materials (khu công nghiệp Tiên Sơn).[46] 1 số biện pháp được chính quyền đưa ra nhăm giải quyết tình trạng này.[47]

Du lịch

[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Các điểm du lịch Bắc Ninh
Chùa Dâu

Bề dày lịch sử, văn hóa tạo cho Bắc Ninh tiềm năng phát triển du lịch văn hóa.[48] Du lịch cộng đồng có tại làng gốm Phù Lãng (xã Phù Lãng), khu vực chùa Bút Tháp (phường Trí Quả), làng Quan họ Viêm Xá (phường Kinh Bắc), và làng gỗ mĩ nghệ Đồng Kỵ (phường Đồng Nguyên).[49]

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Bịt mắt đập niêu Hội Lim Bịt mắt đập niêuHội Lim
  • Bịt mắt bắt dê Hội Lim Bịt mắt bắt dêHội Lim
  • Chùa Lim Chùa Lim
  • Liền chị Quan họ Liền chị Quan họ
  • Bảo tàng Bắc Ninh Bảo tàng Bắc Ninh
  • Thư viện Bắc Ninh Thư viện Bắc Ninh
  • Mời trầu, Hội Lim Mời trầu, Hội Lim
  • Chùa Bút Tháp Chùa Bút Tháp
  • Sân đấu vật Hội Lim Sân đấu vậtHội Lim
  • Tháp Báo Nghiêm chùa Bút Tháp Tháp Báo Nghiêmchùa Bút Tháp
  • Đánh đu, Hội Lim Đánh đu, Hội Lim
  • Đền Lý Bát Đế (Đền Đô) Đền Lý Bát Đế (Đền Đô)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. ngày 30 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
  3. ^ Giới thiệu tiềm năng Du lịch tỉnh Bắc Ninh[liên kết hỏng] Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại - Bộ Công Thương (VITIC) Cập nhật: Thứ tư, ngày 22 tháng 8 năm 2012
  4. ^ Tiềm năng và định hướng phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2016 Lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine Cổng Thông tin Điện tử tỉnh Bắc Ninh
  5. ^ Tổng quan Bắc Ninh Lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2013 tại Wayback Machine Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh
  6. ^ a b Về miền quan họ Lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine Thu Huệ, báo Thanh Hóa cập nhật 21/03/2013
  7. ^ "Địa lý tự nhiên - Tài nguyên và môi trường". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2013.
  8. ^ "Bac ninh weather". Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2013.
  9. ^ http://www.bacninh.gov.vn/Trang/gioithieutinh.aspx?gt=L%E1%BB%8Bch%20s%E1%BB%AD%20-%20V%C4%83n%20h%C3%B3a Lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine Lịch sử Bắc Ninh
  10. ^ Sắc lệnh số 263/SL năm 1948
  11. ^ Sắc lệnh số 131/SL năm 1949
  12. ^ "Nghị quyết của Quốc hội về việc mở rộng thành phố Hà Nội".
  13. ^ "Nghị quyết về việc hợp nhất thành phố Hải Phòng và tỉnh Kiến An, hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang do Quốc hội ban hành".
  14. ^ Nghị định 68/1999/NĐ-CP về việc chia huyện Tiên Sơn, Gia Lương để tái lập các huyện Tiên Du, Tiên Sơn, Gia Bình và Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
  15. ^ Nghị định 15/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh
  16. ^ Nghị định 01/NĐ-CP về việc thành lập thị xã Từ Sơn, thành lập các phường thuộc thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Ngày 01 tháng 12 năm 2018, chính thức công nhận thị xã Từ Sơn là đô thị loại III.
  17. ^ Quyết định số 1044/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Bắc Ninh là đô thị loại II thuộc tỉnh Bắc Ninh
  18. ^ "Quyết định 2088/QĐ-TTg năm 2017 về việc công nhận thành phố Bắc Ninh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bắc Ninh".
  19. ^ "Nghị quyết số 387/NQ-UBTVQH15 năm 2021 về việc thành lập thành phố Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh".
  20. ^ "Nghị quyết số 723/NQ-UBTVQH15 năm 2023 về việc thành lập thị xã Thuận Thành và các phường thuộc thị xã Thuận Thành, thị xã Quế Võ và các phường thuộc thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh".
  21. ^ "Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025".
  22. ^ "Bắc Ninh thu hút đầu tư gắn với phát triển công nghiệp hỗ trợ". nhandan.com.vn. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2013.
  23. ^ Truyền thống và Phát triển (ngày 24 tháng 9 năm 2024). "Làng Khôi nguyên xứ Bắc" (PDF). Truyền thống và Phát triển. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2024.
  24. ^ 18 tháng 3 năm 2013&cid=2 Văn miếu Bắc Ninh[liên kết hỏng]
  25. ^ "Quy hoạch - Báo kinh tế đô thị". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013.
  26. ^ "Số cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương". Tổng cục Thống kê Việt Nam. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2012.
  27. ^ Dân số trung bình phân theo địa phương qua các năm, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam, số liệu cập nhật 2011.
  28. ^ "Giới thiệu Tỉnh - Viết về Bắc Ninh: Giới thiệu chung về Bắc Ninh". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013.
  29. ^ "Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Các kết quả chủ yếu". Tổng cục Thống kê Việt Nam. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2012.
  30. ^ "Bắc Ninh tạo đột phá trong quy hoạch hạ tầng đô thị". Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  31. ^ a b Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội.
  32. ^ [1], Bắc Ninh: Tổng kết 8 năm thực hiện Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo
  33. ^ "Chất lượng Việt Nam Online". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013.
  34. ^ "Nhớ mãi hương vị cháo cá Bắc Ninh". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013.
  35. ^ L.T (ngày 16 tháng 2 năm 2016). "Bắc Ninh – Vùng quê của lễ hội". Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2025.
  36. ^ http://btv.gov.vn/Tint%E1%BB%A9c/Ch%C3%ADnhtr%E1%BB%8Bx%C3%A3h%E1%BB%99i/tabid/546/newsId/1389/ModuleId/1999/Default.aspx[liên kết hỏng]
  37. ^ "Đón bằng công nhận Bảo vật quốc gia tượng Quan Thế Âm tại Bắc Ninh". Báo Nhân Dân điện tử. ngày 4 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2025.
  38. ^ Di tích, di sản văn hóa Lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2013 tại Wayback Machine trang 2 Lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine
  39. ^ Quan Họ Bắc Ninh folk songs 2009
  40. ^ Lists of intangible cultural heritage and Register of best safeguarding practices
  41. ^ "Phát triển làng nghề ở Bắc Ninh theo hướng bền vững". Tạp chí Cộng sản. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2013.
  42. ^ "Người dân Bắc Ninh: 'Sống đâu âu đấy' làng nghề ô nhiễm mà phải chịu". kinhtemoitruong.vn. ngày 17 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
  43. ^ thanhnien.vn (ngày 23 tháng 6 năm 2017). "Bắc Ninh: Ô nhiễm môi trường 'bủa vây' làng giấy Phong Khê". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
  44. ^ baodientuvtv (ngày 8 tháng 4 năm 2025). "Bắc Ninh kiên quyết giải quyết ô nhiễm môi trường tại làng nghề đúc đồng Đại Bái". BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
  45. ^ tử, Báo Nhân Dân điện (ngày 20 tháng 11 năm 2024). "Bắc Ninh: Sẽ dừng hoạt động vĩnh viễn tại cụm công nghiệp làng nghề Mẫn Xá nếu không khắc phục vi phạm". Báo Nhân Dân điện tử. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
  46. ^ "Bắc Ninh: Người dân "sống mòn" với khí thải KCN". Thông tấn xã Việt Nam. ngày 22 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015.[liên kết hỏng]
  47. ^ cand.com.vn. "Giải quyết hiệu quả ô nhiễm môi trường ở các làng nghề tại Bắc Ninh". Báo Công an Nhân dân điện tử. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
  48. ^ "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013.
  49. ^ "Bắc Ninh: Triển khai tour du lịch cộng đồng Làng gốm Phù Lãng (huyện Quế Võ) – Chùa Bút Tháp (huyện Thuận Thành) – Làng Quan họ cổ Viêm Xá (Thành phố Bắc Ninh)". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Bắc Ninh. Wikivoyage có cẩm nang du lịch về Bắc Ninh.
  • Tỉnh Bắc Ninh tại Từ điển bách khoa Việt Nam
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • VIAF
  • GND
  • WorldCat
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Israel
Địa lý
  • MusicBrainz area
  • x
  • t
  • s
Đơn vị hành chính cấp tỉnh của Việt Nam
Trung du và miền núi phía Bắc
  • Cao Bằng
  • Điện Biên
  • Lai Châu
  • Lạng Sơn
  • Lào Cai
  • Sơn La
  • Phú Thọ
  • Thái Nguyên
  • Tuyên Quang
Đồng bằng sông Hồng
  • Hà Nội
  • Hải Phòng
  • Bắc Ninh
  • Hưng Yên
  • Ninh Bình
  • Quảng Ninh
Bắc Trung Bộ
  • Huế
  • Hà Tĩnh
  • Nghệ An
  • Quảng Trị
  • Thanh Hóa
Duyên hải Nam Trung Bộvà Tây Nguyên
  • Đà Nẵng
  • Đắk Lắk
  • Gia Lai
  • Khánh Hòa
  • Lâm Đồng
  • Quảng Ngãi
Đông Nam Bộ
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Đồng Nai
  • Tây Ninh
Đồng bằng sông Cửu Long
  • Cần Thơ
  • An Giang
  • Cà Mau
  • Đồng Tháp
  • Vĩnh Long
  • In đậm: Thành phố trực thuộc trung ương
  • In thường: Tỉnh
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bắc Ninh
Phường (33), xã (66)
Phường (33)

Bắc Giang · Bồng Lai · Cảnh Thụy · Chũ · Đa Mai · Đào Viên · Đồng Nguyên · Hạp Lĩnh · Kinh Bắc · Mão Điền · Nam Sơn · Nếnh · Nhân Hòa · Ninh Xá · Phù Khê · Phương Liễu · Phượng Sơn · Quế Võ · Song Liễu · Tam Sơn · Tân An · Tân Tiến · Thuận Thành · Tiền Phong · Trạm Lộ · Trí Quả · Tự Lạn · Từ Sơn · Vân Hà · Việt Yên · Võ Cường · Vũ Ninh · Yên Dũng

Xã (66)

An Lạc · Bắc Lũng · Bảo Đài · Biển Động · Biên Sơn · Bố Hạ · Cẩm Lý · Cao Đức · Chi Lăng · Đại Đồng · Đại Lai · Đại Sơn · Đèo Gia · Đông Cứu · Đồng Kỳ · Đông Phú · Đồng Việt · Dương Hưu · Gia Bình · Hiệp Hòa · Hoàng Vân · Hợp Thịnh · Kép · Kiên Lao · Lạng Giang · Lâm Thao · Liên Bão · Lục Nam · Lục Ngạn · Lục Sơn · Lương Tài · Mỹ Thái · Nam Dương · Nghĩa Phương · Ngọc Thiện · Nhã Nam · Nhân Thắng · Phật Tích · Phù Lãng · Phúc Hòa · Quang Trung · Sa Lý · Sơn Động · Sơn Hải · Tam Đa · Tam Giang · Tam Tiến · Tân Chi · Tân Dĩnh · Tân Sơn · Tân Yên · Tây Yên Tử · Tiên Du · Tiên Lục · Trung Chính · Trung Kênh · Trường Sơn · Tuấn Đạo · Văn Môn · Vân Sơn · Xuân Cẩm · Xuân Lương · Yên Định · Yên Phong · Yên Thế · Yên Trung

Nguồn: Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15
Cổng thông tin:
  • flag Việt Nam
  • x
  • t
  • s
Việt Nam năm 2025
Những sự kiện chính ở Việt Nam năm 2025
Chính trịKinh tế
  • Nguyên Chủ tịch nước Trần Đức Lương (1937–2025)
  • Cải cách thể chế
    • Sáp nhập tỉnh thành
    • Danh sách đơn vị hành chính
  • Thành viên Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2023–2025
Sự biến
  • Bão Wutip
  • Bão Wipha
  • Vụ lật tàu Vịnh Xanh 58
  • Bão Kajiki
  • Bão Ragasa
  • Bão Bualoi
  • Bão Matmo
  • Bão Kalmaegi
  • Bão Koto
  • Đại hồng thủy 2025
    • miền Bắc
    • miền Trung
Sự kiện
  • Chung kết ASEAN Cup 2024
  • Rực rỡ Thăng Long 2025
  • Kỷ niệm 50 năm thống nhất Việt Nam
    • Lễ diễu binh, diễu hành
  • Kỷ niệm 80 năm Quốc khánh Việt Nam
    • Lễ diễu binh, diễu hành
  • Liên hoan phim Việt Nam lần thứ 24
Vụ việc
  • Nghị định 168/2024/NĐ–CP
  • Vụ giết người và phân xác ở Lạng Sơn 2025
2024 ◀ ▶ 2026

Từ khóa » Các Phố ở Bắc Ninh