Bài 14. Bạch Cầu- Miễn Dịch - Sinh Học 8 - Ngô Thu

Đăng nhập / Đăng ký VioletBaigiang
  • ViOLET.VN
  • Bài giảng
  • Giáo án
  • Đề thi & Kiểm tra
  • Tư liệu
  • E-Learning
  • Kỹ năng CNTT
  • Trợ giúp

Thư mục

Các ý kiến mới nhất

  • bạn soạn rất hay cho mình tiết tiếp theo với...
  • TUẦN 20 -T20_Toan_B61_Vietcacsolieuduoidangtisophantram  ...
  • TUẦN 20 -T20_Toan_SuDungMayTinhCamTay_T2...
  • TUẦN 20 -T20_Toan_B60_Sudungmaytinhcamtay_T1...
  • TUẦN 20 -T20_B62(T2)_Bieudohinhquattron...
  • TUẦN 20 -T20(B59)_Emlamduocnhunggi(Tr13)...
  • TUẦN 20 -Lập dàn ý cho bài văn tả người...
  • TUẦN 20 -BÀI 4 T3 VIẾT ĐOẠN VĂN MỞ BÀI...
  • TUẦN 20 -BÀI 4 T2 LT VE CÁCH NỐI CÁC...
  • TUẦN 20 -BÀI 4 T1+2 RỪNG XUÂN...
  • TUẦN 20 -BÀI 3 T4 LẬP DÀN Ý CHO BÀI...
  • TUẦN 20 -BÀI 3 T3 LTVC CÁCH NỐI CÁC VẾ...
  • TUẦN 20 -BÀI 3 T1+2 MÙA XUÂN EM ĐI TRỒNG...
  • TUẦN 19-BÀI 58 T2 TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA...
  • Thành viên trực tuyến

    343 khách và 182 thành viên
  • Lý Thị Quyên
  • Dương Thị Lan
  • Hà Việt Lâm
  • Nguyễn Hồng Loan
  • La Lanh Loan
  • Mai Hữu Đạt
  • Phan Tuấn Anh
  • Nguyễn Thị Huỷnh Giao
  • Phạm Thị Thanh Hà
  • Nguyễn Thị Khuyến
  • Hong Nam
  • Nguyễn Xuyến
  • Thach Thi Nhuong
  • Lương Song Hoành
  • phạm thị thu hà
  • La Thanh Phương
  • Nguyễn Thị Thu Hiền
  • Lê Thị Hoa
  • Nguyễn Thị Thu Hoài
  • Trần Thị Hội
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Searchback

    Đăng nhập

    Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

    Tin tức cộng đồng

    5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

    Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
  • Hà Nội công bố cấu trúc định dạng đề minh họa 7 môn thi lớp 10 năm 2025
  • 23 triệu học sinh cả nước chính thức bước vào năm học đặc biệt
  • Xem tiếp

    Tin tức thư viện

    Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

    12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
  • Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word
  • Thử nghiệm Hệ thống Kiểm tra Trực tuyến ViOLET Giai đoạn 1
  • Xem tiếp

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Xác thực Thông tin thành viên trên violet.vn

    12072596 Sau khi đã đăng ký thành công và trở thành thành viên của Thư viện trực tuyến, nếu bạn muốn tạo trang riêng cho Trường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục, cho cá nhân mình hay bạn muốn soạn thảo bài giảng điện tử trực tuyến bằng công cụ soạn thảo bài giảng ViOLET, bạn...
  • Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiện
  • Bài 3: Tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến dạng chọn một đáp án đúng
  • Bài 2: Tạo cây thư mục chứa câu hỏi trắc nghiệm đồng bộ với danh mục SGK
  • Bài 1: Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến
  • Lấy lại Mật khẩu trên violet.vn
  • Kích hoạt tài khoản (Xác nhận thông tin liên hệ) trên violet.vn
  • Đăng ký Thành viên trên Thư viện ViOLET
  • Tạo website Thư viện Giáo dục trên violet.vn
  • Hỗ trợ trực tuyến trên violet.vn bằng Phần mềm điều khiển máy tính từ xa TeamViewer
  • Xem tiếp

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    Tìm kiếm Bài giảng

    Đưa bài giảng lên Gốc > THCS (Chương trình cũ) > Sinh học > Sinh học 8 >
    • Bài 14: Bạch cầu - Miễn dịch
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    Bài 14. Bạch cầu- Miễn dịch Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ... Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: Người gửi: Ngô Thu Ngày gửi: 19h:00' 18-09-2014 Dung lượng: 5.5 MB Số lượt tải: 717 Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Phu­­O­Ng) KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁONgười thực hiện: Ngô ThuCHÀO CÁC EM HỌC SINHPHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO ĐẠI LỘCTRƯỜNG THCS KIM ĐỒNGKiểm tra bài cũ- Hãy cho biết thành phần của máu, chức năng của huyết tương và bạch cầu? - Môi trường trong có vai trò gì?Kiểm tra bài cũ - Máu gồm 2 thành phần: Huyết tương chiếm (55%) và tế bào máu (45%) gồm: Hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu. + Huyết tương có 90% nước, 10% các chất dinh dưỡng, hoóc môn, kháng thể, chất thải, muối khoáng -> tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể.+ Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển từ phổi về tim tới các tế bào và từ tế bào về phổi .- Môi trường trong cơ thể gồm: Máu, nước mô và bạch huyết -> giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài Mở bài- Khi em bị vết thương ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong nách có hạch. Hoặc nếu chân dẫm phải gai, chân có thể sưng đau một thời gian rồi cũng khỏi. Vậy do đâu mà tay, chân khỏi đau? Hạch trong nách là gì? Đó là nội dung mà bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu.Hiện tượng thực tế Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:1. Cấu tạo một bạch cầu: Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:1. Cấu tạo một bạch cầu:- Bạch cầu là tế bào có nhân, kích thước lớn: đường kính 8-18 µm, số lượng ít hơn rất nhiều so với hồng cầu (7000 – 800mm3), không có hình dạng nhất định. Gồm có 5 loại:* Bạch huyết bào (Limphô bào) nhân tròn hoặc hình hạt đậu. Gồm limphô B và limphô T.* Bạch cầu mô nô (đại thực bào): có kích thước lớn nhất, đường kính 13 - 15 µm , chiếm 2 - 2,5% tổng số bạch cầu.* Bạch cầu trung tính, có kính thước 10 µm, các hạt bắt màu đỏ nâu.* Bạch cầu ưa acid, có kính thước khoảng 8 - 12 µm, hạt bắt màu hồng đỏ.* Bạch cầu ưa kiềm, có kích thước 8 - 12 µm, hạt bắt màu xanh tím.BẠCH CẦUTế bào bạch cầu DƯỚI NƯỚCTế bào lympho 10Tế bào lympho T 11Đại thực bàoCác tế bào lympho B và lympho T Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:1. Cấu tạo một bạch cầu:- Bạch cầu là tế bào có nhân, kích thước lớn: đường kính 8-18 µm, số lượng ít hơn rất nhiều so với hồng cầu (7000mm3 – 800mm3), không có hình dạng nhất định. Gồm có 5 loại:+ Bạch huyết bào (Limphô bào): Gồm limphô B và limphô T.+ Bạch cầu mô nô (đại thực bào)+ Bạch cầu trung tính.+ Bạch cầu ưa acid.+ Bạch cầu ưa kiềm. Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:1. Cấu tạo một bạch cầu:2. Cấu trúc kháng nguyên, kháng thể:- Thế nào là kháng nguyên? Kháng thể?- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.- Kháng thể là những phân tử prôtêin đặc hiệu do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.- Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế nào?- Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế chìa khóa và ổ khóa.Cơ chế ổ khóa chìa khóa Kháng thể Kháng nguyên Kháng thể BVùng gắn kháng nguyênKháng thể CKháng thể APhản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:1. Cấu tạo một bạch cầu:2. Cấu trúc kháng nguyên, kháng thể:3. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu: - Sự thực bào - Hoạt động của tế bào B - Hoạt động của tế bào T- Khi vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể sẽ gặp các hoạt động chủ yếu nào của bạch cầu? Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:1. Cấu tạo một bạch cầu:2. Cấu trúc kháng nguyên, kháng thể:3. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:1. Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào tham gia thực hiện thực bào?2. Tế bào B đã chống lại kháng nguyên bằng cách nào?3. Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm khuẩn, vi rút bằng cách nào?Quan sát các hình 14.1, 14.3, 14.4 thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi sau: Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:3. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:- Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào tham gia thực hiện thực bào?Đại thực bào Đại thực bào Bạch cầu trung tínhBạch cầu trung tínhVi khuẩn Mũi kimỔ viêm sưng lênSơ đồ hoạt động thực bào Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:3. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:- Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào tham gia thực hiện thực bào?- Thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá các vi khuẩn- Những loại bạch cầu tham gia thực bào chủ yếu là bạch cầu trung tính và đại thực bào (được phát triển từ bạch cầu mônô). Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:3. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:- Tế bào B đã chống lại kháng nguyên bằng cách nào?Tế bào B tiết kháng thể Các kháng thểTế bào vi khuẩn bị vô hiệu hóa Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:3. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:- Tế bào B đã chống lại kháng nguyên bằng cách nào?- Tế bào limpho B đã chống lại kháng nguyên bằng cách tiết ra kháng thể, rồi các kháng thể sẽ gây kết dính các kháng nguyên để vô hiệu hoá vi khuẩn. Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:3. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:3. Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm khuẩn, vi rút bằng cách nào?Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnhPhân tử prôtêin đặc hiệuLỗ thủng trên màng tế bàoTế bào nhiễm bị phá hủyTế bào cơ thể bị nhiễm khuẩnKháng nguyên của VK,VRTế bào T Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:3. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:3. Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm khuẩn, vi rút bằng cách nào?- Tế bào limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virút bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng rồi tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào nhiễm bị phá hủy. Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:3. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:- Hãy mô tả lại các hàng rào phòng thủ mà bạch cầu đã tạo nên để bảo vệ cơ thể?- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:+ Thực bào: Các bạch cầu (chủ yếu là bạch cầu trung tính và đại thực bào) hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng.+ Limphô B (tế bào B): Tiết kháng thể gây kết dính kháng nguyên (theo cơ chế ổ khóa-chìa khóa) để vô hiệu hoá vi khuẩn.+ Limphô T (tế bào T): Phá hủy tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng, rồi tiết prôtêin đặc hiệu làm tan tế bào nhiễm. Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:II. Miễn dịch: Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:II. Miễn dịch:Ví dụ: Dịch đau mắt đỏ có một số người mắt bệnh, nhiều người không mắc bệnh. Những người không mắc bệnh đó có khả năng miễn dịch với bệnh này.Miễn dịch là gì?- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh. Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:II. Miễn dịch:- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó. Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHII. Miễn dịch:- Hãy kể tên những bệnh mà con người không bị mắc phải?- Toi gà, lở mồm long móng…-> Miễn dịch bẩm sinh.- Sau khi bị sởi, thủy đậu 1 lần con người có mắc bệnh này nữa không?- Khi bị sởi, thủy đậu 1 lần con người sẽ không mắc bệnh này nữa -> miễn dịch tập nhiễm- Việc tiêm phòng một số bệnh như: bại liệt, uốn ván, viêm gan B, lao… là để làm gì?- Để tạo cho cơ thể có khả năng miễn dịch với các bệnh đó -> Miễn dịch nhân tạo Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:II. Miễn dịch:- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó.- Có những loại miễn dịch nào?Miễn dịch (Có 2 loại)Miễn dịch tự nhiênMiễn dịch nhân tạoMiễn dịch bẩm sinhMiễn dịch tập nhiễm- Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể (do kháng thể)- Miễn dịch nhân tạo: tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văcxin. Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:II. Miễn dịch:- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó.- Sự khác nhau miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo là gì?Có 2 loại miễn dịch:- Miễn dịch tự nhiên: Có được một cách ngẫu nhiên, bị động từ khi cơ thể mới sinh ra hay khi cơ thể đã nhiễm bệnh.- Miễn dịch nhân tạo: có được một cách không ngẫu nhiên, chủ động, khi cơ thể chưa bị nhiễm bệnh.- Tại sao ta lại có khả năng miễn dịch?Mầm bệnh bị thực bàoĐại thực bàoXuất hiện kháng nguyên bề mặtKích thích tế bào TTế bào T giúp kích thíchTế bào T độcTấn công tế bào gây bệnhTế bào gây bệnhTế bào T độcKháng nguyên lạTổn thươngTế bào gây bệnh bị tiêu diệtPhản ứng miễn dịch Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCHI. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:II. Miễn dịch:- Nếu như cơ thể không có khả năng miễn dịch với một số bệnh chúng ta cần phải làm gì?- Tiêm Vắc xin để phòng bệnh.- Nếu không tiêm văcxin thì chúng ta sẽ như thế nào? Tiết 14 - Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH- Hiện nay người ta thường tiêm cho trẻ em những loại văcxin nào?* Chương trình tiêm chủng mở rộng của Quốc gia: Áp dụng cho trẻ em từ 0-9 tháng tuổi, được tiêm vắc xin miễn phí các bệnh: viêm gan B, lao, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi. Mục tiêu sẽ thanh toán được các bệnh truyền nhiễm đó trong tương lai.* Cơ sở khoa học của tiêm vắc xin là:- Đưa các vi khuẩn, virút đã được làm yếu vào cơ thể để hình thành phản ứng miễm dịch, giúp cơ thể phản ứng kịp thời khi vi sinh vật đó xâm nhập, để bảo vệ cơ thể.- Yêu cầu các bậc cha mẹ cho con đi tiêm phòng, và đảm bảo số lần tiêm nhắc lại.-Người lớn trước khi tiêm phòng cần xét nghiệm mầm bệnh, nếu đã có bệnh thì không tiêm phòng được. Em có biết? Virus cúm gàVIRÚT HIVBÀI TẬP TRẮC NGHIỆMCâu 1: Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cơ chế.AThực bàoBTiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.CPhá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh.DCả A, B và C đúng.EChỉ A và B đúng.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆMCâu 2: Hoạt động nào là hoạt động của bạch cầu Limphô B?AThực bào để bảo vệ cơ thểBTiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.CTự tiết chất bảo vệ cơ thểDTạo chân giả tiêu diệt vi khuẩn.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆMCâu 3: Hai loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào gồm:ABạch cầu trung tính và bạch cầu ưa axítBBạch cầu ưa axít và bạch cầu ưa kiềm.CBạch cầu trung tính và bạch cầu mônô.DBạch cầu mônô và bạch cầu Limphô.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆMCâu 4: Tế bào Limphô T phá hủy tế bào nhiễm Virút bằng cách:ATiết men phá hủy màng.BTạo chân giả tiêu diệt vi khuẩn..CDùng phân tử Prôtêin đặc hiệu.DThực bào bảo vệ cơ thể..ĐÚNG RỒI4123CHƯA CHÍNH XÁC. CỐ LÊN TÍ NỮA BẠN ƠI!1234SAI RỒI1234DẶN DÒ- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.- Đọc mục “ Em có biết”- Tìm hiểu về vai trò của tiểu cầu trong quá trình đông máu.- Tìm hiểu về các nhóm máu ở người và các nguyên tắc truyền máu.Chào tạm biệt Chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻChúc các em học sinh chăm ngoan học giỏi 468x90   ↓ ↓ Gửi ý kiến ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓

    Hãy thử nhiều lựa chọn khác

  • ThumbnailBài 14. Bạch cầu- Miễn dịch
  • ThumbnailBài 14. Bạch cầu- Miễn dịch
  • ThumbnailBài 14. Bạch cầu- Miễn dịch
  • ThumbnailBài 14. Bạch cầu- Miễn dịch
  • ThumbnailBài 14. Bạch cầu- Miễn dịch
  • ThumbnailBài 14. Bạch cầu- Miễn dịch
  • Còn nữa... ©2008-2017 Thư viện trực tuyến ViOLET Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - ĐT: 04.66745632 Giấy phép mạng xã hội số 16/GXN-TTĐT cấp ngày 13 tháng 2 năm 2012

    Từ khóa » Giáo án điện Tử Bài 14 Sinh 8