Bài 11: Bài Tập Peptit - Protein - Phần 2
Có thể bạn quan tâm
Bài tập 1: Thủy phân hoàn toàn 21,9 g dipeptit ala-gly trong dung dịch HCl. Sau phản ứng cô cạn thu được m (g) muối. Giá trị m là:
A. 35,55 B. 27,375 C. 30,075 D. 32,85
Giải:
.png)
\(m_{dipeptit}=\frac{21,9}{89+75-18}=0,15\, mol\)
\(\Rightarrow\) Chọn câu A.
Bài tập 2: Thủy phân hoàn toàn 54,25 g Tripeptit gly-Ala-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Sau phản ứng cô cạn thu được m (g) muối. Giá trị m là:
A. 64,25 B. 79,75 C. 84,25 D. 70,75
Giải:
\(gly-Ala-Ala+3NaOH\rightarrow Muoi+H_{2}O\)
0,25 \(\rightarrow\) 0,75 0,25
\(n_{Tripeptit}=\frac{54,25}{75+2.89-2.18}=0,25\, mol\)
mmuối = 54,25 + 0,75.40 - 0,25.18 = 79,75 (g)
\(\Rightarrow\) Chọn câu B.
Bài tập 3: Thủy phân hoàn toàn 26,1 g dipeptit gly-val bằng 400 ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng cô cạn được m (g) chất rắn. Giá trị m là:
A. 37,75 B. 39,75 C. 33,45 D. 31,575
Giải:
\(gly-Ala+H_{2}O+2HCl\rightarrow Muoi\)
0,15 0,15 0,3
\(n_{dipeptit}=\frac{26,1}{75+89-18}=0,15\, mol\)
mmuối= 26,1+0,15.18+0,3.36,5= 39,75 (g)
\(\Rightarrow\) Chọn câu B.
Bài tập 4: Thủy phân hoàn toàn 50,75 g tripeptit gly-gly-ala bằng 800 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được m (g) chất rắn. Giá trị m là:
A. 82,75 B. 76,25 C. 78,25 D. 89,75.
Giải:
\(gly-gly-ala+3NaOH\rightarrow Muoi+(1)H_{2}O\)
0,25 0,75 0,25
\(n_{Tripeptit}=\frac{50,75}{2.75+89-2.18}=0,25\, mol\)
mchất rắn=50,75+0,8.40-0,25.18=78,25 (g)
\(\Rightarrow\) Chọn câu C.
Bài tập 5: Thủy phân hoàn toàn m (g) dipeptit ala-val bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Sau phản ứng cô cạn được 25 (g) chất rắn. Giá trị m là:
A. 18,8 B. 19,8 C. 21 D. 21,8
Giải:
\(ala-val+2NaOH\rightarrow Muoi+H_{2}O\)
a (mol) 2a (mol) a ( mol)
\(M_{dipeptit}=89+117-18=188\)
= 188a+ 402a=25+ 18a \(\Rightarrow\) a= 0,1 mol
mdipeptit=0,1.188=18,8 (g)
\(\Rightarrow\) Chọn câu A.
Bài tập 6: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X được tạo nên bởi các amino axit no trong phân tử chứa 1 nhóm ( NH2) và 1 nhóm ( COOH) bằng dung dịch NaOH lấy dư ( 100%). Sau phản ứng cô cạn được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng X đã dùng là 38,2 (g). Số liên kết peptit trong X là:
A. 5 B. 4 C. 6 D. 7
Giải:
Gọi k là số gốc \(\alpha\)- amino axit có trong X.
\(X\, \, \, +kNaOH\rightarrow Muoi+1H_{2}O\)
0,1 \(\rightarrow\) 0,1.k 0,1
\(m_{(ban\, dau)}:\, m_{X}\)
\(m_{ (sau)}=m_{X}+m_{NaOH}-m_{H_{2}O}\)
\(m_{(sau)}-m_{(ban\, dau)}=m_{NaOH}-m_{H_{2}O}\)
38,2 = 0,1.k.2.40-0,1.18
\(\Rightarrow\)k=5
Số liên kết peptit = k-1=4
\(\Rightarrow\) Chọn câu B.
Bài tập 7: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dd KOH vừa đủ, thu được dd X. Cô cạn toàn bộ dd X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 1,22 B. 1,46 C. 1,36 D. 1,64
Giải:
\(gly-ala+2KOH\rightarrow Muoi+H_{2}O\)
a (mol) 2a( mol) a ( mol)
146.a+56.2a= mmuối+18a
\(\Leftrightarrow\) 146.a+56.2a= 2,4+18a
\(\Rightarrow\)a= 0,01 mol
mgly-ala=0,01.146=1,46 (g)
\(\Rightarrow\) Chọn câu B.
Bài tập 8: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val là Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 77,6 B. 83,2 C. 87,4 D. 73,4
Giải:
\(X:ala-gly-ala-val-gly-val+5H_{2}O\rightarrow 2ala+2gly+2val\)
a mol 2a 2a 2a
\(Y:gly-ala-gly-glu+3H_{2}O\rightarrow 2gly+ala+glu\)
b mol 2b b b
.png)
m=0,12(2.89+2.75+2.117-5.18)+0,08.(2.75+89+147-3.18)= 83,2
\(\Rightarrow\) Chọn câu B.
Bài tập 9: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala . Giá trị của m là
A. 90,6. B. 111,74. C. 81,54. D. 66,44.
Giải:
\(ala-ala-ala-ala+H_{2}O\rightarrow\)
\(\rightarrow \left\{\begin{matrix} ala: \, 28,48\, (g))\\ala-ala: \, 32 \, (g)) \\ ala-ala-ala: \, 27,72 \, (g)) \end{matrix}\right.\)
\(4ala\rightarrow ala-ala-ala-ala+3H_{2}O\)
\(1,08\rightarrow \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, ?\, \, \, \, \, \, \,\, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \frac{1,08.3}{4}=0,81 \, mol\)
\(\left.\begin{matrix} n_{ala}=\frac{28,48}{89}=0,32\, mol\\ n_{ala-ala}=\frac{32}{2.89-18}=0,2\, mol \\ n_{ala-ala-ala}=\frac{27,72}{3.89-2.18}=0,12\, mol \end{matrix}\right\}\)
\(\Rightarrow \sum n_{ala}=0,32+2.0,2+3.0,12=1,08 \, mol\)
\(m_{tetra}=1,08.89-0,81.18=81,54 (g)\)
\(\Rightarrow\) Chọn câu C.
Từ khóa » Bài Tập Peptit Cơ Bản
-
30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết
-
Các Dạng Bài Tập Về Peptit Có Lời Giải Chi Tiết - Chăm Học Bài
-
Phân Dạng Bài Tập Về Peptit
-
3 Dạng Bài Tập Cơ Bản Về Peptit Và Protein 2K1 Cần Nắm Rõ - CCBOOK
-
Một Số Bài Tập Peptit Cơ Bản, Hay Có đáp án - Tài Liệu Text - 123doc
-
30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết - ThiênBảo Edu
-
(PDF) Bai Tap Peptit Co Ban | Uyen Nguyen
-
Bài Tập Thủy Phân Peptit Và Protein
-
Các Dạng Bài Tập Về Peptit Và Phương Pháp Giải - Thư Viện Đề Thi
-
CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PEPTIT (BÀI ... - Issuu
-
Các Dạng Bài Tập Peptit Có Lời Giải Chi Tiết - File Word Tải Về Có đáp án
-
50 Bài Tập Peptit Tổng Hợp - Học Hóa Online
-
Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Peptit
-
Phương Pháp Giải BÀI TẬP PEPTIT CƠ BẢN | Hóa 12 Chương 3