Bạch Trọc

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • TIN PHÒNG KHÁM
  • LỊCH LÀM VIỆC
  • TIN Y TẾ
  • NỘI SAN PHÚC PHƯƠNG ĐƯỜNG
  • LIÊN HỆ
  • BẢN ĐỒ CHỈ ĐƯỜNG
  • ĐAN PHƯƠNG
    • PHÓNG SỰ TRUYỀN HÌNH
    • BÁO CHÍ VIẾT
    • ẢNH TRUYỀN THỐNG
    • ẢNH HOẠT ĐỘNG
    • THƯƠNG HIỆU
    • TRANG THƠ
  • SẢN PHẨM
    • THUỐC QUÝ
    • THUỐC NGÂM RƯỢU
    • SẢN PHẨM TRUYỀN THỐNG
  • DÀNH CHO BỆNH NHÂN
    • GIỚI THIỆU
    • BỆNH ĐÃ CHỮA KHỎI
      • BỆNH VÔ SINH
      • BỆNH PHỤ KHOA
      • BỆNH KINH NGUYỆT
      • CHỮA CHO NGƯỜI CÓ THAI
      • BỆNH CỦA TRẺ EM
      • BỆNH HÔ HẤP
      • HỆ TUẦN HOÀN - TIM MẠCH
      • BỆNH TIÊU HOÁ
      • BỆNH LIÊT - TẮC TĨNH MẠCH
      • BỆNH XƯƠNG KHỚP
      • BỆNH ĐỘNG KINH
      • BỆNH THẬN
      • CÁC BỆNH KHÁC
    • BỆNH ĐẶC TRỊ
    • CẢM TƯỞNG BỆNH NHÂN
    • KHÁM BỆNH TRỰC TUYẾN
    • ĐẶT MUA THUỐC
  • BẰNG KHEN - CÚP

BẠCH TRỌC

BẠCH TRỌC ( Tiểu ra dưỡng chấp ) Đại Cương Bạch trọc là một bệnh được mô tả trong chứng Lâm trọc ( Ngũ lâm nhị trọc ) của Đông y. Còn có tên là Nhũ My Niệu.Xích Bạch Trọc,Tiểu Đục, Là trạng thái nước tiểu ra đục như sữa, như nước tương, như nước vo gạo. Tây y gọi là tiểu ra dưỡng chấp. Nguyên nhân Theo Tây y Tiểu ra dưỡng chấp - Do giun chỉ Filaria Bancrofti trưởng thành, khu trú trong bạch mạch của bể thận gây viêm tắc, làm cho bạch mạch bị phồng lên sinh ra lỗ rò, bạch huyết vào trong bể thận và tiểu ra dưỡng chấp. Đông y cho là có liên hệ với Tỳ và Thận. Tỳ là nguồn của sự sinh hoá, Thận là nơi tàng trữ. Tỳ hư, không vận hoá được, Thận hư không tàng trữ được, chất tinh vi (dưỡng chấp) sẽ bị tiết xuống, chất thanh trọc không phân ra được, dồn xuống bàng quang gây nên tiểu đục. Trên lâm sàng chia làm hai loại: + Tiểu ra dưỡng chấp đơn thuần gọi là Bạch Trọc . + Tiểu ra dưỡng chấp lẫn có máu màu đỏ là Xích Trọc . 1- Bạch Trọc Triệu Chứng: Nước tiểu trắng đục, rêu lưỡi trắng dày, mạch Hoạt. Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thấp. Dùng bài Tỳ Giải Phân Thanh Ẩm: Tỳ giải 20g, Phục linh 12g, Ích trí nhân 16g, Ô dược, Thạch xương bồ đều 8g, Cam thảo 6g, Muối ăn 4g . Một số bài thuốc kinh nghiệm: + Rau Dừa khô 200g, sắc với 2 lít nước, đun sôi 2-3 giờ còn ½ lít. Chia làm hai lần uống trong ngày. Thời gian điều trị là 04-64 ngày liên tục. Kiêng mỡ, trứng, ít ăn mặn trong thời gian điều trị (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Ý dĩ (sao) 50g, Củ mài (sao), Tỳ giải đều 20g, Rễ cỏ tranh, Lá và hoa Mã đề, Rễ Mấn trắng đều 12g. Sắc 600ml nước còn 300ml. Chia hai lần uống (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). Bệnh lâu ngày không khỏi, người mỏi mệt, không có sức, sắc mặt trắng, miệng cảm thấy nhạt, mạch Hư, Tế, Hoãn là do khí hư hạ hãm. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang thêm tỳ giải, Xương bồ, Ích trí nhân, Ô dược. b- Xích Trọc Triệu Chứng: Tiểu ra chất đục, đỏ, tiểu bình thường hoặc hơi gắt,lưng đau, tai ù, rêu lưỡi vàng, mạch Trầm Sác. Điều trị: Ích khí, thanh Tâm, lợi niệu. Thanh Tâm Liên Tử Ẩm: Đảng sâm, Hoàng kỳ, Mạch môn, Xa tiền thảo, Viễn chí, Sài hồ, Xích linh, Liên nhục đều 12g, Xương bồ 8g, Cam thảo, Đan bì đều 6g Nếu kèm phiền nhiệt, miệng nhạt, lưỡi đỏ, mạch tế Sác là do âm hư, thấp nhiệt. Dùng phép Tư âm, thanh thấp. Dùng bài Bát Vị Tri Bá hợp với bài Tỳ Giải Phân Thanh Ẩm. Biện Chứng Theo sách ‘Trung Y Cương Mục, bạch trọc thường gặp các loại sau: + Thấp Nhiệt Hạ Chú: Triệu chứng Tiểu đục như nước vo gạo hoặc như mỡ hoặc có lẫn máu, tiểu ra không thoải mái, tiểu buốt, rít, bụng dưới nặng trướng hoặc kèm sốt, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng bệu, mạch Huyền Sác. Điều trị: Thanh lợi thấp nhiệt, phân thanh bí trọc, thanh Tâm, thông lạc. Dùng bài Tỳ Giải Phân Thân Ẩm gia giảm: Hoàng bá, Xa tiền tử, Bạch truật, Phục linh, Tỳ giải, Xương bồ, Liên tử tâm, Đan sâm. (Hoàng bá, Xa tiền tử thanh nhiệt, lợi niệu; Bạch truật, Phục linh kiện Tỳ, trừ thấp; Tỳ giải, Xương bồ phân thanh bí trọc; Liên tử tâm, Đan sâm thanh tâm, hoạt huyết, thông lạc. Làm cho thấp nhiệt được trừ, thanh trọc được phân, kinh toại thông thì chất đục sẽ hết). Nếu thấp nhiệt nhiều, tiểu nóng, rát, thêm Long đởm thảo, Mộc thông, Chi tử để tả hoả, thông lợi bàng quang. Bụng trướng, tiểu rít, khó tiểu thêm Ô dược, Ích trí nhân để lý khí, ích Thận. Nước tiểu có lẫn máu, thêm Đại kế, tiểu kế, Ngẫu tiết, Bạch mao căn để lương huyết, chỉ huyết. + Tỳ Thận lưỡng Hư: Triệu chứng :Tiểu đục như nước vo gạo hoặc như mỡ đông, thân thể gầy ốm, da vàng ủng, mệt mỏi không có sức, lưng đau, chân yếu, chóng mặt, tai ù, mồ hôi trộm, mồ hôi tự ra, lưỡi nhạt, ít rêu, mạch Tế, không lực. Điều trị: Ích khí, kiện Tỳ, bổ Thận, cố nhiếp. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang hợp với Lục Vị Địa Hoàng Hoàn gia giảm: Đảng sâm, Hoàng kỳ, Phục linh, Bạch truật, Thục địa, Sơn dược, Sơn thù nhục, Thỏ ty tử, Khiếm thực, Kim anh tử, Thăng ma. (Hoàng kỳ đại bổ dương khí; Đảng sâm ích khí; Bạch truật kiện Tỳ; Phục linh kiện Tỳ trừ thấp; Thục địa, Sơn dược, Sơn thù bổ Thận, ích tinh; Thỏ ty tử, Khiếm thực, Kim anh tử ích âm, cố Thận; Thăng ma thăng khí thanh dương, dẫn thuốc đi lên, làm cho thanh thăng, trọc giáng). Tiểu đục lâu ngày không khỏi, thêm Tang phiêu tiêu, Ích trí nhân, Nữ trinh tử, Liên tu, Sa uyển tật lê, Long cốt, Mẫu lệ.

Theo dòng sự kiện :CẦU THẬN VIÊM MẠNCƠN ĐAU QUẶN THẬNDI MỘNG HOẠT TINHLAO THẬNLÂM CHỨNGTIÊU KHÁT
  • TIÊU ĐIỂM
Bệnh vô sinhBệnh về các chứng u lành hoặc u, ung thư ác tính (bệnh tế bào)Các bệnh về thậnBệnh động kinhTHÔNG BÁO TUYỂN DỤNG
  • BỆNH UNG THƯ - BỆNH KHÓ
  • KIẾN THỨC VỀ UNG THƯ
  • DINH DƯỠNG VÀ UNG THƯ
  • BỆNH UNG THƯ PHỔI
  • BỆNH UNG THƯ GAN
  • BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY
  • BỆNH UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
  • BỆNH UNG THƯ VÒM HẦU
  • BỆNH UNG THƯ THỰC QUẢN
  • BỆNH UNG THƯ DA
  • BỆNH UNG THƯ THANH QUẢN
  • BỆNH UNG THƯ TIỀN LIỆT TUYẾN
  • BỆNH UNG THƯ KHOANG MIỆNG
  • BỆNH UNG THƯ XƯƠNG
  • BỆNH UNG THƯ MÁU
  • BỆNH UNG THƯ THẬN
  • BỆNH UNG THƯ BÀNG QUANG
  • BỆNH UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
  • BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
  • BỆNH UNG THƯ THÂN TỬ CUNG
  • BỆNH UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG
  • BỆNH UNG THƯ VÚ
  • BỆNH UNG THƯ TUYẾN GIÁP
  • BỆNH VÔ SINH
  • BỆNH XOANG
  • BỆNH HEN
  • BỆNH NAM KHOA
  • BỆNH XƯƠNG KHỚP
  • LIÊN KẾT WEBSITE
ZaloZalo
  • KIẾN THỨC NGÀY NAY
  • CÂY THUỐC QUANH TA
  • MÓN ĂN BÀI THUỐC
  • ATLAS GIẢI PHẪU NGƯỜI
  • CHỨNG VÀ CÁCH CHỮA
    • CHỨNG VÀ CÁCH CHỮA VẦN A-D
    • CHỨNG VÀ CÁCH CHỮA VẦN D-I
    • CHỨNG VÀ CÁCH CHỮA VẦN K-O
    • CHỨNG VÀ CÁCH CHỮA VẦN P-T
    • CHỨNG VÀ CÁCH CHỮA VẦN U-Y
  • BỆNH HỌC
    • BỆNH HỆ CẤP CỨU
    • BỆNH CỦA TÂM HỎA(TUẦN HOÀN)
    • BỆNH CỦA PHẾ KIM (HÔ HẤP)
    • BỆNH CỦA CAN MỘC (GAN MẬT)
    • BỆNH CỦA TỲ THỔ (TIÊU HÓA)
    • BỆNH CỦA THẬN THỦY (TIẾT NIỆU)
    • BỆNH HỌC THẦN KINH GÂN CỐT
    • BỆNH NHI KHOA
    • BỆNH PHỤ KHOA
    • BỆNH NGOÀI DA
    • TẠP BỆNH
    • BỆNH NGŨ QUAN
  • DANH Y VIỆT NAM
  • DANH Y THẾ GIỚI
  • TRANG CHỦ
  • BẰNG KHEN - CÚP
  • THỐNG KÊ TRUY CẬP
Tổng lượt xem: 516980Lượt xem trong tháng: 10172Lượt xem trong ngày: 57Đang xem: 1 Xem danh mục nội dung
TRANG CHỦGIỚI THIỆUTIN PHÒNG KHÁMLỊCH LÀM VIỆCTIN Y TẾNỘI SAN PHÚC PHƯƠNG ĐƯỜNGLIÊN HỆBẢN ĐỒ CHỈ ĐƯỜNG
Dan Phuong传统东方医学产品 网站内容仅供参考 未经医生同意,患者不得擅自使用该信息进行治疗 版权所有 © 2014 属于 Dan Phuong传统东方医学 地址:

Từ khóa » Xích Trọc