Bài 3: Bài Tập Amin - Phần 2
Có thể bạn quan tâm
Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2; 2,8 lít N2 (đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C4H9N. B. C3H7N. C. C2H7N. D. C3H9N.
Giải:
\(n_{CO_{2}}=\frac{16,8}{22,4}=0,75\, mol\)
\(n_{N_{2}}=\frac{2,8}{22,4}=0,125\, mol\)
\(n_{H_{2}O}=\frac{20,25}{18}=1,125\, mol\)
\(C_{x}H_{y}N\rightarrow xCO_{2}+\frac{y}{2}H_{2}O+\frac{1}{2}N_{2}\)
amol \(\rightarrow\) a/2
\(n_{N_{2}}=\frac{a}{2}=0,125\, mol\Rightarrow \, n_{amin}=0,25\)
\(\frac{n_{CO_{2}}}{n_{amin}}=C=3\)
\(\frac{2.n_{H_{2}O}}{n_{amin}}=H=\frac{1,125.2}{0,25}=9\)
\(\Rightarrow C_{3}H_{9}N\)
\(\mathbf{\Rightarrow }\) Chọn câu D.
Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp gồm metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin bằng oxi vừa đủ thì thể tích N2 thu được (ở đktc) là
A. 4,48 lít B. 2,24 lít C. 1,12 lít D. 3,36 lít
Giải:
\(0,1 \, mol\left\{\begin{matrix} CH_{3}NH_{2}\\ (CH_{3})_{2}NH \\ (CH_{3})_{3}N \end{matrix}\right.\rightarrow N_{2}\)
\(C_{\bar{x}}H_{\bar{y}}N\,\, \, \, \rightarrow \, \frac{1}{2}N_{2}\)
0,1 mol \(\rightarrow\) 0,5 mol
\(V_{N_{2}}=0,05.22,4=1,12(l)\)
\(\mathbf{\Rightarrow }\) Chọn câu C.
Bài tập 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng liên tiếp thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 H2O. Công thức của 2 amin là
A. CH3NH2 và C2H5NH2.
B. C2H5NH2 và C3H7NH2.
C. C3H7NH2 và C4H9NH2
D. C5H11NH2 và C6H13NH2.
Giải:
\(C_{\bar{n}}H_{2\bar{n}+3}N\rightarrow \bar{n}CO_{2}+(\frac{2\bar{n}+3}{2})H_{2}O\)
0,1 0,2
\(n_{CO_{2}}= 0,1 \, mol\)
\(n_{H_{2}O}= \frac{3,6}{18}=0,2 \, mol\)
\(\Rightarrow \frac{\bar{n}}{0,1}=\frac{2\bar{n}+3}{2.0,2}\, \Rightarrow \bar{n}=1,5\)
\(1<\bar{n}=1,5<2\left\{\begin{matrix} CH_{3}NH_{2}\\ C_{2}H_{5}NH_{2} \end{matrix}\right.\)
\(\mathbf{\Rightarrow }\) Chọn câu A.
Bài tập 4: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C3H7N B. C2H7N C. C3H9N D. C4H9N
Giải:
\(C_{x}H_{y}N\rightarrow xCO_{2}+H_{2}O+\frac{1}{2}N_{2}\)
\(a\, \, \, \, \, \rightarrow\, \, \, \, \, \, \,\, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \,\, \, \, \, \, \,\, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \,\,\frac{a}{2}=0,0625\, mol\)
\(n_{CO_{2}}=\frac{8,4}{22,4}=0,375\, mol\)
\(n_{H_{2}O}=\frac{10,125}{18}=0,5625\, mol\)
\(a= 0,0625.2=0,125\, mol\)
\(\frac{n_{CO_{2}}}{n_{amin}}=3\left ( C \right )\)
\(\frac{2.n_{H_{2}O}}{n_{amin}}=\frac{0,5625.2}{0,125}=9(H)\)
\(\Rightarrow C_{3}H_{9}\)
\(\mathbf{\Rightarrow }\) Chọn câu C.
Bài tập 5: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,225 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,12 mol CO2. Công thức phân tử của Y là
A. C3H9N. B. C2H7N. C. C4H11N. D. CH5N.
Giải:

\(M+O_{2}\rightarrow H_{2}O+N_{2}+CO_{2}\)
( 0,225) (0,12)
\(C_{n}H_{2n}+\frac{3n}{2}O_{2}\rightarrow nCO_{2}+nH_{2}O\)
\(a\, \, \,\, \, \rightarrow \frac{3na}{2}\, \, \,\, \rightarrow na\)
\(C_{\bar{m}}H_{2\bar{m}+3}N+\left ( \frac{6\bar{m}+3}{4} \right )O_{2}\rightarrow \bar{m}CO_{2}+(\frac{2\bar{m}+3}{2})H_{2}O+\frac{1}{2}N_{2}\)
\(b\, \, \, \, \, \, \rightarrow \left ( \frac{6\bar{m}+3}{4} \right )b\, \rightarrow\,\, \, \, \bar{m}b\)
\(\left.\begin{matrix} \frac{3na}{2}+(\frac{6\bar{m}+3}{4})b=0,225\\ na+\bar{m}b=0,12 \end{matrix}\right\}b=0,06\)
\(\circledast \Rightarrow na+0,06\bar{m}=0,12\)
Nếu: \(\bar{m}>2 \Rightarrow na<0\) ( loại)
\(1<\bar{m}<2\left\{\begin{matrix} CH_{5}N\\ C_{2}H_{7}N :\, Y\end{matrix}\right.\)
\(\mathbf{\Rightarrow }\) Chọn câu B.
Bài tập 6: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng không khí vừa đủ (gồm 20% thể tích là O2, còn lại là N2). Sản phẩm cháy cho qua bình nước vôi trong dư thấy 10,92 lít khí (đktc) thoát ra khỏi bình. Khối lượng bình tăng 4,875 gam và xuất hiện 7,5 kết tủa . Công thức phân tử của X là:
A. C2H7N B. C3H9N C. C6H7N D. C3H7N
Giải:
CXHyN: ( a mol)
\(C_{x}H_{y}N\overset{KK}{\rightarrow}CO_{2}+H_{2}O+N_{2}\)
Khí thoát ra là N2:
\(n_{N_{2}}=\frac{10,92}{22,4}=0,4875\)
\(n_{N_{2}}=n_{N}_{2}(_{KK})+n_{N}_{2}(_{amin})\)
.png)
\(4,875= 0,075.44+m_{H_{2}O}\)
\(\Rightarrow m_{H_{2}O}=1,575\, \left (g \right )\, \Rightarrow n_{H_{2}O}=0,0875\)
\(n_{N_{2}}\left ( _{KK} \right )=4.n_{O_{2}}\) (đ/c)
\(\Rightarrow n_{O_{2}}=0,075+\frac{0,0875}{2}=0,11875\)
\(n_{N_{2}}_{\left ( KK \right )}=4.0,11875=0,475\, mol\)
\(\circledast \Rightarrow \frac{a}{2}=0,4875-0,475\Rightarrow a=0,25\)
\(\Rightarrow C=\frac{0,075}{0,025}=3\)\(\Rightarrow C=\frac{0,075}{0,025}=3;\, H=\frac{0,0875.2}{0,025}=7\)
\(\Rightarrow C_{3}H_{7}N\)
\(\mathbf{\Rightarrow }\) Chọn câu D.
Từ khóa » Bài Tập Amin
-
Các Dạng Bài Tập Về Amin
-
7 Dạng Bài Tập Về Amin Trong đề Thi Đại Học Có Giải Chi Tiết - Haylamdo
-
Bài Tập Về Amin - Hóa 12 - Thầy Phạm Thanh Tùng - YouTube
-
Các Dạng Bài Tập Về AMIN Có Lời Giải - Hóa 12 Chuyên đề - HayHocHoi
-
Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Về Amin, Amino Axit Hay, Chi Tiết
-
Các Dạng Bài Tập Amin, Amino Axit, Protein Chọn Lọc Có đáp án Chi Tiết
-
Hướng Dẫn Bài Tập Amin, Amino Axit Và Prôtêin - Baitap123
-
Các Dạng Bài Tập Amin Trọng điểm Hay Có Trong Kì Thi
-
Bài Tập Amin Tác Dụng Với HCL Hay Có Trong đề Thi - Chăm Học Bài
-
Các Dạng Bài Tập Chuyên đề Amin, Amino Axit, Peptit Và Protein
-
Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Về Amin | SGK Hóa Lớp 12
-
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP AMIN + DUNG DỊCH AXIT
-
Dạng Bài Tập Amin Tác Dụng Với Dung Dịch Axit Và Dung Dịch Brom
-
Bài Tập Vận Dụng Cao Về Amin - Amino Axit (phần 1) Hóa 12 Có Lời Giải