Bài 3: Giới Thiệu Microsoft Access - Hoc24
Có thể bạn quan tâm
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1. Phần mềm Microsoft Access
- Phần mềm Microsoft Access là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office
2. Khả năng của Access
- Tạo lập và lưu trữ các cơ sở dữ liệu gồm các bảng, mối quan hệ giữa các bảng trên các thiết bị nhớ.
- Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thống kê, tổng kết hay những mẫu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL.
- Tạo chương trình giải bài toán quản lí.
- Đóng gói cơ sở dữ liệu và chương trình tạo phần mềm quản lí vừa và nhỏ.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi, chia sẻ dữ liệu trên mạng.
3. Các loại đối tượng chính của Access
- Access có nhiều đối tượng, mỗi đối tượng có một chức năng riêng liên quan đến việc lưu trữ, cập nhật và kết xuất dữ liệu.
* Bảng (Table):
- Là đối tượng cơ sở, được dùng để lưu trữ dữ liệu.
- Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định và bao gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó.
* Mẫu hỏi (Query): Là đối tượng cho phép tìm kiếm, sắp xếp và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng.
* Biểu mẫu (Form): Là đối tượng giúp cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện một ứng dụng.
* Báo cáo (Report): Là đối tượng được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra.
4. Một số thao tác cơ bản
a. Khởi động Access
- Cách 1: Start → Programs → Microsoft Office → Microsoft Access
- Cách 2: Nháy đúp vào biểu tượng Microsoft Access trên màn hình
.
b. Tạo CSDL mới
- Bước 1: Chọn lệnh File → New
- Bước 2: Chọn Blank Database, xuất hiện hộp thoại File New Database
- Bước 3: Chọn vị trí lưu tệp và nhập tên tệp → chọn Create
c. Mở CSDL đã có
- Cách 1: Nháy chuột lên tên của CSDL cần mở.
- Cách 2: Chọn lệnh File → Open, tìm và nháy đúp vào tên CSDL cần mở.
d. Kết thúc phiên làm việc với Access
- Cách 1: Chọn File → Exit
- Cách 2: Nháy nút
ở góc trên bên phải màn hình.
5. Làm việc với các đối tượng
a. Chế độ làm việc với các đối tượng
- Chế độ thiết kế (Design View): Dùng để tạo mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi, thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu báo cáo.
- Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View): Dùng để hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có.
Chú ý: có thể chuyển đổi qua lại giữa chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu
b. Tạo đối tượng mới
- Dùng các mẫu dựng sẵn (Wizard - Thuật sĩ);
- Người dùng tự thiết kế;
- Kết hợp cả hai cách trên.
c. Mở đối tượng
- Trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, double click lên một đối tượng
Từ khóa » Khả Năng Nào Của Access Cho Phép Thực Hiện
-
Access Có Những Khả Năng Nào
-
Access Có Những Khả Năng Nào? - MarvelVietnam
-
Thông Tin Cơ Bản Về Cơ Sở Dữ Liệu - Microsoft Support
-
Giới Thiệu Về Lập Trình Access - Microsoft Support
-
Bộ 5 đề Thi Học Kì 1 Môn Tin Học Lớp 12 Có đáp án
-
Tin Học 12 Bài 3: Giới Thiệu Microsoft Access
-
Trắc Nghiệm Tin Học 12 Bài 3 (có đáp án): Giới Thiệu Microsoft Access
-
Access Có Những Khả Năng Nào? - Luật Hoàng Phi
-
Câu Hỏi ôn Tập Tin 12 - Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Ninh Thuận
-
MS Access 2010 - Bài 2: Giới Thiệu Về Các đối Tượng Trong Access
-
Microsoft Access Là Gì? Access Và Excel Có Gì Khác Biệt?
-
Microsoft Access Là Gì? Cách Dùng Microsoft Access - Vietnix
-
[CHUẨN NHẤT] Access Có Những Khả Năng Nào? - Top Tài Liệu
-
Microsoft Access Là Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Microsoft Access