Bài 38. Các đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật (tiếp Theo)

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 12Giải Sinh Học 12Sách Giáo Khoa - Sinh Học 12Bài 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo) SGK Sinh Học 12 - Bài 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo)
  • Bài 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo) trang 1
  • Bài 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo) trang 2
  • Bài 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo) trang 3
  • Bài 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo) trang 4
  • Bài 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo) trang 5
CÁC ĐẶC TRUNG cơ BÂN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT (tiếp theo) - KÍCH THƯỚC CÙA QUẨN THỂ SINH VẬT Kích thuúc tối thiểu và kích thuúc tối đa Kích thước của quần thê sinh vật là số lượng các cá thể (hoặc khôi lượng hoặc năng lượng tích luỳ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể. Mỗi quần thê sinh vật có kích thước đặc trưng. Ví dụ, quần thế voi trong rừng mưa nhiệt đới thường có kích thước khoảng 25 con/quần thể, quần thể gà rừng khoảng 200 con/quần thể, quần thê cây hoa đồ quyên trên'vùng núi Tam Đảo (Vĩnh Phúc) khoảng 150 cây/quần thê. Kích thước quần thê dao động từ giá trị tôi thiểu tới giá trị tôi đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài. - Kích thước tối thiểu là sô lượng cá thê ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thê dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Nguyên nhân là do : + Sô lượng cá thê trong quần thể quá ít, sự hồ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chông chọi với những thay đổi của môi trường. + Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít. + Sô lượng cá thể quá ít nên sự giao phôi gần thường xảy ra, đe doạ sự tồn tại của quần thể. Ở nước ta, nhiều loài động vật do bị săn bắt quá mức, như quần thê tê giác Cát Tiên, quần thể bò xám Đông Dương,... nên quần thể khó có khả năng tự phục hổi. - Kích thước tôi đa là giới hạn lớn nhất về sô lượng mà quẩn thể có thê đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thê cũng như ô nhiễm, bệnh tật,... tăng cao, dẫn tới một sô cá thê di cư khỏi quần Hình 38.1. So đố mô tà hai giá trị kích thuóc .1 Ẩ ' ' tối thiều và tối đa cùa quẩn thể sinh vãt thê và mức tử vong cao. M ■ Nhũng nhân tố ành huùng tới kích thuúc cùa quần thể sinh vật Kích thước của quần thê luôn thay đổi và phụ thuộc vào 4 nhân tô : mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể (hình 38.2). a) Mức độ sinh sản của quần thê sinh vật Hình 38.2. Các nhân tố ành huòng tới kích thuóc cùa quấn thể Mức độ sinh sản là sô lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian. Mức độ sinh sản phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non) của một lứa đẻ, sô lứa đẻ của một cá thê cái trong đời, tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể,... và tỉ lệ đực/cái của quần thể. Khi thiếu thức ăn, nơi ở hoặc điều kiện khí hậu không thuận lợi, mức sinh sản của quần thê thường bị giảm sút. b) Mức độ tử vong của quần thể sinh vật Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian. Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của quần thê và các điều kiện sống của môi trường như sự biên đổi bất thường của khí hậu, bệnh tật, lượng thức ăn có trong môi trường, sô lượng kẻ thù,... và mức độ khai thác của con người. Phát tán cá thể của quần thể sinh vật Phát tán là sự xuất cư và nhập cư của các cá thể. Xuất cư là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thê của mình chuyển sang sống ở quần thê bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới. Nhập cư là hiện tượng một sô cá thể nằm ngoài quần thê chuyên tới sông trong quần thể. Ở những quần thể có điều kiện sông thuận lợi, nguồn thức ăn dồi dào,... hiện tượng xuất cư thường diễn ra ít và nhập cư không gây ảnh hưởng rõ rệt tới quần thể. Mức độ xuất cư tăng cao khi quần thê đã cạn kiệt nguồn sống, nơi ở chật chội, sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể trở nên gay gắt. VI - TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẨN THỂ SINH VẬT - Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường không bị giới hạn : về phương diện lí thuyết, nêu nguồn sống của môi trường rất dồi dào và hoàn toàn thoả mãn nhu cầu của các cá thể, không gian cư trủ của quần thể không giới hạn, mọi điều kiện ngoại cảnh và khả năng sinh học của các cá thể đều thuận lợi cho sự sinh sản của quần thể thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng có hình chừ J). - Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn : Trong thực tế, tăng trưởng của quần thể thường bị giới hạn bởi nhiều nguyên nhân như : điều kiện sống không hoàn toàn thuận lợi, hạn chê về khả năng sinh sản của loài, sự biến động sô lượng cá thể do xuất cư theo mùa,... Đường cong tăng trường thực tế có hình chữ s. V Hãy nêu nguyên nhân vì sao số lượng cá thể của quần thể sinh vật luôn thay đổi và nhiều quần thể sinh vật không tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. Hình 38.3. Đuủng cong tăng trường của quấn thể sinh vật Tăng trường theo tiềm năng sinh học cúa quần thề Tăng trường thực tế cùa quấn thế VII - TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẨN THỂ NGƯỜI Tăng trưởng dân sô trên thê giới trong suốt quá trình phát triển lịch sử là một ví dụ về tăng trưởng rất nhanh của quần thể (hình 38.4). Trong 200 năm qua, dân sô thế giới đạt được mức tăng trưởng cao chính là nhờ những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng cuộc sông con người ngày càng được cải thiện, mức độ tử vong giảm và tuổi thọ ngày càng được nâng cao. Dân sô của Việt Nam cũng tăng với tốc độ khá nhanh, chỉ trong vòng 57 năm dân số đã tăng từ 18 triệu (năm 1945) lên hơn 82 triệu (năm 2004), tức tăng gấp 4,5 lần. Sự tăng dân sô quá nhanh và phân bô dân cư không họp lí là nguyên nhân chủ yêu làm cho chất lượng môi trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sông của con người. Hình 38.4. Đố thị tăng trướng dàn số thế giới (B.c : Thời gian truóc công nguyên ; A.D : Thời gian sau công nguyên) ▼ Quan sát hình 38.4 và trả lời các câu hỏi sau : Dân số thế giới đã tăng trưởng với tốc độ như thế nào ? Tăng mạnh vào thời gian nào ? Nhờ những thành tựu nào mà con người đã đạt được mức độ tăng trưởng đó ? Kích thước của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hay năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể. Kích thước của quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa : + Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. + Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thê có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Kích thước của quần thể thay đổi, phụ thuộc vào 4 nhân tố: mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ nhập cư và xuất cư. Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng hình chĩ(J) trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi và tiềm năng sinh học của các cá thể cao. Trong điều kiện môi trường không hoàn toàn thuận lợi, táng trưởng của quần thể giám. Đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữS. Dấn số thê'giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử. Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm cho chất lượng môi trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người. Câu hòi và bài tập Hãy giải thích các khái niệm sau : mức độ sinh sản, mức-độ tử vong, mức độ xuất cư, mức độ nhập cư. Một quần thể có kích thước ổn định thì 4 nhân tố là mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư và mức độ nhập cư có quan hệ với nhau như thế nào ? Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể khác với tăng trưỏng thực tế như thế nào ? Mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư và nhập cư của quần thể người có ảnh hưởng như thế nào tới tăng dân số ? Lấy ví dụ của Việt Nam để minh hoạ. Hậu quả của tăng dân số quá nhanh là gì ? Chúng ta cần làm gì để khắc phục hậu quả đó ? ••••••••••••••••••••••••••••••••••* Em có biết ? 1. vì SAO CÓ NGÀY DÂN số THỂ GIỚI ? Ngày 11 - 7 - 1987 là ngày em bé thứ 5 tỉ trên Trái Đất chào đời. Để kỉ niệm sự kiện này, năm 1990, Hội đồng Liên hợp quốc đã quyết định lấy ngày 11-7 hằng năm là ngày Dân sô' Thế giới, hi vọng để nhân dân các nước trên toàn thế giới quan tâm nhiều hơn nữa tới vân đề dân số, đổng • thời tích cực tìm các biện pháp để hạn chế sự gia tăng dân số trên Trái Đất. • QUYỀN LƠI VÀ NGHĨA vụ CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM VỀ CÔNG í TÁC DÂN SỐ Công dân Việt Nam có quyền : được cung cấp thông tin về dân sô' ; được • cung cấp các dịch vụ dân sô' có chẩt lượng, thuận tiện, an toàn và được giữ • bí mật theo quy định của pháp luật; được lựa chọn các biện pháp chăm sóc • sức khoẻ sinh sản, kê' hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lượng dân sô'; • được lựa chọn nơi cư trú phù hợp với quy định của pháp luật. Công dân Việt Nam có nghĩa vụ : thực hiên kế hoạch hoá gia đình, xây • dựng quy mô gia đình ít con, no ầm, binh đằng, tiến bộ, hạnh phúc và bền • vững ; thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh » thần của bản thân và các thành viên trong gia đình ; tôn trọng lợi ích của ® Nhà nước, xã hội, cộng đồng trong việc điêu chỉnh quy mô dân số, cơ cấu • dân số, phân bồ' dân cư, nâng cao chất lượng dân sô ; thực hiện các quy định của Pháp lệnh dân sô' và các quy định khác của pháp luật cò liên quan đền công tác dẩn số. .

Các bài học tiếp theo

  • Bài 39. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
  • Bài 40. Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
  • Bài 41. Diễn thế sinh thái
  • Bài 42. Hệ sinh thái
  • Bài 43. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
  • Bài 44. Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
  • Bài 45. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu xuất sinh thái
  • Bài 46. Thực hành: Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
  • Bài 47. Ôn tập phần tiến hóa và Sinh học
  • Bài 48. Ôn tập chương trình Sinh học cấp trung học phổ thông

Các bài học trước

  • Bài 37. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
  • Bài 36. Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
  • Bài 35. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
  • Bài 34. Sự phát sinh loài người
  • Bài 33. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
  • Bài 32. Nguồn gốc sự sống
  • Bài 31. Tiến hóa lớn
  • Bài 30. Quá trình hình thành loài (tiếp theo)
  • Bài 29. Quá trình hình thành loài
  • Bài 28. Loài

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • Sách Giáo Khoa - Sinh Học 12(Đang xem)
  • Giải Sinh 12

Sách Giáo Khoa - Sinh Học 12

  • Phần năm. DI TRUYỀN HỌC
  • Chương I. Cơ chế di truyền và biến dị
  • Bài 1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi AND
  • Bài 2. Phiên mã và dịch mã
  • Bài 3. Điều hòa hoạt động gen
  • Bài 4. Đột biến gen
  • Bài 5. Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc của nhiễm sắc thể
  • Bài 6. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
  • Bài 7. Thực hành: Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định và trên tiêu bản tạm thời
  • Chương II. Tính quy luật của hiện tượng di truyền
  • Bài 8. Quy luật Menđen: Quy luật phân li
  • Bài 9. Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập
  • Bài 10. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
  • Bài 11. Liên kết gen và hoán vị gen
  • Bài 12. Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
  • Bài 13. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen
  • Bài 14. Thực hành: Lai giống
  • Bài 15. Bài tập chương I và chương II
  • Chương III. Di truyền học quần thể
  • Bài 16. Cấu trúc di truyền của quần thể
  • Bài 17. Cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp theo)
  • Chương IV. Ứng dụng di truyền học
  • Bài 18. Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
  • Bài 19. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào
  • Bài 20. Tạo giống nhờ công nghệ gen
  • Chương V. Di truyền học người
  • Bài 21. Di truyền y học
  • Bài 22. Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học
  • Bài 23. Ôn tập phần di truyền học
  • Phần sáu. TIẾN HÓA
  • Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa
  • Bài 24. Các bằng chứng tiến hóa
  • Bài 25. Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn
  • Bài 26. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
  • Bài 27. Quá trình hình thành quần thể thích nghi
  • Bài 28. Loài
  • Bài 29. Quá trình hình thành loài
  • Bài 30. Quá trình hình thành loài (tiếp theo)
  • Bài 31. Tiến hóa lớn
  • Chương II. Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất
  • Bài 32. Nguồn gốc sự sống
  • Bài 33. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
  • Bài 34. Sự phát sinh loài người
  • Phần bảy. SINH THÁI HỌC
  • Chương I. Cá thể và quần thể sinh vật
  • Bài 35. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
  • Bài 36. Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
  • Bài 37. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
  • Bài 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo)(Đang xem)
  • Bài 39. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
  • Chương II. Quần xã sinh vật
  • Bài 40. Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
  • Bài 41. Diễn thế sinh thái
  • Chương IIII. Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường
  • Bài 42. Hệ sinh thái
  • Bài 43. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
  • Bài 44. Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
  • Bài 45. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu xuất sinh thái
  • Bài 46. Thực hành: Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
  • Bài 47. Ôn tập phần tiến hóa và Sinh học
  • Bài 48. Ôn tập chương trình Sinh học cấp trung học phổ thông

Từ khóa » Sinh 12 Bài 38 Sgk