Bài 41, 42 Trang 13 SBT Toán 8 Tập 2 - Haylamdo
Có thể bạn quan tâm
Bài 41, 42 trang 13 SBT Toán 8 tập 2
Bài 41 trang 13 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Giải các phương trình sau:
Lời giải:
⇔ (2x + 1)(x + 1) = 5(x – 1)(x – 1)
⇔ 2x2 + 2x + x + 1 = 5x2 – 10x + 5
⇔ 2x2 – 5x2 + 2x + x + 10x + 1 – 5 = 0
⇔ - 3x2 + 13x – 4 = 0 ⇔ 3x2 – x – 12x + 4 = 0
⇔ x(3x – 1) – 4(3x – 1) = 0 ⇔ (x – 4)(3x – 1) = 0
⇔ x – 4 = 0 hoặc 3x – 1 = 0
x – 4 = 0 ⇔ x = 4 (thỏa)
3x – 1 = 0 ⇔ x = 1/3 (thỏa)
Vậy phương trình có nghiệm x = 4 hoặc x = 1/3
⇔ (x – 3)(x – 4) + (x – 2)(x – 2) = - (x – 2)(x – 4)
⇔ x2 – 4x – 3x + 12 + x2 – 2x – 2x + 4 = - x2 + 4x + 2x – 8
⇔ 3x(x – 3) – 8(x – 3) = 0 ⇔ (3x – 8)(x – 3) = 0
⇔ 3x – 8 = 0 hoặc x – 3 = 0
3x – 8 = 0 ⇔ x = 8/3 (thỏa)
x – 3 = 0 ⇔ x = 3 (thỏa)
Vậy phương trình có nghiệm x = 8/3 hoặc x = 3
⇔ x2 + x + 1 + 2x2 – 5 = 4(x – 1)
⇔ x2 + x + 1 + 2x2 – 5 = 4x – 4 ⇔ 3x2 – 3x = 0 ⇔ 3x(x – 1) = 0
⇔ x = 0 (thỏa) hoặc x – 1 = 0 ⇔ x = 1 (loại)
Vậy phương trình có nghiệm x = 0
⇔ 13(x + 3) + x2 – 9 = 6(2x + 7)
⇔ 13x + 39 + x2 – 9 = 12x + 42
⇔ x2 + x – 12 = 0
⇔ x2 – 3x + 4x – 12 = 0
⇔ x(x – 3) + 4(x – 3) = 0
⇔ (x + 4)(x – 3) = 0
⇔ x + 4 = 0 hoặc x – 3 = 0
x + 4 = 0 ⇔ x = -4 (thỏa)
x – 3 = 0 ⇔ x = 3 (loại)
Vậy phương trình có nghiệm x = -4.
Bài 42 trang 13 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho phương trình ẩn x:
a. Giải phương trình khi a = - 3
b. Giải phương trình khi a = 1
c. Giải phương trình khi a = 0
d. Tìm giá trị của a sao cho phương trình nhận x = 1/2 là nghiệm.
Lời giải:
a. Khi a = - 3, ta có phương trình:
⇔ (3 – x)(x – 3) + (x + 3)2 = -24
⇔ 3x – 9 – x2 + 3x + x2 + 6x + 9 = -24 ⇔ 12x = - 24
⇔ x = -2 (thỏa)
Vậy phương trình có nghiệm x = -2
b. Khi a = 1, ta có phương trình:
⇔ (x + 1)2 + (x – 1)(1 – x) = 4
⇔ x2 + 2x + 1 + x – x2 – 1 + x = 4
⇔ 4x = 4 ⇔ x = 1 (loại)
Vậy phương trình vô nghiệm.
c. Khi a = 0, ta có phương trình:
⇔ - x2 + x2 = 0 ⇔ 0x = 0
Phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị của x ≠ 0
Vậy phương trình có nghiệm x ∈ R / x ≠ 0.
d. Thay x = 1/2 vào phương trình, ta có:
⇔ (1 + 2a)(2a + 1) + (1 – 2a)(2a – 1) = 4a(3a + 1)
⇔ 2a + 1 + 4a2 + 2a + 2a – 1 – 4a2 + 2a = 12a2 + 4a
⇔ 12a2 – 4a = 0 ⇔ 4a(3a – 1) = 0 ⇔ 4a = 0 hoặc 3a – 1 = 0
⇔ a = 0 (thỏa) hoặc a = 1/3 (thỏa)
Vậy khi a = 0 hoặc a = 1/3 thì phương trình
Từ khóa » Toán Tập 2 Lớp 8 Trang 13
-
Bài 12 Trang 13 SGK Toán 8 Tập 2
-
Bài 11 Trang 13 SGK Toán 8 Tập 2
-
Giải Bài 10,11, 12,13 Trang 12,13 SGK Toán 8 Tập 2
-
Bài 14,15,16 ,17,18,19 ,20 Trang 13,14 Sách Toán 8 Tập 2: Luyện Tập
-
Giải Bài 10, 11, 12, 13, 14, 15 Trang 12, 13 Sgk Toán 8 Tập 2
-
Giải Bài 16, 17, 18, 19, 20 Trang 13, 14 Sgk Toán 8 Tập 2
-
Giải Bài 13 Trang 13 – SGK Toán Lớp 8 Tập 2 - Chữa Bài Tập
-
Giải Bài 11 Trang 13 - SGK Toán Lớp 8 Tập 2
-
Bài 11 Trang 13 SGK Toán 8 Tập 2 - TopLoigiai
-
Giải Toán 8 Trang 12, 13,14 - SGK Toán 8 Tập 2
-
3 Nghiệm đúng Mỗi Phương Trình Sau. Bài 14 Trang 13 Sgk Toán 8 Tập 2
-
Bài 15 Trang 13 SGK Toán 8 Tập 2
-
Giải Toán Lớp 8 SGK Tập 2 Trang 11, 12, 13 đầy đủ Nhất
-
Giải Bài Luyện Tập Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 13 - Tech12h
-
Giải Bài 13 Trang 13 SGK Toán 8 – Tập 2 - BAIVIET.COM
-
Bài 14 Trang 13 SGK Toán 8 Tập 2
-
Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (trang 13-14)
-
Bài 14 Trang 13 Sgk Toán 8 Tập 2
-
Giải Bài Tập Trang 12, 13 SGK Toán 8 Tập 2 - Thủ Thuật