Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ - Sinh Học 10 Nâng Cao - Đặng Tiến Thành

Đăng nhập / Đăng ký VioletBaigiang
  • ViOLET.VN
  • Bài giảng
  • Giáo án
  • Đề thi & Kiểm tra
  • Tư liệu
  • E-Learning
  • Kỹ năng CNTT
  • Trợ giúp

Thư mục

Các ý kiến mới nhất

  • cảm ơn các thầy các cô khu đô thị việt...
  • cảm ơn thầy cô khu đô thị việt hàn...
  • ...
  • ...
  • KNTT-TUẦN 24-T1.BAI51...
  • KNTT-TUẦN 24-T3.BAI50...
  • KNTT-TUẦN 24-T2.BAI50...
  • KNTT-TUẦN 24-T1.BAI50...
  • KNTT-TUẦN 24-T2.BAI49...
  • KNTT-TUẦN 24-T4.NOIVANGHE...
  • KNTT-TUẦN 24-T3.VIET...
  • KNTT-TUẦN 24-T1.2.DOCVUDIEUTRENNENTHOCAM...
  • KNTT-TUẦN 24-T3.VIET...
  • KNTT-TUẦN 24-T2.LTVC...
  • Thành viên trực tuyến

    124 khách và 24 thành viên
  • Nguyễn Văn An
  • nguyễn kim Quỳnh
  • nhung nguyễn
  • Ðô Thi Nga
  • Cầm Thị Hằng
  • Vũ Hồng Hải
  • trần thanh mèo
  • Phan Hai Minh
  • Trần Văn Đỏ
  • Đỗ Thủy Hằng
  • bùi quang minh
  • phan thi binh
  • vũ thị bưởi
  • Nguyễn Huyền
  • kNguyen thi tuyet
  • Đức thịnh
  • Nguyễn Thị Hồng Dương
  • Trần Hữu Phước
  • Nguyễn Tyến Khiêm
  • Lý Lê Vy Thảo
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Searchback

    Đăng nhập

    Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

    Tin tức cộng đồng

    5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

    Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
  • Hà Nội công bố cấu trúc định dạng đề minh họa 7 môn thi lớp 10 năm 2025
  • 23 triệu học sinh cả nước chính thức bước vào năm học đặc biệt
  • Xem tiếp

    Tin tức thư viện

    Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

    12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
  • Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word
  • Thử nghiệm Hệ thống Kiểm tra Trực tuyến ViOLET Giai đoạn 1
  • Xem tiếp

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Xác thực Thông tin thành viên trên violet.vn

    12072596 Sau khi đã đăng ký thành công và trở thành thành viên của Thư viện trực tuyến, nếu bạn muốn tạo trang riêng cho Trường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục, cho cá nhân mình hay bạn muốn soạn thảo bài giảng điện tử trực tuyến bằng công cụ soạn thảo bài giảng ViOLET, bạn...
  • Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiện
  • Bài 3: Tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến dạng chọn một đáp án đúng
  • Bài 2: Tạo cây thư mục chứa câu hỏi trắc nghiệm đồng bộ với danh mục SGK
  • Bài 1: Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến
  • Lấy lại Mật khẩu trên violet.vn
  • Kích hoạt tài khoản (Xác nhận thông tin liên hệ) trên violet.vn
  • Đăng ký Thành viên trên Thư viện ViOLET
  • Tạo website Thư viện Giáo dục trên violet.vn
  • Hỗ trợ trực tuyến trên violet.vn bằng Phần mềm điều khiển máy tính từ xa TeamViewer
  • Xem tiếp

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    Đưa bài giảng lên Gốc > THPT Nâng cao (Chương trình cũ) > Sinh học > Sinh học 10 Nâng cao >
    • Bài7-TẾ BÀO NHÂN SƠ
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    Bài 13. Tế bào nhân sơ Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ... Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: Người gửi: Đặng Tiến Thành Ngày gửi: 14h:03' 28-10-2013 Dung lượng: 3.0 MB Số lượt tải: 266 Số lượt thích: 0 người SINH HỌC 10KÍNH CHÀOQUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINHTRƯỜNG THPT MỸ ĐỨC ATỔ SINH – CÔNG NGHỆGiáo viên: Lê Hà ThuĐể truy tìm tội phạm hoặc xác định thân nhân hài cốt liệt sĩ… hiện nay người ta thường làm bằng cách nào? Vì sao?Phương pháp xét nghiệm ADN. Vì ADN có tính đa dạng và tính đặc thù, mỗi ADN được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit. ADN có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.KIỂM TRA BÀI CŨHọc thuyết tế bàoMọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào và tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào có trước bằng cách phân bào. Tế bào là đơn vị cấu trúc mọi cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào.Mọi chức năng sống đều thực hiện trong tế bào. Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.Cấu trúc chung của tế bàoTẾ BÀOMÀNG SINH CHẤTTẾ BÀO CHẤTNHÂN VÙNG NHÂNTẾ BÀO NHÂN SƠTẾ BÀO NHÂN CHUẨNTẾ BÀO NHÂN SƠBài 7 (tiết 8)Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sốngCác em đã bao giờ nhìn thấy vi khuẩn (tế bào nhân sơ) chưa?I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ1. Đặc điểm chung+ Chưa có nhân hoàn chỉnh.+ Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.+ Kích thước nhỏ ≈ 1-5µm (1/10 kích thước tế bào nhân thực).So sánh tỷ lệ S/V của hai khối cầu? Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ ?S = 4∏R2V = 4∏R3/3 I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ2. Lợi thế kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ1. Đặc điểm chungTế bào sinh trưởng nhanh, phân chia nhanh ↔ số lượng tế bào tăng nhanh.  dễ thích nghi với sự thay đổi của môi trường.VÍ DỤ : - Vi khuẩn tả 20 phút phân chia một lần, vi khuẩn lactic 100 phút phân chia một lần, còn tế bào người nuối cấy ngoài môi trường thì 24 giờ (1440 phút) mới phân chia. - Khi trời lạnh chúng ta thường nằm co, làm cho diện tích bề mặt của cơ thể tiếp xúc với không khí lạnh là ít nhất, tránh được bị mất nhiều nhiệt. Khi trời nóng ta lại nằm dang tay chân, làm nhiệt thoát qua da nhiều hơn. Sự phân chia nhanh khi bị nhiễm loại vi khuẩn độc thì nguy hiểm cho sinh vật.  Con người lợi dụng để chuyển gen mong muốn vào vi khuẩn để sản xuất ra chất cần thiết như vacxin, kháng sinh…I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ2. Lợi thế kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ1. Đặc điểm chungII. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roia. Thành tế bào (có ở hầu hết các loại vi khuẩn)II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roia. Thành tế bào (có ở hầu hết các loại vi khuẩn) Thành phần hóa học: peptidoglican (peptidoglican = cacbohidrat + polipeptit ).- Vi khuẩn được chia thành 2 loại: Gram dương và Gram âm.Khoang chu chấtThấpcaoChống chịu với khô hạnthấpCaoChống chịu muốithấpCaoMẫn cảm với penicilinkhả năng chống chịu tốtkhả năng chống chịu caoChống chịu với tác nhân vật lýchủ yếu là nội độc tốchủ yếu là ngoại độc tốTạo độc tốcóKhông cóLớp phía ngoàimỏng, chỉ có một lớpCó khoang chu chấtDày, nhiều lớp, Có axit tecoicLớp peptidoglicanTB có màu đỏ TB có màu tím.Phản ứng với chất nhuộm gramGram âmGram dươngTính chấtTính chất khác biệt giữa Gram dương và Gram âm1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roiII. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN) Ứng dụng: + Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh. + Dùng biện pháp muối mặn thịt cá và các loại đồ ăn khác chúng ta lại có thể bảo quản được lâu.* Vỏ nhày (có ở một số vi khuẩn) Hạn chế khả năng thực bào của bạch cầu. Bản chất là polisaccarit và một ít lipoprotein Liên quan đến tính kháng nguyên của vi khuẩn gây bệnh, bảo vệ tế bào, giúp tế bào bám vào tế bào chủ.Tại sao dùng kháng sinh tiêu diệt được vi khuẩn gây bệnh mà không tổn hại đến tế bào người?a. Thành tế bào (có ở hầu hết các loại vi khuẩn)Hình dạng một số loại vi khuẩnII. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roia. Thành tế bào Thành phần hóa học: peptidoglican (peptidoglican = cacbohidrat + polipeptit ).- Vi khuẩn được chia thành 2 loại: Gram dương và Gram âm.Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào trần đều có dạng hình cầu. Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra kết luận gì về vai trò của thành tế bào?- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào.1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roiII. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)b. Màng sinh chấta. Thành tế bào1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roiII. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)b. Màng sinh chất- Cấu tạo: photpholipit kép và protein + (sterol)- Chức năng là trao đổi chất và bảo vệ tế bào.c. Lông và roia. Thành tế bàoLông và roi có chức năng gì?1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roiII. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)b. Màng sinh chấtc. Lông và roiCấu tạo: protein có tính kháng nguyên.Trong đó, roi (tiên mao) giúp vi khuẩn di chuyển. Lông (nhung mao) giúp vi khuẩn bám chặt trên bề mặt tế bào chủ.a. Thành tế bàoII. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)2. Tế bào chất1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roiII. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)2. Tế bào chấtVị trí: Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân.- Gồm hai thành phần:+ Bào tương: + Ribôxôm:là một dạng chất keo bán lỏng và chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.Chức năng: nơi thực hiện quá trình chuyển hóa. Không có hệ thống nội màng. Các bào quan không có màng bao bọc. Một số vi khuẩn có hạt dự trữ.cấu tạo từ protein và rARN không có màng, kích thước nhỏ Chức năng:nơi tổng hợp protein. II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)3. Vùng nhân2. Tế bào chất1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roiII. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (VI KHUẨN)2. Tế bào chất1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi3. Vùng nhân- Chưa có màng nhân  gọi là vùng nhân. - Một số vi khuẩn có thêm phân tử ADN dạng vòng nhỏ gọi là plasmit. - Vùng nhân có chức năng: mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền  điều khiển mọi hoạt động của tế bào.- Chỉ chứa một phân tử ADN trần dạng vòng, không có màng bao bọc  gọi là tế bào nhân sơ.peptiđôglicanQuy định hình dạng của tế bào, Bảo bệ tế bàoPolisaccarit, lipoproteinBảo vệ tế bàoPhôtpholipit kép, prôtêinTrao đổi chất, bảo vệ tế bàoprôtêin Bám được vào bề mặt tế bào ngườiprôtêinDi chuyển Bào tương và ribôxôm. Bào tương chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ, không có hệ thống nội màng, bào quan không có màng bao bọc, không có khung tế bào,một số vi khuẩn có hạt dự trữNuôi dưỡng tế bào và là nơi tổng hợp prôtêin 1 phân tử ADN dạng vòng,một số vi khuẩn có thêm plasmit Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyềnLông (nhung mao)Roi(tiên mao)Vỏ nhàyThành tế bàoMàng sinh chấtRiboxomVùng nhân nơi chứa ADNNHÂN SƠTế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng Xâm nhập dễ dàng vào tế bào chủB. Có tỉ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớnC. Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiệnD. Tiêu tốn ít thức ăn2. Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhânThành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhàyC. Màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhày, tế bào chấtD. Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi3. Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vìCó kích thước nhỏTỷ lệ S/V lớnSinh trưởng và sinh sản nhanhChưa có nhân hoàn chỉnh4. Điều nào đúng với tế bào vi khuẩnNhân được phân cách với phần còn lại bởi màng nhânB. Vật chất di truyền là ADN kết hợp với prôtêin loại histonC. Có 2 loại vi khuẩn: G+, G- có cấu tạo thành tế bào khác nhauD. Tế bào chất chứa: Ribôxôm, ty thể,bộ máy gôngi...CHÚC CÁC EM HỌC TỐT   ↓ ↓ Gửi ý kiến ©2008-2017 Thư viện trực tuyến ViOLET Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - ĐT: 04.66745632 Giấy phép mạng xã hội số 16/GXN-TTĐT cấp ngày 13 tháng 2 năm 2012

    Từ khóa » Sinh 10 Bài 13 Nâng Cao Violet