Bắc Ninh – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Trung tâm hành chính của tỉnh Bắc Ninh đặt tại phường Bắc Giang, cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 50 km về phía Đông Bắc, có vị trí địa lý:
- Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Thái Nguyên
- Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội
- Phía Nam giáp thành phố Hải Phòng và tỉnh Hưng Yên
- Phía Đông giáp tỉnh Quảng Ninh
Các điểm cực của tỉnh Bắc Ninh
sửa- Điểm cực Bắc tại: vùng núi Gốc Bòng, xã Xuân Lương
- Điểm cực Tây tại: thôn Đa Hội, xã Hợp Thịnh
- Điểm cực Nam tại: thôn Ngọc Quan, xã Lâm Thao
- Điểm cực Đông tại: khu bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ, xã An Lạc
Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Thủ đô. Ngoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế.
- Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Bắc Ninh là tỉnh với dân ca quan họ, là trung tâm xứ Kinh Bắc cổ xưa. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có khoảng 41 lễ hội đáng chú ý trong năm được duy trì. Trong đó có những lễ hội lớn như: hội chùa Dâu, Hội Lim, hội Đền Đô (Đền Lý Bát Đế - thờ 8 vị vua nhà Lý), hội đền Bà Chúa Kho.[3] Bắc Ninh được biết đến là vùng đất với nghề tơ tằm, gốm sứ, đúc đồng, khắc gỗ, làm giấy, tranh vẽ dân gian... nổi bật là những làn điệu dân ca quan họ.[4][5][6]
Điều kiện tự nhiên
sửaĐịa hình
sửaBắc Ninh có địa hình trải dài từ đồng bằng đến trung du và là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi phía bắc với châu thổ sông Hồng ở phía nam. Tuy phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh là núi đồi nhưng nhìn chung địa hình không bị chia cắt nhiều. Phía bắc và phía đông nam của tỉnh là vùng rừng núi cao từ 300m - 900 m. Vùng đồi núi thấp và đồng bằng trung du nằm kẹp giữa hai dãy núi hình cánh cung là cánh cung Đông Triều phía ở phía đông nam và và cánh cung Bắc Sơn ở phía tây - bắc. Cánh cung Đông Triều với dãy núi Yên Tử, cao trung bình 300–900 m so với mặt biển, trong đó đỉnh cao nhất là 1.068 m. Tại vùng núi phía đông bắc tỉnh, giáp với Quảng Ninh có khu rừng nguyên sinh Khe Rỗ rộng 7153 ha với hệ động vật và thực vật phong phú, bao gồm 236 loài cây thân gỗ, 255 loài cây dược liệu, 37 loài thú, 73 loài chim và 18 loài bò sát.
Thủy văn
sửaBắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ mạng lưới sông khá cao, trung bình 1 - 1,2 km/km², có 5 sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình, sông Thương và sông Lục Nam. Đây là 5/6 con sông của Lục Đầu Giang cùng với sông Kinh Thầy.
- Sông Đuống có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lượng nước bình quân 31,6 tỷ m3. Mực nước cao nhất tại bến Hồ tháng 8/1945 là 9,64 m, cao hơn so với mặt ruộng là 3 – 4 m. Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùa mưa trung bình cứ 1 m3 nước có 2,8 kg phù sa.
- Sông Cầu có chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn hữu ngạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 70 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m3. Sông Cầu có mực nước trong mùa lũ cao từ 3 – 6 m, cao nhất là 8 m, trên mặt ruộng 1 – 2 m, trong mùa cạn mức nước sông lại xuống quá thấp (0,5 - 0,8 m).
- Sông Thái Bình thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385 km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 17 km.[7] Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị xói mòn nhiều nên nước sông rất đục, hàm lượng phù sa lớn. Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất. Theo tài liệu thực đo thì mức nước lũ lụt lịch sử sông Thái Bình đo được tại Phả Lại năm 1971 đạt tới 7,21 m với lưu lượng lớn nhất tại Cát Khê là 5000 m3/s.
- Sông Thương bắt nguồn từ hai vùng có địa hình và địa chất khác nhau nên nước chảy đôi dòng: bên đục, bên trong.
- Sông Lục Nam chảy qua vùng núi đá vôi nên quanh năm nước trong xanh.
- Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ huyện Khê, sông Ngụ, sông Dâu, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình. Bắc Ninh cũng có nhiều hồ, đầm, trong đó có hồ Cấm Sơn và Khuôn Thần. Hồ Cấm Sơn nằm ở khu vực giáp tỉnh Lạng Sơn, dài 30 km, nơi rộng nhất 7 km và chỗ hẹp nhất 200m. Hồ Cấm Sơn có diện tích mặt nước 2.600 ha, vào mùa mưa có thể lên tới 3.000 ha. Hồ Khuôn Thần có diện tích mặt nước 240 ha và lòng hồ có 5 đồi đảo được phủ kín bởi rừng thông 20 tuổi. Người ta có thể dạo chơi trên hồ Khuôn Thần bằng thuyền đạp chân hoặc thuyền gắn máy, vừa cùng người Sán Chỉ, Cao Lan, Nùng bản địa hát soong hao, vừa thưởng thức những sản phẩm độc đáo của địa phương như hạt dẻ, mật ong và rượu tắc kè.
Với hệ thống sông này nếu biết khai thác trị thủy và điều tiết nước sẽ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh. Trong khi đó tổng lưu lượng nước mặt của Bắc Ninh ước khoảng 177,5 tỷ m3, trong đó lượng nước chủ yếu chứa trong các sông là 176 tỷ m3; được đánh giá là khá dồi dào. Cùng với kết quả thăm dò địa chất cho thấy trữ lượng nước ngầm cũng khá lớn, trung bình 400.000 m3/ngày, tầng chứa nước cách mặt đất trung bình 3 – 5 m và có bề dày khoảng 40 m, chất lượng nước tốt. Toàn bộ nguồn nước này có thể khai thác để phục vụ chung cho cả sản xuất và sinh hoạt trong toàn tỉnh, trong đó có các hoạt động của đô thị.
Khí hậu
sửaBắc Ninh nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông). Có sự chênh lệch rõ ràng về nhiệt độ giữa mùa hè nóng ẩm và mùa đông khô lạnh. Sự chênh lệch đạt 15 - 16 °C. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm. Lượng mưa trong mùa này chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.400 - 1.700 mm. Nhiệt độ trung bình: 23,3 °C. Số giờ nắng trong năm: 1.530 - 1.776 giờ. Độ ẩm tương đối trung bình: 79%.
| Dữ liệu khí hậu của Bắc Ninh | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 19.9(67.8) | 20.4(68.7) | 23(73) | 27.4(81.3) | 31.8(89.2) | 33(91) | 32.8(91.0) | 32.2(90.0) | 31.2(88.2) | 29(84) | 25.6(78.1) | 22.1(71.8) | 27.37(81.27) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 16.5(61.7) | 17.4(63.3) | 20(68) | 24(75) | 27.7(81.9) | 29.2(84.6) | 29.2(84.6) | 28.8(83.8) | 27.7(81.9) | 25.2(77.4) | 21.6(70.9) | 18.5(65.3) | 23.82(74.88) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 13.2(55.8) | 14.4(57.9) | 17.1(62.8) | 20.6(69.1) | 23.7(74.7) | 24.6(76.3) | 25.5(77.9) | 25.4(77.7) | 24.2(75.6) | 21.4(70.5) | 17.7(63.9) | 14.9(58.8) | 20.23(68.41) |
| Lượng mưa trung bình mm (inches) | 12(0.5) | 33(1.3) | 34(1.3) | 87(3.4) | 211(8.3) | 245(9.6) | 332(13.1) | 337(13.3) | 234(9.2) | 98(3.9) | 34(1.3) | 23(0.9) | 1.680(66.1) |
| Số ngày mưa trung bình | 7 | 7 | 10 | 9 | 14 | 15 | 17 | 18 | 13 | 9 | 6 | 5 | 130 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 71 | 74 | 77 | 78 | 79 | 80 | 81 | 85 | 81 | 75 | 72 | 68 | 77 |
| Nguồn: climate-data.org[8] | |||||||||||||
Tài nguyên, khoáng sản
sửaTài nguyên rừng không lớn, chủ yếu là rừng trồng. Tổng diện tích đất rừng là 661,26 ha phân bố tập trung ở Quế Võ (317,9 ha) và Tiên Du (254,95 ha). Tổng trữ lượng gỗ ước tính 3.279 m³, trong đó rừng phòng hộ 363 m³, rừng đặc dụng 2916 m³.
Bắc Ninh nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu chỉ có vật liệu xây dựng như: đất sét làm gạch, ngói, gốm, với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn ở Quế Võ và Tiên Du, đất sét làm gạch chịu lửa ở thành phố Bắc Ninh, đá cát kết với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn ở Thị Cầu - Bắc Ninh, đá sa thạch ở Vũ Ninh - Bắc Ninh có trữ lượng khoảng 300.000 m³. Ngoài ra còn có than bùn ở Yên Phong với trữ lượng 60.000 - 200.000 tấn.
Từ khóa » Số điện Thoại Bàn Tỉnh Bắc Ninh
-
Mã Vùng điện Thoại Cố định Của Bắc Ninh Là Bao Nhiêu? - ICTNEWS
-
Từ 15/4, Mã Vùng điện Thoại Cố định Của Tỉnh Bắc Ninh Sẽ Là 222
-
Mã Vùng Tỉnh Bắc Ninh - Danh Bạ điện Thoại
-
Thông Báo Chuyển đổi Mã Vùng ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH
-
Mã Vùng Bắc Ninh, đầu Số Máy Bàn Cố định Tại Bắc Ninh
-
Danh Sách Mã Vùng điện Thoại Cố định Mới (năm 2017) - InXpress 360
-
Đổi Mã Vùng điện Thoại Cố định. - Chi Tiết Tin Tức
-
Mã Vùng điện Thoại Bàn Của Tỉnh Bắc Ninh Mới
-
Đầu Số điện Thoại Bắc Ninh - Cẩm Nang Du Lịch Việt Nam
-
Mã Vùng Điện Thoại Bắc Ninh Hiện Tại Là Bao Nhiêu? - 4G Mobifone
-
Mã Vùng điện Thoại Mới Nhất Của 64 Tỉnh Thành Việt Nam
-
Mã Vùng Điện Thoại Cố Định Tỉnh Bắc Ninh Là Bao Nhiêu? - 4G Vina
-
Thông Tin địa Chỉ Và Số điện Thoại Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bắc Ninh
-
Số Cố Định Bắc Ninh - Viettel Telecom
-
Mã Vùng Bắc Ninh - Việt Nam +84222
-
Tổng Hợp Mã Vùng điện Thoại Bàn (cố định) Của 63 Tỉnh Thành ở Việt ...
-
Mã Vùng Bắc Ninh (đầu Số) - Ma-quoc
-
Thông Tin địa Chỉ, Số điện Thoại Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh Bắc Ninh