Bài 4: Không Gian Vectơ Con
Có thể bạn quan tâm
1. Không gian vectơ con
Tập con \(A \ne \emptyset \) của Rn được gọi là không gian vectơ con của Rn nếu:
\(\begin{array}{l} (i)\,\,\forall x,y \in A,x + y \in A\\ (ii)\,\forall \alpha \in R,\forall x \in A,\alpha x \in A \end{array}\)
Ví dụ: Cho \(A = {\rm{\{ }}({x_1};1)/{x_1} \in R{\rm{\} }}\). A có phải là không gian vectơ con của R2 không ?
Giải:
Ta có: 2.(0; 1) = (0,2) \(\notin \) A
Vậy, tính chất (ii) không thỏa nên A không phải là không gian vectơ con của R2.
Ví dụ: Cho \(A = \left\{ {({x_1};{x_2}) \in {R^2}/{x_2} = 3{x_1}} \right\}\). A có phải là không gian vectơcon của R2 không ?
Giải:
\((i)\,Coi\,x = ({x_1};{x_2}) \in A,\,y = ({y_1};{y_2}) \in A\,\,thì\,{x_2} = 3{x_2}\,và\,{y_2} = 3{y_1}\)
Suy ra: \(x + y = ({x_1} + {y_1};{x_2} + {y_2}) \in A\,\,vì\,{x_2} + {y_2} = 3({x_1} + {y_1})\)
\((ii)\,\,Coi\,\alpha \in R,x = ({x_1};{x_2}) \in A\,thì\,{x_2} = 3x\)
Suy ra: \(\alpha x = (\alpha {x_1};\alpha {x_2}) \in A\,vì\,\alpha {x_2} = 3(\alpha {x_1})\)
Vậy, A là một không gian vectơ con của R2.
Trong R2:
- Không gian vectơ con 0 chiều là gốc tọa độ {O}
- Không gian vectơ con 1 chiều là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
- Không gian vectơcon 2 chiều là chính R2.
Trong R3:
- Không gian vectơ con 0 chiều là gốc tọa độ {O}
- Không gian vectơ con 1 chiều là các đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
- Không gian vectơ con 2 chiều là các mặt phẳng đi qua gốc tọa độ.
- Không gian vectơ con 3 chiều là chính R3.
Từ định nghĩa của không gian vectơ con, ta chứng minh được: Nếu A là không gian vectơ con của Rn thì A chứa vectơ không
Vậy nếu A không chứa vecto không thì A không phải là không gian vectơ con.
Ví dụ: A ={(x1; 1)} không phải là không gian con của R2 vì A không chứa vectơ không.
2. Không gian vectơ con sinh bởi hệ vectơ.
Cho V là hệ gồm m vectơ trong Rn.
Tập hợp tất cả các tổ hợp tuyến tính của m vectơ đó tạo thành một không gian con của Rn gọi là không gian sinh bởi V, ký hiệu \(\left\langle V \right\rangle \). Không gian \(\left\langle V \right\rangle \) có số chiều bằng số vectơ độc lập tuyến tính tối đa của hệ vectơ đó.
Ví dụ: Cho hệ vectơ V = {(1;0;0),(0:1;0),(1;1;0)}. Tìm không gian con sinh bởi V và số chiều của không gian con này.
Giải
Ta có: (1;1;0) = (1;0;0) + (0;1;0)
{(1;0;0),(0;1;0)} độc lập tuyến tính. Tổ hợp tuyến tính tùy ý của {(1; 0; 0), (0; 1; 0)} có dạng x1 (1; 0; 0) + x2 (0; 1; 0) = (x1 ; x2 ; 0)
Vậy, không gian con sinh bởi V là \(\left\langle V \right\rangle = {\rm{\{ (}}{{\rm{x}}_1};{x_2};0)/{x_1},{x_2} \in R{\rm{\} }}\) có \(\dim \left\langle V \right\rangle = 2\)
Từ khóa » Chứng Minh Không Gian Vecto Con
-
CHỨNG MINH KHÔNG GIAN CON VÀ TÌM CƠ SỞ SỐ CHIỀU CỦA ...
-
Cách Giải Bài Tập Chứng Minh Không Gian Vectơ Con Tìm Cơ Sở Và Số ...
-
[PDF] Không Gian Vector - Viện Toán ứng Dụng Và Tin Học
-
Phương Pháp Chứng Minh Tập Hợp L Là Không Gian Con Của Không ...
-
Không Gian Vecto Con – Bài Tập Và Lời Giải - TTnguyen
-
Chứng Minh Không Gian Vecto Con
-
[PDF] Chương II KHÔNG GIAN VECTƠ MỞ ÐẦU Trong Chương I Ta đã ...
-
[PDF] Bài 5 : KHÔNG GIAN VÉCTƠ - Topica
-
Không Gian Véctơ Con - Tập Hợp Logic Ánh Xạ Số Phức Ma Trận ...
-
Bài 4: Không Gian Vectơ Con
-
Bài 4: Không Gian Vectơ Con | Tài Liệu Học Tập Và Bài Giảng Online
-
BAI TAP Chuong 4 - Không GIAN VECTƠ - StuDocu
-
[Top Bình Chọn] - Chứng Minh Không Gian Vecto Con - Trần Gia Hưng