Bài 1 前边开过来一辆空车 Có Một Chiếc Xe Trống Từ Phía Trước ...
Có thể bạn quan tâm
- Trang chủ
- Khoá học Hán ngữ 4
- Bài 1 前边开过来一辆空车 </br> Có một chiếc xe trống từ phía trước chạy lại
Để biết cách viết của một chữ Hán nào đó, bạn bấm vào chữ đó là nó sẽ hiện ra từng nét để viết theo.
Liên hệ Chen Laoshi qua Facebook hoặc Zalo (8h30-21h)
Bài 1 前边开过来一辆空车 </br> Có một chiếc xe trống từ phía trước chạy lạiTừ vựng
Lựa chọn kiểu chữ:   Chữ Hán giản thể   Chữ Hán phồn thể | Từ mới (Giản Thể) | Nghĩa | Hình ảnh mô tả | Câu ví dụ | Cách viết chữ (Kích chuột vào chữ để xem cách viết) |
|---|---|---|---|---|
| 做客 zuòkè | làm khách (đến nhà người khác chơi và thường là sẽ ăn cơm tại đó) | | 今天我去一个朋友家做客。Jīntiān wǒ qù yí gè péngyou jiā zuòkè. Hôm nay tôi đến nhà một người bạn làm khách. 周末有时间吗?来我家做客吧。Zhōumò yǒu shíjiān ma? Lái wǒjiā zuòkè ba. Cuối tuần bạn có rảnh không? Đến nhà tôi làm khách nhé. | |
| 越来越 yuè lái yuè | càng ngày càng.... | | 你越来越胖了。Nǐ yuè lái yuè pàng le. Bạn càng ngày càng béo rồi. 我的汉语越来越好了。Wǒ de hànyǔ yuè lái yuè hǎo le. Tiếng Trung của tôi càng ngày càng tốt hơn rồi. 天气越来越热了。Tiānqì yuè lái yuè rè le. Thời tiết càng ngày càng nóng rồi. | |
| 越 yuè....越 yuè.... | càng.... càng.... | | 我越学越喜欢汉语。Wǒ yuè xué yuè xǐhuān Hànyǔ. Tôi càng học càng thích tiếng Trung. 雨越下越大。Yǔ yuè xià yuè dà. Mưa càng rơi càng to. 你越说我越不想听。Nǐ yuè shuō wǒ yuè bù xiǎng tīng. Bạn càng nói tôi càng không muốn nghe. | |
| 打的 dǎ di | bắt taxi | | 我们还是打的去吧。Wǒmen háishì dǎ di qù ba. Chúng ta đi taxi vẫn hơn. | |
| 空 kōng | trống không, trống, rỗng | | 请问,有空房间吗?Qǐngwèn, yǒu kōng fángjiān ma? Xin hỏi có phòng trống không? 这个箱子是空的。Zhège xiāngzi shì kōng de. Cái hòm này là hòm trống không. | |
| 四合院 sìhéyuàn | tứ hợp viện (4 căn nhà chung 1 cái sân) | | 我家住在四合院里。Wǒ jiā zhù zài sìhéyuàn lǐ. Nhà tôi ở trong tứ hợp viện. | |
| 院子 yuànzi | sân | | 我家院子里有很多花。Wǒ jiā yuànzi lǐ yǒu hěn duō huā. Trong sân nhà tôi có rất nhiều hoa. | |
| 种 zhòng | trồng, cấy | | 妈妈在院子里种了很多花。Māma zài yuànzi lǐ zhǒng le hěn duō huā. Mẹ trồng rất nhiều hoa trong sân. 这些菜是我自己种的。Zhèxiē cài shì wǒ zìjǐ zhòng de. Chỗ rau này đều là do tôi tự trồng. | |
| 棵 kē | lượng từ dùng cho cây cối | | 一棵树 yì kē shù Một cái cây 这棵苹果树是我爷爷以前种的。Zhè kē píngguǒ shù shì wǒ yéye yǐqián zhòng de. Cây táo này là trước đây ông nội tôi trồng. | |
| 枣 zǎo | táo (loại táo nhỏ) | | 红枣 hóngzǎo táo đỏ 青枣 qīng zǎo táo xanh | |
| 结 jié hoặc jiē | ra quả (cây) | | 开花结果 kāi huā jiē guǒ đơm hoa kết trái 树上结满了果子。Shù shàng jiē mǎn le guǒzi . Trên cây ra đầy quả. | |
| 尝 cháng | nếm, ăn thử | | 这是我家种的红枣,请你们尝尝。zhè shì wǒ jiā zhòng de hóngzǎo, qǐng nǐmen cháng cháng.Đây là táo đỏ nhà tôi trồng, mời các bạn ăn thử. 今天带你去尝尝正宗的北京烤鸭。Jīntiān dài nǐ qù cháng cháng zhèngzōng de běijīng kǎoyā. Hôm nay đưa bạn đi ăn thử vịt quay Bắc Kinh chính hiệu. | |
| 甜 tián | ngọt | | 我家种的红枣可甜了。Wǒ jiā zhòng de hóngzǎo kě tián le. Táo đỏ nhà tôi trồng ngọt lắm. (可 ở đây dùng để nhấn mạnh) | |
| 盖 gài | xây (xây nhà) | | 我房子已经盖好了。Wǒ fángzi yǐjīng gài hǎo e. Tôi đã xây xong nhà rồi. 盖房子是人生大事。Gài fángzi shì rénshēng dàshì. Xây nhà là chuyện đại sự trong cuộc đời. | |
| 住宅小区 zhùzhái xiǎoqū | khu chung cư | | 我们家在住宅小区里。Wǒmen jiā zài zhùzhái xiǎoqū lǐ. Nhà chúng tôi trong khu chung cư. | |
| 建 jiàn | xây, xây dựng, kiến thiết | | 住宅小区也越建越漂亮了。Zhùzhái xiǎoqū yě yuè jiàn yuè piàoliang le. Các khu chung cư cũng càng xây càng đẹp hơn rồi. | |
| 搬 bān | chuyển, vận chuyển, bê, nhấc (dịch chuyển vị trí) | | 搬家 bānjiā chuyển nhà 我搬家了,不住在原来的地方了。Wǒ bānjiā le, bù zhù zài yuánlái de dìfāng le. Tôi chuyển nhà rồi, không còn ở chỗ cũ nữa. 太重了,我搬不动。Tài zhòng le, wǒ bān bú dòng. Nặng quá, tôi không bê được. | |
| 遗憾 yíhàn | đáng tiếc (thể hiện sự nuối tiếc) | | 真遗憾,我没看到你的表演。 Zhēn yíhàn,wǒ méi kàndào nǐ de biǎoyǎn. Thật tiếc, tớ đã không xem được màn biểu diễn của cậu. 太遗憾了! Tài yíhàn le! Thật đáng tiếc 这是我终身的遗憾。Zhè shì wǒ zhōngshēn de yíhàn. Đây là sự nuối tiếc suốt đời của tôi. | |
| 舍不得 shěbudé | không nỡ, không đành, tiếc | | 我很喜欢那件衣服但是我舍不得花钱。Wǒ hěn xǐhuān nà jiàn yīfu dànshì wǒ shěbudé huā qián. Tôi rất thích cái đó nhưng tôi không nỡ tiêu tiền( tiếc tiền). 妈妈,我舍不得离开您。Māma, wǒ shěbudé lí kāi nín. Mẹ ơi, con không nỡ xa mẹ. | |
| 离开líkāi | rời xa, cách xa | | 我也舍不得离开我们家的小院。Wǒ yě shěbudé líkāi wǒmen jiā de xiǎo yuàn. Tớ cũng không nỡ rời xa cái sân nhỏ nhà tớ. 不要离开我。Bú yào líkāi wǒ. Đừng rời xa anh. 我从小就离开父母了。Wǒ cóngxiǎo jiù líkāi fùmǔ le. Tôi·từ nhỏ đã rời xa bố mẹ rồi. | |
| 楼房 lóufáng | nhà tầng (từ 2 hoặc 3 tầng trở lên) | | 我想住在高高的楼房里。Wǒ xiǎng zhù zài gāo gāo de lóufáng lǐ. Tôi muốn sống ở trong căn nhà cao tầng cao cao. | |
| 现代化 xiàndàihuà | hiện đại hóa | | 我还是希望快点儿搬进现代化的楼房里去住。 Wǒ háishì xīwàng kuài diǎnr bān jìn xiàndàihuà de lóufáng lǐ qù zhù. Tôi vẫn hi vọng có thể mau chóng chuyển vào ở trong nhà cao tầng hiện đại . | |
| 圣诞节 Shèngdàn jié | giáng sinh, Noel | | 祝大家圣诞节快乐!Zhù dàjiā shèngdàn jié kuàilè! Chúc mọi người Gi áng Sinh vui vẻ! | |
| 随便 suíbiàn | 1. tùy, tự do thoải mái ( không có quy định hoặc gò ép) 2. tự nhiên 3. tùy tiện, dễ dãi | | 我们出去随便走走吧。Wǒmen chūqù suíbiàn zǒu zǒu ba. Chúng ta ra ngoài đi loanh quanh đi. 你说吧,想说什么随便说。Nǐ shuō ba, xiǎng shuō shénme suíbiàn shuō. Bạn nói đi, muốn nói gì cứ nói tự nhiên. 随便你怎么想吧。Suíbiàn nǐ zěnme xiǎng ba. Tùy bạn, nghĩ sao thì nghĩ. | |
| 体会 tǐhuì | trải nghiệm, lĩnh hội, cảm nhận | | 这是一种别人很难体会到的幸福。Zhè shì yì zhǒng biérén hěn nán tǐhuì dào de xìngfú. Đây là niềm hạnh phúc mà người khác rất khó cảm nhận được. 这是我亲身体会的事情。Zhè shì wǒ qīnshēn tǐhuì de shìqíng. Đây là sự việc mà đích thân tôi trải nghiệm. | |
| 感想 gǎnxiǎng | cảm nghĩ | | 你对这件事有什么感想?Nǐ duì zhè jiàn shì yǒu shé me gǎnxiǎng? Bạn có cảm nghĩ gì về việc này? 今天请同学们随便谈谈来中国学习的感想和体会。Jīntiān qǐng tóngxuémen suíbiàn tán tán lái zhōngguó xuéxí de gǎnxiǎng hé tǐhuì.Hôm nay, mời các em học sinh tự do nói về những cảm nghĩ và trải nghiệm khi đến Trung Quốc học tập. | |
| 提 tí | nêu ra, đưa ra | | 今天会议上他提出很多意见。Jīntiān huìyì shàng tā tíchū hěn duō yìjiàn. Hôm nay trong cuộc họp, anh ấy đưa ra rất nhiều ý kiến. | |
| 意见 yìjiàn | ý kiến | | 我没意见。Wǒ méi yìjiàn. Tôi không có ý kiến gì. 请你发表一下意见。 Qǐng nǐ fābiǎo yíxià yìjiàn. Xin mời bạn phát biểu ý kiến một chút. 谁有意见就提出来。 Shéi yǒu yìjiàn jiù tí chūlái. Ai có ý kiến thì đưa ra. | |
| 建议 jiànyì | gợi ý, lời khuyên | | 能给我个建议吗?Néng gěi wǒ gè jiànyì ma? Có thể cho tôi một gợi ý được không? 你要去中国留学我建议你应该选择去北京。Nǐ yào qù zhōngguó liúxué wǒ jiànyì nǐ yīnggāi xuǎnzé qù Běijīng. Bạn muốn đi Trung Quốc du học, tôi khuyên bạn nên lựa chọn đi Bắc Kinh. | |
| 出门 chūmén | đi ra ngoài, đi ra khỏi nhà | | 出门在外什么事都要注意点儿。Chūmén zàiwài shénme shì dōu yào zhùyì diǎnr. Đi khỏi nhà ở bên ngoài, việc gì cũng phải chú ý một chút. | |
| 人们 rénmen | người ta, mọi người | | 人们怎么说我都不管。Rénmen zěnme shuō wǒ dōu bùguǎn. Người ta nói sao tôi cũng không quan tâm. | |
| 丰富 fēngfù | phong phú, đa dạng | | 越南的水果很丰富。Yuènán de shuǐguǒ hěn fēngfù. Hoa quả của Việt Nam rất phong phú. | |
| 打扮 dǎbàn | ăn mặc, trang điểm | | 今天干嘛打扮得这么漂亮啊?Jīntiān gān ma dǎbàn de zhème piàoliang a? Hôm nay làm gì mà ăn mặc đẹp thế? 我不太爱打扮,穿什么都很随便。Wǒ bú tài ài dǎbàn, chuān shénme dōu hěn suíbiàn. Tôi không thích ăn diện lắm, mặc cái gì cũng được. 女孩子出门前应该打扮一下儿。Nǚ hái zi chūmén qián yīnggāi dǎbàn yíxiàr. Con gái trước khi ra đường nên trang điểm một chút. | |
| 装饰 zhuāngshì | trang trí, trưng bày | | 房间装饰得很优雅。 Fángjiān zhuāngshì de hěn yōuyǎ Căn phòng trang trí rất trang nhã. 简单装饰一下儿就好了。Jiǎndān zhuāngshì yíxiàr jiù hǎo le. Trang trí đơn giản một chút là được rồi. | |
| 礼物 lǐwù | món quà, quà tặng | | 这是给小丽的生日礼物。Zhè shì gěi Xiǎo Lì de shēngrì lǐwù. Đây là món quà sinh nhật dành cho Tiểu Lệ. | |
| 欢乐 huānlè | niềm vui, mừng vui | | 他们的草屋里充满了欢乐。 Tāmen de cǎowū li chōngmǎn le huānlè. Trong ngôi nhà tranh của họ tràn ngập niềm vui. 我们一起分享成功的欢乐。 Wǒmen yìqǐ fēnxiǎng chénggōng de huānlè. Chúng tôi cùng nhau chia sẻ niềm vui thành công. | |
| 节日 jiérì | lễ tết | | 传统节日 chuántǒng jiérì lễ Tết truyền thống | |
| 春节 chūnjié | Tết Nguyên Đán | | 过春节 guò chūnjié Đón tết Nguyên Đán 春节是一年中最重要的节日。Chūnjié shì yì nián zhōng zuì zhòngyào de jiérì. Tết nguyên Đán là lễ tết quan trọng nhất trong một năm. | |
| 联欢会 liánhuān huì | buổi liên hoan | | 我建议,咱们开一个新年联欢会怎么样?Wǒ jiànyì, zánmen kāi yīgè xīnnián liánhuān huì zěnme yàng? Tôi kiến nghị, chúng ta tổ chức một buổi liên hoan Tất niên, thế nào ạ? |
Bài khóa
Phân tích bài khóa B1H4
Bản dịch bài khóa B1H4
Bài giảng
Ngữ pháp Bài 1 Hán 4
Đọc hiểu bài 1 Hán 4
Chữa Bài Tập Bấm vào đây để bắt đầu
Lựa chọn kiểu chữ:   Chữ Hán giản thể   Chữ Hán phồn thể - 语音 Ngữ âm:辨音辨调 Biến âm biến điệu
yuànzi: sân
yuánzǐ: nguyên tử
dǎbàn: ăn mặc, trang điểm
dǎ fān: lật ngược, làm đổ
suíbiàn: tùy ý, tùy, tùy tiện, tự nhiên
suīrán: tuy rằng
chūmén: đi ra ngoài, ra khỏi nhà
chǔfèn: xét xử, phân xử
fùmǔ: bố mẹ
fúwù: phục vụ
hǎochī: ngon
hǎoshì: việc tốt, chuyện tốt
huānlè: vui vẻ, niềm vui
huàn le: thay rồi, đổi rồi
qìfēn: không khí, bầu không khí
qìfèn: tức giận
(2)朗读 Đọc to :
别等了:đừng đợi nữa
别说了: đừng nói nữa
别吃了: đừng ăn nữa
别喝了: đừng uống nữa
别去了: đừng đi nữa
别吵了: đừng cãi nhau nữa
别睡了: đừng ngủ nữa
别找了: đừng tìm nữa
别写了: đừng viết nữa
别看了: đừng nhìn nữa
随便说: nói tự nhiên
随便谈: trò chuyện tự nhiên
随便坐: ngồi tự nhiên
随便要: lấy tùy ý
随便喝: uống tùy thích, uống tự nhiên
过生日: đón sinh nhật
过寒假: đón kì nghỉ đông
过暑假: đón kì nghỉ hè
过新年: đón năm mới
过春节: đón tết Nguyên Đán
越来越热: càng ngày càng nóng
越来越冷: càng ngày càng lạnh
越来越好: càng ngày càng tốt
越来越流利: càng ngày càng lưu loát
越来越有意思: càng ngày càng thú vị
越来越喜欢: càng ngày càng thích
越来越高兴: càng lúc càng vui
越来越习惯: càng ngày càng quen
越学越有意思: càng học càng thấy thú vị
越写越好: càng viết càng đẹp
越跳越高: càng nhảy càng cao
越跑越快: càng chạy càng nhanh
越练越熟: càng luyện tập càng thuần thục
越说越流利: càng nói càng lưu loát
越说越高兴: càng nói càng vui
越好越贵: càng tốt càng đắt
2. 替换 Thay thế(1) 前边开过来一辆空车。Phía trước có một chiếc xe đang chạy tới.
前边 跑过来 一个人前边跑过来一个人。Phía trước có một người chạy lại.
301房间 搬走了 一个学生301房间搬走了一个学生。Phòng 301 có một học sinh chuyển đi.
我门班 来了 一个新同学我门班来了一个新同学。Lớp chúng tôi có một bạn học sinh mới đến.
树上 掉下来 很多苹果树上掉下来很多苹果。Trên cây rụng xuống rất nhiều táo.
我们院里 搬走了 五六家我们院里搬走了五六家。Khu nhà tôi có năm, sáu gia đình chuyển đi.
树上 落下来 几片红叶树上落下来几片红叶。Trên cây rụng xuống vài chiếc lá đỏ.
(2) 她家门前种着一棵树。Trước cửa nhà cô ấy trồng một cái cây.
树上 结 很多红枣树上结着很多红枣。Trên cây ra rất nhiều quả táo đỏ.
门上 贴 一个双喜字门上贴着一个双喜字。Trên cửa dán một chữ song hỉ.
书架上 摆 很多书书架上摆着很多书。Trên giá bày rất nhiều sách.
院子里 种 一些花院子里种着一些花。Trong vườn trồng một ít hoa.
楼前边 停 几辆车楼前边停着几辆车。Trước tòa nhà một vài chiếc xe đang đậu.
墙上 挂 很多照片墙上挂着很多照片。Trên tường treo rất nhiều bức ảnh.
(3) 现在住四合院的人越来越少了。Bây giờ người ở tứ hợp viện càng ngày càng ít rồi.
天气 冷现在天气越来越冷了。Bây giờ thời tiết càng ngày càng lạnh rồi.
天气 暖和现在天气越来越暖和了。Bây giờ thời tiết càng ngày càng ấm lên rồi.
学过的生词 多现在学过的生词越来越多了。Bây giờ số từ mới đã học qua càng ngày càng nhiều rồi.
我觉得 有意思现在我觉得越来越有意思了。Bây giờ tôi cảm thấy càng ngày càng thú vị hơn rồi.
我对这儿的气候 习惯现在我对这儿的气候越来越习惯了。Bây giờ tôi ngày càng quen hơn với khí hậu ở đây rồi.
人们的生活 丰富现在人们的生活越来越丰富了。Bây giờ cuộc sống của mọi người ngày càng phong phú hơn rồi.
(4) 年轻人越打扮越漂亮了。Thanh niên ăn mặc ngày càng đẹp hơn rồi.
她 长 好看她越长越漂亮了。Cô ấy càng lớn càng xinh đẹp. 他的汉语 说 好他的汉语越说越好了。Anh ấy nói tiếng Trung càng ngày càng tốt.
这儿的高楼 盖 多这儿的高楼越盖越多了。Nhà cao tầng ở đây xây dựng càng ngày càng nhiều.
雨 下 大雨越下越大了。Mưa càng rơi càng to.
风 刮 大 风越刮越大了。Gió càng thổi càng lớn.
3. 选词填空 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:A. 越来越 四合院 尝尝 着 节日 靠 欢乐 越……越…… (1)我家院子里种____很多花。Đáp án: 着我家院子里种着很多花。Trong sân nhà tôi trồng rất nhiều hoa.
(2)我觉得北京的________是一种建筑文化。Đáp án: 四合院我觉得北京的四合院是一种建筑文化。Tôi cảm thấy Tứ hợp viện ở Bắc Kinh là một kiểu văn hóa kiến trúc.
(4) 这种建筑现在________少了。Đáp án: 越来越这种建筑现在越来越少了。Kiểu kiến trúc này hiện giờ càng ngày càng ít.
(5) 汉语_____学_____难,也_____学_____有意思。Đáp án: 越…….越……汉语越学越难,也越学越有意思。Tiếng Trung càng học càng khó, nhưng cũng càng học càng thấy thú vị.
(6) 我门全家______父亲一个人工作生活。Đáp án: 靠我门全家靠父亲一个人工作生活。Cả nhà chúng tôi trông cậy vào công việc của một mình bố tôi để sống.
(7) 这是我做的菜,请您______。Đáp án: 尝尝这是我做的菜,请您尝尝。Đây là món ăn tôi mới làm, mời ngài nếm thử.
(8) 中国最大的_______还是春节。Đáp án: 节日中国最大的节日还是春节。Ngày lễ lớn nhất của Trung Quốc vẫn là Tết âm lịch.
(9) 有些人过圣诞节可能是因为喜欢那种______的气氛。Đáp án: 欢乐有些人过圣诞节可能是因为喜欢那种欢乐的气氛。Có một số người đón lễ giáng sinh có lẽ là vì họ thích bầu không khí vui vẻ ấy.
B. 睡着 贴着 放着 摆着 挂着 停着 种着 写着(1)会议中心前边_________很多花。Đáp án: 种着会议中心前边种着很多花。Phía trước của trung tâm hội nghị trồng rất nhiều hoa.
(2)树下________几辆车。Đáp án: 停着树下停着几辆车。Dưới gốc cây có một vài chiếc xe đang đậu.
(3)墙上_________一个双喜字。Đáp án: 贴着墙上贴着一个双喜字。Trên tường dán một chữ song hỉ.
(4)床上_________一个孩子。Đáp án: 睡着床上睡着一个孩子。Trên giường có một đứa trẻ đang ngủ.
(5)屋子里_________两个书架。Đáp án: 摆着屋子里摆着两个书架。Trong phòng có bày hai cái giá sách.
(6)这本书上没有_________名字,不知道是谁的。Đáp án: 写着这本书上没有写着名字,不知道是谁的。Trên cuốn sách này không ghi tên, không biết là sách của ai. (7)桌子上__________一瓶花。Đáp án: 放着桌子上放着一瓶花。Trên bàn có đặt một chiếc bình hoa.
(8)教室里__________两张地图。 Đáp án: 挂着教室里挂着两张地图。Trong phòng học có treo hai tấm bản đồ.
4. 完成句子 Hoàn thành câu:A. 越来越......(1) 出院后,她的身体_______________了。Đáp án:出院后,她的身体越来越好了。Sau khi ra viện, sức khỏe của cô ấy ngày một tốt lên.
(2) 城市的汽车_____________了,城市交通______________了。Đáp án:城市的汽车越来越多了,城市交通越来越堵了。Ô tô trong thành phố ngày càng nhiều, giao thông thành phố ngày càng ùn tắc rồi.
(3) 冬天快来了,天______________了。Đáp án:冬天快来了,天越来越冷了。Mùa đông sắp đến rồi, trời càng ngày càng lạnh rồi.
(4) 我对这儿的生活______________了。Đáp án: 越来越冷我对这儿的生活越来越习惯了。Tôi ngày càng quen với cuộc sống ở nơi này.
(5) A: 你的发音________________了。 B:谢谢。可是我觉得语法_________________了。 Đáp án: A: 你的发音越来越标准了。Phát âm của bạn càng ngày càng chuẩn hơn rồi.B:谢谢。可是我觉得语法越来越难了。Cảm ơn nhé. Nhưng mình thấy ngữ pháp thì ngày càng khó hơn rồi.
(6) 来中国学汉语的外国人_________________。Đáp án: 来中国学汉语的外国人越来越多。Người nước ngoài tới Trung Quốc học tiếng Trung ngày một đông.
B. 越......越......(1) 你看,外边的雪_____________________________________。Đáp án gợi ý :你看,外边的雪越下越大。Cậu nhìn kìa, tuyết càng rơi càng lớn.
(2) 她的汉语___________________________________________了。Đáp án gợi ý :她的汉语越说越好了。Cô ấy nói tiếng Trung càng ngày càng tốt rồi.
(3) 这本书很好,我_____________________________________。Đáp án gợi ý : 这本书很好,我越看越入迷。Cuốn sách này rất hay, tôi càng đọc càng say mê.
(4) “出门靠朋友”,朋友__________________________________。Đáp án gợi ý : “出门靠朋友”,朋友越多越好。“Ra ngoài dựa vào bạn bè”, bạn bè càng nhiều càng tốt.
(5) 我觉得她_______________________________________________。Đáp án gợi ý :我觉得她越说我越不想听。Tôi cảm thấy cô ấy càng nói tôi càng không muốn nghe.
5. 改错局 Sửa câu sai:(1) 教室里跑出来了麦克。Trong câu này lỗi sai là ở câu tồn hiện, danh từ phải là danh từ chỉ chung chung (hư chỉ) chứ không thể là chỉ cụ thể 1 đối tượng nào (đặc chỉ). 麦克 là danh từ chỉ cụ thể 1 người, nên chúng ta có 2 cách sửa sau đây, cách thứ nhất, thay danh từ 麦克 bằng 1 danh từ hư chỉ, ví dụ 一个学生 hoặc 几个学生,很多学生, Khi đó câu sẽ là: 教室里跑出来一个学生。(Từ trong lớp, một bạn học sinh chạy ra.)Cách 2 là sửa câu này thành câu bình thường, không phải là câu tồn hiện nữa, ví dụ: 麦克从教室里跑出来了。(Mike từ trong lớp chạy ra.)
(2) 很多同学坐着在草地上。Có 2 cách sửa như sau: 1. 很多同学坐在草地上。(Câu trần thuật thông thường)Rất nhiều học sinh ngồi trên bãi cỏ.2. 很多同学在草地上坐着。(câu tồn hiện)Rất nhiều học sinh đang ngồi trên bãi cỏ.
(3) 车里坐在我和一个朋友。Sửa thành:我和一个朋友坐在车里。Tôi và một người bạn ngồi trên xe.
(4) 前边开过来他坐的汽车。Lỗi sai ở câu này là: Câu tồn hiện thì không thể dùng danh từ đặc chỉ, trong khi đó 他坐的汽车 là danh từ đặc chỉ. Có 2 cách sửa như sau:
1. 前边开过来一辆汽车。Phía trước có một chiếc ô tô chạy đến.2. 他坐的汽车从前边开过来。Chiếc xe mà anh ta ngồi đang chạy tới từ phía trước.
(5) 我门班来了这个新老师。Lỗi sai ở câu này là: Câu tồn hiện thì không thể dùng danh từ đặc chỉ, trong khi đó 这个新老师 là danh từ đặc chỉ. Có 2 cách sửa như sau:
1. 我门班来了一个新老师。Lớp chúng tôi có một giáo viên mới đến.2. 这个老师是我们班新来的。Giáo viên này là giáo viên mới đến của lớp chúng tôi.
(6) 我的汉语越来越很流利了。Sửa thành:我的汉语越来越流利了。(越来越 không thể mang theo từ chỉ mức độ 很)Tiếng Trung của tôi càng ngày cang lưu loát.
(7) 这个歌我越听越很喜欢。Sửa thành:这个歌我越听越喜欢。(越......越 ......không thể mang theo từ chỉ mức độ 很)Bài hát này tôi càng nghe càng thích.
(8) 在床上他坐着看报纸。
Sửa thành:他在床上坐着看报纸。Hoặc: 他坐在床上看报纸。(Anh ta ngồi trên giường đọc báo.)
6. 根剧实际情况回答下列问题 Căn cứ vào tình hình thực tế trả lời các câu hỏi dưới đây:(1) 你家的门前种着什么? Câu trả lời gợi ý: 我们家的门前种着一颗龙眼树。
(2) 教学楼门口停着什么?Câu trả lời gợi ý: 教学楼门口停着几辆车。(3) 你房间的墙上挂着什么?Câu trả lời gợi ý: 我房间的墙上挂着一个一幅画。
(4) 你的桌子上放着什么?Câu trả lời gợi ý: 我的桌子上放着一个玩具小狗。
(5) 你宿舍的窗户上贴着窗帘没有?Câu trả lời gợi ý: 我宿舍的窗户上没有贴着窗帘。
(6) 你的窗台上摆着什么?Câu trả lời gợi ý: 我的窗台上摆着一盆花。(7) 你的书架上放着什么?Câu trả lời gợi ý: 我的书架上放着很多书和杂志。
(8) 你们教室的墙上挂着什么?Câu trả lời gợi ý: 我们教室的墙上挂着什么全班同学的照片。
Bấm vào đây để thu lại Thêm vào bài học yêu thích Báo lỗi - góp ý
Các tính năng trên website của Tiếng Trung 518 hiển thị tốt nhất trên trình duyệt Chrome, vui lòng sử dụng trình duyệt Chrome để truy cập, xin cảm ơn!
Hiện tại máy bạn đang dùng phần mềm IDM.Vui lòng tắt IDM để mở được các video trong bài học, xin cảm ơn!
- Chrome
- Firefox
- Microsoft Edge
1. Nhấp vào biểu tượng Extensions
ở góc trên cùng bên phải của trình duyệt.
2. Chọn vào biểu tượng Settings
ở dưới cùng của vùng tiện ích.
1. Nhấp vào biểu tượng Extensions
ở góc trên cùng bên phải của trình duyệt.
2. Chọn Manage extensions( Quản lý tiện ích) ở dưới cùng của vùng tiện ích.
1. Nhấp vào biểu tượng ... ở góc trên cùng bên phải của trình duyệt -> Extensions
2. Chọn Manage extensions( Quản lý tiện ích) ở dưới cùng của vùng tiện ích.
Tải lại trang Từ khóa » Tiếc Tiền Tiếng Trung Là Gì
-
吝惜 Tiếng Trung Là Gì? - Từ điển Số
-
Tiếc Tiền Tiếng Trung Là Gì - Hàng Hiệu Giá Tốt
-
Cách Dùng 舍不得 Trong Tiếng Trung
-
Khẩu Ngữ Tiếng Trung: Tiếc Nuối Và Thất Vọng
-
Học Tiếng Trung Qua Truyện Cười (1)
-
TỪ VỰNG, KHẨU NGỮ CẢM... - Tiếng Trung Ánh Dương - Cầu Giấy
-
Đàm Thoại Tiếng Trung Với Chủ đề đáng Tiếc Là
-
Từ Lóng Tiếng Trung Thông Dụng - SHZ
-
Thật Là đáng Tiếc | Cùng Học Tiếng Hoa
-
Tiếc Nuối Tiếng Trung Là Gì - Thả Tim
-
KHẨU NGỮ "LƯU LUYẾN VÀ TIẾC NUỐI" - Tiếng Trung Thăng Long
-
Học Tiếng Hoa Cơ Bản Bài 49: Lưu Luyến Và Tiếc Nuối - Trung Tâm ...