Bài 10: Con Số Và Màu Sắc

Một trong những kiến thức quan trọng nhất đối với người mới bắt đầu học tiếng Trung chính là cách đọc số đếm, nói số tiền, số điện thoại, số lượng, thời gian, số thứ tự và màu sắc bằng tiếng Trung….

Vì vậy hôm nay chúng ta cùng học tiếng Trung cơ bản với chủ đề số đếm và màu sắc nhé!

I. SỐ ĐẾM

Nhắc đến con số, nhiều bạn sẽ bật ngay ra “one, two, three, four, five, six, seven…”, nhưng nếu bạn muốn nói các con số quen thuộc ấy bằng tiếng Trung, bạn có thể phản xạ nhanh được không? Chúng ta đến với 10 con số cơ bản trước nhé.

1. Số đếm cơ bản
Cách đọc số từ 1 đến 10

  líng Số 0
yī  Số 1
èr  Số 2
sān  Số 3
sì  Số 4
wǔ  Số 5
liù  Số 6
qī  Số 7
bā  Số 8
jiǔ  Số 9
shí  Số 10

Đó là các số đếm cơ bản từ 1-10, vậy những con số phức tạp hơn từ 11-99, chúng ta nói như thế nào?

Cách đọc số từ 11 đến 19

Khi muốn đọc số từ 11 đến 19, chúng ta chỉ việc ghép số 10 với các số từ 1 đến 9.

Ví dụ, số 11 sẽ là 十一 (Shíyī)

十一 shí yī 11
十二 shí èr 12
十三 shí sān 13
十四 shí sì 14
十五 shí wǔ 15
十六 shí liù 16
十七 shí qī 17
十八 shí bā 18
十九 shí jiǔ 19

Cách đọc số tròn chục

Trong tiếng Trung, số 10 là con số đặc biệt, nó cũng mang nghĩa là “mươi”.  Cho nên với các con số hàng chục, chúng ta cũng đọc giống quy tắc đọc của tiếng Việt.

二十 èr shí 20
三十 sān shí 30
四十 sì shí 40
五十 wǔ shí 50
六十 liù shí 60
七十 qī shí 70
八十 bā shí 80
九十 jiǔ shí 90

Cách đọc số hàng trăm

Đơn vị trăm trong tiếng Trung là 百(Bǎi). Khi muốn nói từ 100 đến 900 chúng ta chỉ việc ghép các con số từ 1 đến 9 và thêm chữ 百 vào phía sau

一百 yībǎi 100
一百零一 yībǎi líng yī 101
一百十 yī bǎi shí 110
一百十二 yī bǎi shí èr 112
一百二十 yī bǎi èr shí 120
二百 èr bǎi 200
三百 sānbǎi 300
九百 jiǔbǎi 900
九百九十九 jiǔ bǎi jiǔ shí jiǔ 999

Cách đọc con số hàng nghìn, hàng vạn

Tương tự như vậy, chúng ta có đơn vị “nghìn” là 千(Qiān), “vạn” là 万 (Wàn).

一千 yīqiān 1.000
一千零一 yīqiānlíngyī 1.001
一千零一十 yīqiānlíngyīshí 1.010
一千一百 yīqiānyībǎi 1.100
九千九百九十九 jiǔqiānjiǔbǎijiǔshíjiǔ 9.999

Người Trung Quốc lấy “vạn” làm chuẩn dể đọc các con số lớn, 1 vạn = 10 000, 10 vạn = 100 000, 1 triệu = 1 000 000… Đây là điểm khác lạ so với tiếng Việt, vậy nên khi đọc các bạn cần lưu ý điều này nhé. Khi giao tiếp với người Trung Quốc, có lúc họ nói số tiền 20.000VNĐ là  Èrshíqiān, đó là cách đọc của người Việt Nam ta, lúc này chúng ta phải hiểu là họ đang “ Nhập gia tùy tục” nhé!

一万 yīwàn 10.000
一万一千 yī wàn yīqiān 11.000
一百零五万五 yībǎilíngwǔwànwǔ 1.055.000
一百五十五万 yībǎiwǔshíwǔwàn 1.550.000
一千五百五十万 yīqiānwǔbǎiwǔshíwàn 15.500.000
2. Cách đọc số thứ tự, phần trăm

Để đọc số thứ tự, chúng ta có công thức: 第/ dì/ + số từ

Ví dụ: bài thứ nhất là 第一课 /Dì yī kè/

百分之 /Bǎi fēn zhī/ là phần trăm % trong tiếng Trung, khi muốn nói số phần trăm, ta dùng công thức: 百分之+ con số

3. Phân biệt cách dùng của 二 (Èr) và 两 (Liǎng)

Cách đọc của số 2 trong tiếng trung rất đặc biệt. Số 2 khi làm chức năng chỉ số lượng, sẽ chuyển thành 两 (Liǎng) và không đọc là Èr. “ 两 liǎng” và “二 èr” đều là “hai” (2) nhưng hai chữ này được dùng khác biệt:

• Ta chỉ dùng 二 èr :

+ Khi đếm số: 一, 二, 三, 四, …

+ Số thứ tự: 第 一, 第 二, 第 三, 第 四, …

+ Dùng trước số 10: 二十 (èrshí = 20); 二 百 二 十 二 (èrbǎièrshíèr = 222), v. v…

+ Trong số thập phân và phân số:

+0.2 đọc là 零点 二 (líng diǎn èr).

+2/3 đọc là 三 分 之 二 (sān fēn zhī èr).

• Ta chỉ dùng 两 liǎng trước lượng từ:

+ 两个人 (liǎngge rén): 2 người.

+ 两张票 (liǎngzhāng piào): 2 cái vé.

+ Ta dùng 两 liǎng trước 千 qiān (nghìn = 1000), 万 wàn (vạn= 10 ngàn).

Ví dụ: 2000 đọc là 两千 liǎngqiān , 20000 đọc là 两万 liǎng wàn

Chú ý:

Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số. Số 0 đọc là 零 líng:

Năm 1990 一 九 九 零 yī jiǔ jiǔ líng
Năm 2000 二 零 零 零 èr líng líng líng
Năm 2006 二 零 零 六 èr líng líng liù
4. Cách đọc dãy số

.. Khi đọc số điện thoại, số nhà, biển số… bạn hãy đọc lần lượt từng số một.

Ngoài ra bạn cần ghi nhớ nguyên tắc sau:

+ Số 1 trong dãy số phải đọc là /Yāo/, không đọc là / Yī/ .

Tại sao lại có sự thay đổi như vậy? Đơn giản là vì số 1 và số 7 có phát âm gần giống nhau, người ta thay đổi để đảm bảo tính chính xác cho người nghe.

Ví dụ:

Số điện thoại 0961043640: Líng jiǔ liù yāo líng sì sān liù sì líng.

Số phòng 3014 : Sān líng yāo sì.

II. MÀU SẮC

Trong cuộc sống của chúng ta không thể nào thiếu màu sắc, chúng làm cho vạn vật trờ nên tươi đẹp và có sức sống hơn. Miêu tả một bức tranh, một cảnh đẹp nào đó mà không có màu sắc thì bức tranh đó liệu có sinh động?. Nhưng khi dùng tiếng Trung miêu tả văn hoặc đơn giản là trong đời sống hằng ngày, bạn lại không có vỗn từ vựng về chủ đề màu sắc, phải làm sao? Sau đây tiếng Trung Thượng Hải sẽ cung cấp cho các bạn vốn tư vựng phong phú về màu sắc.

红色

hóngsè Màu đỏ
天蓝色 tiānlán sè Màu xanh da trời
银色 yínsè Màu bạc
栗色 lìsè Màu hạt dẻ
茶色 chásè Màu trà
靛蓝色 diànlán sè Màu chàm
紫红色 zǐ hóngsè Màu mận chín
淡紫色 dàn zǐsè Màu tím hoa sim
蓝紫色 lán zǐsè Màu xanh tím than
苔绿色 tái lǜsè Màu xanh rêu
黄色 huángsè Màu vàng
白色 báisè Màu trắng
黑色 hēisè Màu đen
绿色 lǜsè Màu xanh lục
蓝色 lán sè Màu xanh lam
粉红色 fěnhóngsè Màu hồng
棕色 zōngsè Màu nâu
橙色 chéngsè Màu cam
紫色 zǐsè Màu tím
灰色 huīsè Màu xám

Như vậy, qua bài viết về con số và màu sắc trong tiếng Trung, Tiếng Trung Thượng Hải hi vọng sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức cần thiết hằng ngày.

Chúc các bạn học tiếng Trung hiệu quả!

Xem thêm

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI TAXI

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI DU LỊCH

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ GIỚI THIỆU LÀM QUEN

KHẨU NGỮ TIẾNG TRUNG THƯỜNG DÙNG TRONG NHÀ HÀNG

Từ khóa » Jiǔ Sè Cái Gì