Bài 2. Ấn Độ - SGK Lịch Sử 11 - Giải Bài Tập

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 11Giải Lịch Sử 11Sách Giáo Khoa - Lịch Sử 11Bài 2. Ấn Độ SGK Lịch Sử 11 - Bài 2. Ấn Độ
  • Bài 2. Ấn Độ trang 1
  • Bài 2. Ấn Độ trang 2
  • Bài 2. Ấn Độ trang 3
  • Bài 2. Ấn Độ trang 4
  • Bài 2. Ấn Độ trang 5
ẤN ĐỘ > Từ giữa thê' kỉ XIX, mâu thuẫn giữa đông đảo nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh ngày càng trở nên sâu sắc. Các cuộc, đấu tranh giành độc lập dân tộc diễn ra quyết liệt dưới nhiều hình thức, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. Điển hình là cuộc khởi nghĩa Xipay (1857 - 1859), phong trào đấu tranh của giai cặp tư sản với sự ra đời của Đảng Quốc đại, cuộc bãi công của công nhân Bom-bay năm 1908... B Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thê kỉ XIX Từ đầu thê' kỉ XVII, cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ân Độ suy yếu. Lợi dụng cơ hội này, các nước tư bản phương Tây, chủ yếu là Anh và Pháp, tranh nhau xâm lược Ấn Độ. Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị ở Ân Độ. Về kinh tế, thực dân Anh mở rộng công cuộc khai thác Ấn Độ một cách quy mô, ra sức vơ vét lương thực, các nguồn nguyên liệu và bóc lột nhân công để thu lợi nhuận. Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh, phải cung cấp ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho chính quốc. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, những nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết. Trong khi đó, lương thực của Ân Độ bị vơ vét đưa về nước Anh ngày càng nhiều ; đời sông nhân dân Ân Độ ngày càng khó khăn. Về chính trị - xã hội, Chính phủ Anh nắm quyền cai trị trực tiếp An Độ. Ngày 1 - 1 - 1877, Nữ hoàng Anh tuyên bô đồng thời là Nữ hoàng An Độ. Đế tạo chô dựa vững chắc cho nền thống trị của mình, thực dân Anh đã thực hiện chính sách chia để trị, mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ, tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội. (V) Hãy nêu những nét ỉớn trong chính sách thống trị của thực dân Anh ỏ Ấn Độ. Q Cuộc khởi nghĩa Xipay (1857 - 1859) Mâu thuân giữa các tầng lớp nhân dân An Độ với thực dân Anh ngày càng sâu sắc, làm bùng nổ nhiều cuộc khởi nghĩa chống Anh. Tiêu biểu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của An Độ vào nửa sau thê kỉ XIX là cuộc khởi nghĩa của quân Xipay và nhân dân ở Mi-rút. Xipay là tên gọi những đơn vị binh lính người Ân Độ trong quân đội của thực dân Anh. Mặc dù là một trong những công cụ xâm lược và thống trị của thực dân, binh lính người Ân vẫn bị sĩ quan người Anh đôi xử tàn tệ. Tinh thần dân tộc và tín ngưỡng của họ luôn bị xúc phạm nghiêm trọng. • Họ râT bất mãn khi phải dùng đạn pháo có bọc giấy tẩm mỡ bò, mỡ lợn. Muổn bắn loại đạn này, người lính thường phải dùng răng đê xé các loại giấy đó, trong khi những người lính Xipay theo đạo Hindu thì kiêng thịt bò và theo đạo Hồi thì kiêng thịt lợn. Vì thế họ đã chông lệnh của sĩ quan Anh và nổi dậy khồi nghĩa. Rạng sáng 10 - 5 - 1857, ở Mi-rút (gần Đê-li), khi thực dân Anh sắp áp giải 85 binh lính Xipay trái lệnh thì 3 trung đoàn Xipay nổi dậy khởi nghĩa, vây bắt bọn chỉ huy Anh. Nông dân các vùng phụ cận cũng gia nhập nghĩa quân. Thừa thắng, nghĩa quân tiến về Đê-li. Cuộc khởi nghĩa nhanh chóng lan ra nhiều địa phương thuộc miền Băc và miền Trung An Độ. Nghĩa quân đã lập được chính quyên, giai phóng một số thành phố lớn. Cuộc khởi nghĩa duy trì được khoảng 2 năm thì bị thực dân Anh dốc toàn lực đàn áp rất dã man. Nhiều nghĩa quân bị trói vào miệng nòng đại bác rồi bắn cho tan xác. Mặc dù thất bại, cuộc khởi nghĩa Xipay có ý nghĩa lịch sử to lớn, tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Ân Độ chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc. (?) Hãy nêu nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Xipay. QỊ Đảng Quôc đại và phong trào dân tộc (1885 - 1908) Từ giữa thê kí XIX, giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức An Độ đã dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Họ mở nhiều xí nghiệp dệt ở các thành phố lớn hoặc làm đại lí cho các hãng buôn của Anh. Tư sản Ân Độ muốn tự do phát triển kinh tế và đòi hỏi được tham gia chính quyền, nhưng bị thực dân Anh kìm hãm bằng mọi cách. Cuối năm 1885, Đảng Quốc dân đại hội (gọi tắt là Đảng Quốc đại), chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ân Độ, được thành lập, đánh dấu một giai đoạn mới - giai đoạn giai cấp tư sản An Độ bước lên vũ đài chính trị. Trong 20 năm đầu (1885 - 1905), Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp ôn hoà để đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách và phản đối phương pháp đấu tranh bằng bạo lực. Giai cấp tư sản An Độ chỉ yêu cầu thực dân Anh nới rộng các điều kiện để họ được tham gia các hội đồng tự trị, giúp đỡ họ phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách về mặt giáo dục, xã hội. Tuy vậy, thực dân Anh vẫn tìm cách hạn chế hoạt động của Đảng Quốc đại. Thất vọng trước thái độ thoả hiệp của một số người lãnh đạo Đảng Quốc đại và chính sách hai mặt của chính quyền Anh, trong nội bộ Đảng hình thành một phái dân chủ cấp tiến do Ti-lắc đứng đầu, thường được gọi là phái “cực đoan”. Phái này phản đối thái độ thoả hiệp của phái “ồn hoà” và đòi hỏi phải có thái độ kiên quyết chống Anh. Ban Gan-đa-kha Ti-lắc là nhà ngôn ngữ, nhà sử học, đã tập hợp những trí thức tiến bộ có tinh thần chông thực dân Anh để tuyên truyền ý thức dân tộc, khơi dậy lòng yêu nước trong nhân dân, đặc biệt là tầng lổp thanh niên. Ông chủ trương phát động nhân dân lật đổ ách thông trị- của thực dân Anh, xây dựng một quốc gia độc lập dân chủ. Hình 4. B. Ti-lắc (1856 - 1920) ẤN ĐỘ DƯƠNG MAN-ĐI-VƠ ơo phong trào nông dân Biên giới quốc gia ngây nay [——] Một tỉnh của Ấn Độ J thuộc Anh Hình 5. Lược đồ phong trào cách mạng ở Ân Độ cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX Tháng 6 - 1908, thực dân Anh bắt Ti-lắc và kết án ông 6 năm tù. Vụ án Ti-lắc thổi bùng lên một đợt đấu tranh mới. Hàng vạn công nhân ở Bom-bay tiến hành tổng bãi công trong 6 ngày (để phản đối bản án 6 năm tù của Ti-lắc), xây dựng chiến luỹ, thành lập các đơn vị chiến đấu chống lại quân Anh. Nhân dân các thành phố khác cũng hưởng ứng. Cuộc đấu tranh lên đến đỉnh cao, buộc thực dân Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt Ben-gan. Cao trào 1905 - 1908 thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân An Độ chống chủ nghĩa thực dán Anh. Cao trào này do một bộ phận giai cấp tư sản Nhằm hạn chế phong trào đấu tranh của nhân dân An Độ, thực dân Anh tăng cường thực hiện chính sách chia để trị. Tháng 7 - 1905, chúng ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan : miền Đông của các tín đồ theo đạo Hồi và miền Tây của những người theo đạo Hindu. Điều đó làm bùng lên phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, đặc biệt ở Bom-bay và Can-cút-ta. Ngày 16 - 10 - 1905, đạo luật chia cắt Ben-gan bắt đầu có hiệu lực ; nhân dân coi đó là ngày quốc tang. Hơn 10 vạn người kéo đến bờ sông Hằng, dòng sông linh thiêng của người An, làm lê tuyên thệ và hát vang bài Kính chào Người - Mẹ hiền Tổ quốc để tỏ ý chí đoàn kết, thống nhất. Khắp nơi vang lên khẩu hiệu : “Ấn Độ của người Ấn Độ”. lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, thực hiện mục tiêu đấu tranh vì một nước An Độ độc lập và dân chủ. Đây là nét khác biệt so với những phong trào đấu tranh trước đó, đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ân Độ, hoà chung vào trào lưu dân tộc dân chủ của nhiều nước châu Á trong những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên, công nhân An Độ tham gia phong trào dân tộc. Tuy vậy, chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hoá trong Đảng Quốc đại đã làm cho phong trào tạm ngừng. © Hãy trình bày sự thành lập và phân hoá trong Đảng Quốc đại. Câu hỏi và bài tập Đảng Quốc đại có vai trò như thế nào trong phong trào đấu tranh của nhân dân An Độ ? Nêu tính chất và ý nghĩa của cao trào đấu tranh 1905 - 1908 của nhân dân Ân Độ.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 3. Trung Quốc
  • Bài 4. Các nước Đông Nam Á (Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX)
  • Bài 5. Châu Phi và khu vưc Mĩ Latinh (Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
  • Bài 6. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
  • Bài 7. Những thành tựu văn hoá thời cận đại
  • Bài 8. Ôn tập lịch sử thế giới cận đại
  • Bài 9. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917-1921)
  • Bài 10. Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 -1941)
  • Bài 11. Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918- 1939)
  • Bài 12. Nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)

Các bài học trước

  • Bài 1. Nhật Bản

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 11
  • Giải Lịch Sử 11
  • Sách Giáo Khoa - Lịch Sử 11(Đang xem)

Sách Giáo Khoa - Lịch Sử 11

  • PHẦN MỘT - LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo)
  • Chương I - CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH (Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
  • Bài 1. Nhật Bản
  • Bài 2. Ấn Độ(Đang xem)
  • Bài 3. Trung Quốc
  • Bài 4. Các nước Đông Nam Á (Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX)
  • Bài 5. Châu Phi và khu vưc Mĩ Latinh (Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
  • Chương II - CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)
  • Bài 6. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
  • Chương III - NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI
  • Bài 7. Những thành tựu văn hoá thời cận đại
  • Bài 8. Ôn tập lịch sử thế giới cận đại
  • PHẦN HAI - LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)
  • Chương I - CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỤNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921 - 1941)
  • Bài 9. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917-1921)
  • Bài 10. Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 -1941)
  • Chương II - CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939)
  • Bài 11. Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918- 1939)
  • Bài 12. Nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)
  • Bài 13. Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)
  • Bài 14. Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)
  • Chương III - CÁC NƯỚC CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẼN TRANH THẾ GIỚI (1918- 1939)
  • Bài 15. Phong trào cách mạng ở Trung Quốc và Ấn Độ (1918 - 1939)
  • Bài 16. Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)
  • Chương IV - CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 - 1945)
  • Bài 17. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939- 1945)
  • Bài 18. Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)
  • PHẦN BA - LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 - 1918)
  • Chương I - VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX
  • Bài 19. Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến trước năm 1873)
  • Bài 20. Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng
  • Bài 21. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX
  • Chương II - VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN HẾT CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1918)
  • Bài 22. Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp
  • Bài 23. Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914)
  • Bài 24. Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
  • Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858 - 1918)

Từ khóa » Sử 11 Bài 2 Giáo án