Bài 25 - Bài Tập | みんなの日本語 第2版 - Vnjpclub

Tin tức | Liên hệ Đăng nhập | Đăng ký Chuyển đến nội dung VNJPCLUB VNJPCLUB Bạn đang ở: Home / Minna / Bài 25 – Bài tập Back
  • Bài tập nghe Mondai
  • Bài tập Mondai
Bài tập 1: Nghe và trả lời câu hỏi

1) _______________________

2) _______________________

3) _______________________

4) _______________________

5) _______________________

1)

<<< Đáp án >>> もし 1,000万(まん)円(えん) あったら、何(なに)を したいですか。Nếu có 10.000.000 yên thì bạn muốn làm gì? …例(れい): いろいろな 国(くに)を 旅行(りょこう)したいです。Tôi muốn đi du lịch nhiều nước.

2)

<<< Đáp án >>> 日曜日(にちようび) いい 天気(てんき)だったら、どこへ 遊(あそ)びに 行(い)きたいですか。Ngày chủ nhật nếu trời đẹp thì muốn đi đâu chơi không? …例(れい): 京都(きょうと)へ 遊(あそ)びに 行(い)きたいです。Muốn đến Kyoto chơi.

3)

<<< Đáp án >>> 体(からだ)の 調子(ちょうし)が 悪(わる)かったら、どうしますか。Nếu tình trạng cơ thể xấu thì sẽ làm gì? …例(れい): 仕事(しごと)を 休(やす)みます。Sẽ nghỉ làm.

4)

<<< Đáp án >>> 第(だい)25課(か)の 問題(もんだい)が 終(お)わったら、何(なに)を しますか。Kết thúc bài tập bài 25 rồi thì sẽ làm gì? …例(れい): テレビを 見(み)ます。Sẽ xem tivi.

5)

<<< Đáp án >>> 年(とし)を 取(と)っても、働(はたら)きたいですか。Dù đã có tuổi vẫn muốn làm việc chứ? …例(れい): はい、働(はたら)きたいです。Vâng, tôi muốn làm việc. Bài tập 2: Nghe và chọn đúng sai

1)(__)2)(__)3)(__)4)(__)5)(__)

1)

<<< Bài nghe >>>
男(おとこ): カリナさん、1年(ねん)休(やす)みを もらったら、何(なに)を したいですか。Chị Karina, nếu được nghỉ 1 năm thì chị muốn làm gì?
女(おんな): いろいろな 国(くに)の 美術館(びじゅつかん)へ 絵(え)を 見(み)に 行(い)きたいです。Tôi muốn đi xem tranh ở bào tàng mỹ thuật các nước.
ミラーさんは?Còn anh Miller.
男(おとこ): わたしは いろいろな 国(くに)へ ビールを 飲(の)みに 行(い)きたいです。Tôi thì muốn đi đến các nước để uống bia.
長(なが)い 休(やす)みが あったら、カリナさんは 絵(え)を かきに 行(い)きます。Nếu có kỳ nghỉ dài thì chị Karina sẽ đi vẽ tranh.
Đáp án

2)

<<< Bài nghe >>>
男(おとこ): あした 暇(ひま)だったら、京都(きょうと)へ 行(い)きませんか。Ngày mai nếu rảnh thì đi Kyoto nhé?
有名(ゆうめい)な お祭(まつ)りが あります。Có lễ hội nổi tiếng đấy.
女(おんな): いいですね。雨(あめ)が 降(ふ)っても、ありますか。Hay đấy nhỉ. Dù mai có mưa thì cũng có chứ?
男(おとこ): 雨(あめ)だったら、ありません。Nếu mưa thì sẽ không có.
女(おんな): そうですか。Vậy à.
あした 雨(あめ)が 降(ふ)ったら、お祭(まつ)りが ありません。Ngày mai nếu trời mưa thì sẽ không có lễ hội.
Đáp án

3)

<<< Bài nghe >>>
女(おんな): いつ インドへ 旅行(りょこう)に 行(い)きますか。Khi nào anh sẽ đi du lịch Ấn độ?
男(おとこ): 夏休(なつやす)みに なったら、すぐ 行(い)きます。Nếu vào hè thì tôi sẽ đi ngay.
女(おんな): いつ 帰(かえ)りますか。Khi nào về?
男(おとこ): そうですね。お金(かね)を 全部(ぜんぶ) 使(つか)ったら、帰(かえ)ります。Ừ nhỉ. Sau khi dùng hết tiền tôi sẽ về.
女(おんな): そうですか。気(き)を つけて くださいね。Vậy à. Anh bảo trọng nhé.
男(おとこ)の 人(ひと)は 旅行(りょこう)から 帰(かえ)ったら、お金(かね)が ありません。Người đàn ông sau khi trờ về từ chuyến đi du lịch thì sẽ không còn tiền.
Đáp án

4)

<<< Bài nghe >>>
女(おんな): 吉田(よしだ)さん、車(くるま)を 持(も)って いますか。Anh Yoshida, anh có xe hơi không?
男(おとこ): いいえ。Không.
女(おんな): 車(くるま)が あったら、便利(べんり)ですよ。Nếu có xe hơi sẽ tiện đấy.
男(おとこ): そうですか。あっても、むだだと 思(おも)います。Vậy à. Dù có thì tôi nghĩ cũng là lãng phí thôi.
女(おんな): どうしてですか。Tại sao vậy?
男(おとこ): 大阪(おおさか)の 町(まち)は 車(くるま)が 多(おお)いですから、自転車(じてんしゃ)の ほうが 速(はや)いですよ。Thành phố Osaka vì có nhiều xe hơi nên xe đạp sẽ nhanh hơn.
男(おとこ)の 人(ひと)は 車(くるま)が ありますが、自転車(じてんしゃ)に 乗(の)ります。Người đàn ông có xe hơi nhưng lại đi xe đạp.
Đáp án

5)

<<< Bài nghe >>>
女(おんな): お釣(つ)りが 出(で)ません。Tiền thừa không ra.
男(おとこ): この ボタンを 押(お)しましたか。Đã ấn cái nút này rồi chứ?
女(おんな): ええ、押(お)しても、出(で)ません。Vâng, dù ấn nhưng cũng không ra.
男(おとこ): じゃ、故障(こしょう)ですね。店(みせ)の 人(ひと)に 言(い)いましょう。Vậy là hư rồi. Hãy nói với người của tiệm thôi.
ボタンを 押(お)しましたが、お釣(つ)りが 出(で)ませんでした。Đã nhấn nút rồi nhưng tiền thừa không chạy ra.
Đáp án
Bài tập 3: Chia thể các từ bên dưới sao cho phù hợp

例(れい):雨(あめ)が( 降(ふ)ります → 降(ふ)った)ら、出(で)かけません。

1)毎日(まいにち) 日本語(にほんご)を( 使(つか)います → ______ )ら、上手(じょうず)に なります。

2)バスが( 来(き)ません → ______ )ら、タクシーで 行(い)きましょう。

3)月曜日(げつようび)が( 無理(むり)です → ______ )ら、火曜日(かようび)に レポートを 出(だ)して ください。

4)日曜日(にちようび) 天気(てんき)が( いいです → ______ )ら、ゴルフに 行(い)きませんか。

5)( 考(かんが)えます → ______ )も、わかりません。

6)車(くるま)は 高(たか)いですから、( 便利(べんり)です → ______ )も、買(か)いません。

Bài giải và dịch 例(れい):雨(あめ)が( 降(ふ)ります → 降(ふ)った)ら、出(で)かけません。Nếu mưa thì không ra ngoài. 1)毎日(まいにち) 日本語(にほんご)を( 使(つか)います → 使(つか)った )ら、上手(じょうず)に なります。Nếu mỗi ngày đều dùng tiếng Nhật thì sẽ giỏi lên. 2)バスが( 来(き)ません → 来(こ)なかった )ら、タクシーで 行(い)きましょう。Xe buýt nếu không đến thì hãy đi bằng taxi. 3)月曜日(げつようび)が( 無理(むり)です → 無理(むり)だった )ら、火曜日(かようび)に レポートを 出(だ)して ください。Thứ hai nếu không được thì hãy nộp báo cáo vào thứ ba. 4)日曜日(にちようび) 天気(てんき)が( いいです → よかった )ら、ゴルフに 行(い)きませんか。Chủ nhật nếu trời đẹp thì cùng đi chơi golf nhé? 5)いくら( 考(かんが)えます → 考(かんが)えて )も、わかりません。Cho dù nghĩ thì cũng không hiểu. 6)車(くるま)は 高(たか)いですから、( 便利(べんり)です → 便利(べんり)で )も、買(か)いません。Xe hơi vì đắt nên dù có tiền thì cũng không mua. Bài tập 4: Chọn các vế thích hợp từ a đến f và điền vào chỗ trống
例(れい)) 時間(じかん)が あったら、__  d  a. エアコンを つけて ください。
1) お金(かね)が あっても、__ ____ b. サッカーの 試合(しあい)が あります。
2) 暑(あつ)かったら、__ ____ c. 何(なに)も 買(か)いません。
3) 仕事(しごと)が 忙(いそが)しくても、__ ____ d. 遊(あそ)びに 行(い)きましょう。
4) いい 会社(かいしゃ)だったら、__ ____ e. 毎晩(まいばん) 日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)します。
5) 雨(あめ)でも、__ ____ f. 入(はい)りたいです。
Bài giải và dịch 例(れい):時間(じかん)が あったら、 ( d )Nếu có thời gian thì hãy đi chơi đi. 1)お金(かね)が あっても、 ( c )Dù có tiền thì cũng chẳng mua gì. 2)暑(あつ)かったら、 ( a )Nếu trời nóng thì hãy bật điều hòa lên. 3)仕事(しごと)が 忙(いそが)しくても、 ( e )Dù công việc có bận nhưng mỗi tối cũng học tiếng Nhật. 4)いい 会社(かいしゃ)だったら、 ( f )Nếu là công ty tốt thì muốn vào lám. 5)雨(あめ)でも、 ( b )Dù trời mưa cũng có trận đấu bóng đá. Bài tập 5: Sử dụng cụm từ trong ngoặc và hoàn thành các câu sau

例(れい):いつ 旅行(りょこう)に 行(い)きますか。( 夏休(なつやす)みに なります )

… 夏休(なつやす)みに なったら、すぐ 行(い)きます。

1)何時(なんじ)に パワー電気(でんき)へ 行(い)きますか。( 会議(かいぎ)が 終(お)わります )

… ______

2)いつ 結婚(けっこん)したいですか。( 大学(だいがく)を 出(で)ます )

… ______

3)何時(なんじ)ごろ 出(で)かけましょうか。( 昼(ひる)ごはんを 食(た)べます )

… ______

4)いつごろ 新(あたら)しい 仕事(しごと)を 始(はじ)めますか。( 国(くに)へ 帰(かえ)ります )

… ______

Bài giải và dịch 例(れい):いつ 旅行(りょこう)に 行(い)きますか。( 夏休(なつやす)みに なります )Khi nào đi du lịch? … 夏休(なつやす)みに なったら、すぐ 行(い)きます。Khi vào hè thì sẽ lập tức đi. 1)何時(なんじ)に パワー電気(でんき)へ 行(い)きますか。( 会議(かいぎ)が 終(お)わります )Mấy giờ đi đến điện lực power? … 会議(かいぎ)が 終(お)わったら、すぐ 行(い)きます。Khi họp kết thúc sẽ đi ngay. 2)いつ 結婚(けっこん)したいですか。( 大学(だいがく)を 出(で)ます )Khi nào muốn kết hôn? … 大学(だいがく)を 出(で)たら、すぐ 結婚(けっこん)したいです。Ra khỏi trường đại học rồi muốn kết hôn ngay. 3)何時(なんじ)ごろ 出(で)かけましょうか。( 昼(ひる)ごはんを 食(た)べます )Khoảng mấy giờ thì hãy ra ngoài? … 昼(ひる)ごはんを 食(た)べたら、すぐ 出(で)かけましょう。Ăn trưa rồi thì hãy ra ngoài ngay nhé. 4)いつごろ 新(あたら)しい 仕事(しごと)を 始(はじ)めますか。( 国(くに)へ 帰(かえ)ります )Khoảng lúc nào sẽ bắt đầu công việc mới? … 国(くに)へ 帰(かえ)ったら、すぐ 始(はじ)めます。Về nước rồi sẽ ngay lập tức bắt đầu. Bài tập 6: Đọc đoạn văn sau và chọn đúng sai cho câu bên dưới

Bài dịch và đáp án
  わたしが 欲(ほ)しい 物(もの)Thứ mà tôi muốn. いろいろな 人(ひと)に いちばん 欲(ほ)しい 物(もの)を 聞(き)きました。Chúng tôi dã hỏi rất nhiều người thứ họ mong muốn nhất. ① 「時間(じかん)」です。Là thời gian.会社(かいしゃ)へ 行(い)って、働(はたら)いて、うちへ 帰(かえ)ったら、1日(にち)が 終(お)わります。Đến công ty, làm việc, về nhà thì 1 ngày kết thúc.1日(にち)が 短(みじか)いです。Một ngày ngắn quá.1日(にち) 36時間(じかん)ぐらい 欲(ほ)しいです。Tôi muốn 1 ngày có 36 tiếng. (女(おんな)の 人(ひと)、25歳(さい))Người phụ nữ, 25 tuổi. ②「僕(ぼく)の 銀行(ぎんこう)」が 欲(ほ)しいです。Muốn có “ngân hàng riêng của em”.銀行(ぎんこう)を 持(も)って いたら、好(す)きな とき、お金(かね)を 下(お)ろして、好(す)きな 物(もの)を 買(か)う ことが できます。Nếu có ngân hàng thì khi thích sẽ rút tiền ra và có thể mua được những gì mình thích. (男(おとこ)の 子(こ)、10歳(さい))Bé trai, 10 tuổi. ③「若(わか)く なる 薬(くすり)」です。Là “thuốc làm trẻ”.わたしは 若(わか)い とき、あまり 勉強(べんきょう)しませんでした。Tôi thời còn trẻ đã không học nhiều lắm.もう 一度(いちど) 若(わか)く なったら、勉強(べんきょう)して、いい 仕事(しごと)を したいです。Nếu một lần được trẻ lại tôi muốn học hành và làm một công việc tốt. (女(おんな)の 人(ひと)、60歳(さい))Người phụ nữ, 60 tuổi. ④「ユーモア」が 欲(ほ)しいです。Muốn có “khiếu hài hước”.わたしが 話(はなし)を すると、妻(つま)は すぐ「あしたも 忙(いそが)しいでしょう?早(はや)く 寝(ね)て ください。」と 言(い)います。Tôi cứ khi nói chuyện là vợ lại nói ngay rằng “Ngày mai cũng bận mà phải không? Nhanh đi ngủ thôi”.子(こ)どもは 「お父(とう)さん、もう 3回(かい)ぐらい 聞(き)いたよ。」と 言(い)います。Con tôi thì nói là “Bố ơi, con đã nghe 3 lần rồi”.わたしは おもしろい 人(ひと)に なりたいです。Tôi muốn trở thành một người thú vị. (男(おとこ)の 人(ひと)、43歳(さい))Người đàn ông, 43 tuổi. ⑤「わたし」が もう 1人(ひとり) 欲(ほ)しいです。Muốn có 1 tôi nữa.わたしは 毎日(まいにち) 学校(がっこう)で 勉強(べんきょう)しなければ なりません。Tôi mỗi ngày đều phải đi học ở trường.「わたし」が 2人(ふたり) いたら、1人(ひとり)が 学校(がっこう)で 勉強(べんきょう)して いる とき、もう 1人(ひとり)の 「わたし」は 好(す)きな ことが できます。Nếu có 2 “tôi” thì khi một người học ở trường thì một “tôi” nữa sẽ có thể làm điều mình thích.わたしは 2人(ふたり)に なりたいです。Tôi muốn trở thành 2 người. (女(おんな)の 子(こ)、14歳(さい))Bé gái 14 tuổi.

例(れい):男(おとこ)の子(こ)、10歳(さい)Bé trai 10 tuổi. 1)女(おんな)の子(こ)、14歳(さい)Bé gái 14 tuổi. 2)女(おんな)の人(ひと)、25歳(さい)Cô gái 25 tuổi. 3)男(おとこ)の人(ひと)、43歳(さい)Người đàn ông 43 tuổi. 4)女(おんな)の人(ひと)、60歳(さい)Người phụ nữ 60 tuổi.  ・毎日(まいにち) とても 忙(いそが)しいMỗi ngày rất bận rộn.  ・好(す)きな ことを したいMuốn làm điều mình thích.  ・勉強(べんきょう)したいMuốn học tập.  ・好(す)きな ものを 買(か)いたいMuốn mua đồ mình thích.  ・わたしの 話(はなし)は おもしろくないCâu chuyện của tôi không thú vị.  ・ユーモアHài hước.  ・僕(ぼく)の 銀行(ぎんこう)Ngân hàng của tôi.  ・わたしTôi.  ・若(わか)く なる 薬(くすり)Thuốc làm trẻ lại.  ・時間(じかん)Thời gian.
Bài tập 7: Ứng dụng あなたが 今(いま) いちばん 欲(ほ)しい 物(もの)は 何(なん)ですか。Bạn bây giờ muốn có gì nhất? Từ vựng Ngữ pháp Luyện đọc Hội thoại Luyện nghe Bài tập Hán tự Luyện Kanji Đọc hiểu Kiểm tra Tham khảo Nâng cao Tìm kiếm

Bài viết mới

  • Hoàn tất nâng cấp hệ thống – VIP, kết nối VNJPDICT & tối ưu Mobile
  • Bài 2 – Kỹ năng giải thích và đưa chỉ dẫn
  • Bài 1 Nâng cao
  • ~る嫌いがある – Có xu hướng…
  • ~の嫌いがある – Có xu hướng…
Đóng 👋 Chỉ từ 39k để mở VIP Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo Nâng cấp → Báo lỗi bài học ✕ Sai chính tả / dịch sai Link hỏng Đáp án sai Lỗi hiển thị Khác Gửi báo lỗi 🔍Tra từ VNJPDict

Từ khóa » đáp An 25 Bài Nghe Hiểu Sơ Cấp Tập 1