Bài 41. Địa Lí Tỉnh (thành Phổ) - Địa Lí 9 - Dương Bảy

Đăng nhập / Đăng ký VioletBaigiang
  • ViOLET.VN
  • Bài giảng
  • Giáo án
  • Đề thi & Kiểm tra
  • Tư liệu
  • E-Learning
  • Kỹ năng CNTT
  • Trợ giúp

Thư mục

Các ý kiến mới nhất

  • Sai chính tả quá trời  ...
  • SHL TUẦN 22-CÂU ĐỐ TẾT...
  • KNTT-TUẦN 22-BAI45. THETICHCUA1HINH...
  • KNTT-TUẦN 22-T1. Bài 44. LUYỆN TẬP CHUNG...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 69 T1 THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 68 EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 67 HÌNH TRỤ...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 66 DTXQ VA DTTP CUA HLP...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 65 T2-diện tích xung quanh và diện tích...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 8 T3 LT QUAN SÁT TÌM Ý CHO...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 8 T2 LTVC MRVT MÔI TRƯỜNG...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 8 T1 DƯỚI NHỮNG TÁN XANH...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 8 T3 LT QUAN SÁT TÌM Ý CHO...
  • TUẦN 22-BÀI 7 T3 LTVC LT CÁC VẾ NỐI CÂU...
  • Thành viên trực tuyến

    196 khách và 188 thành viên
  • hồ thị hải
  • Hoàng Hồng Anh
  • Văn Thế Phong
  • Bùi Thanh Loan
  • Đỗ Thị Kim Dung
  • Hoàng Thị Phương Thúy
  • Nguyễn Thiên Huong
  • Lê Thị Thanh Thảo
  • Nguyễn Dung
  • Lê Trang Nhung
  • nguyễn hoài thương
  • Hà Vân Anh
  • Phương Minh Phúc
  • Nguyễn Thị Kiều Oanh
  • Lý Minh Phủng
  • Nguyễn Tố Anh
  • Dương Thị Hòang
  • Hoành Hạnh
  • Lê Thị Chung
  • Đàm Phương Thanh
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Searchback

    Đăng nhập

    Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

    Tin tức cộng đồng

    5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

    Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
  • Hà Nội công bố cấu trúc định dạng đề minh họa 7 môn thi lớp 10 năm 2025
  • 23 triệu học sinh cả nước chính thức bước vào năm học đặc biệt
  • Xem tiếp

    Tin tức thư viện

    Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

    12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
  • Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word
  • Thử nghiệm Hệ thống Kiểm tra Trực tuyến ViOLET Giai đoạn 1
  • Xem tiếp

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Xác thực Thông tin thành viên trên violet.vn

    12072596 Sau khi đã đăng ký thành công và trở thành thành viên của Thư viện trực tuyến, nếu bạn muốn tạo trang riêng cho Trường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục, cho cá nhân mình hay bạn muốn soạn thảo bài giảng điện tử trực tuyến bằng công cụ soạn thảo bài giảng ViOLET, bạn...
  • Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiện
  • Bài 3: Tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến dạng chọn một đáp án đúng
  • Bài 2: Tạo cây thư mục chứa câu hỏi trắc nghiệm đồng bộ với danh mục SGK
  • Bài 1: Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến
  • Lấy lại Mật khẩu trên violet.vn
  • Kích hoạt tài khoản (Xác nhận thông tin liên hệ) trên violet.vn
  • Đăng ký Thành viên trên Thư viện ViOLET
  • Tạo website Thư viện Giáo dục trên violet.vn
  • Hỗ trợ trực tuyến trên violet.vn bằng Phần mềm điều khiển máy tính từ xa TeamViewer
  • Xem tiếp

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    Tìm kiếm Bài giảng

    Đưa bài giảng lên Gốc > THCS (Chương trình cũ) > Địa lí > Địa lí 9 >
    • Địa Lý Quảng Nam
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    Bài 41. Địa lí tỉnh (thành phổ) Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ... Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: Người gửi: Dương Bảy (trang riêng) Ngày gửi: 08h:48' 29-03-2010 Dung lượng: 3.8 MB Số lượt tải: 381 Số lượt thích: 0 người Chào các em, chúc các em học tốt tiết học này !Bài 41: Địa Lý tỉnh Quảng NamDương Bảy THCS Nguyễn Bá NgọcDựa vào kiến thức đã học ,hãy nối tên các đảo và tỉnh cho phù hợp ?Kiểm tra bài cũ: Tỉnh Quảng Nam có : - Diện tích: 10.438,3 km² - Dân số: 1.472,7 nghìn người (năm 2006) Các huyện, thị: - Thành phố: Hội An. - Thành phố: Tam Kì - Huyện: Đại Lộc, Điện Bàn, Duy Xuyên, Nam Giang, Thăng Bình, Quế Sơn, Hiệp Đức, Tiên Phước, Phước Sơn, Núi Thành, BắcTrà My, Nam Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Phú Ninh, Nông Sơn.Quan sát bản đồ dân cư, em hãy cho biết Quảng Nam dân tộc kinh chiếm bao nhiêu phần trăm dân số và phân bố chủ yếu ở đâu ?Dân tộc: Người Việt (Kinh) chiếm 93,8% Phân bố ở đồng bằng phía đôngCác dân tộc thiểu số chiếm 6,2% phân bố ở vùng đồi núi phía tây của tỉnh, gồm các dân tộc như Cơ Tu, Xơ Đăng, M’Nông, Co... Dân tộc Cơ tuDân tộc CoDân tộc Xơ đăngDân tộc Mơ nôngHoạt động 1: Cá nhân+ HS dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam xác định ranh giới tỉnh Quảng Nam.Tỉnh Quảng Nam nằm ở vùng nào? Giáp với tỉnh, thành phố nào? Có biên giới giáp với nước nào? Đường bờ biển dài bao nhiêu km? Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm nào?Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý của tỉnh trong việc phát triển kinh tế-xã hội?I/ Vị trí địa lý giới hạn lãnh thổ Quảng Nam1.Vị trí và lãnh thổ:-Quảng nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Phía Bắc của tỉnh giáp thành phố Đà Nẵng V� TT HU?, phía Đông giáp với Biển Đông với trên 125km bờ biển, phía nam giáp tỉnh Quảng Ngãi V� KON TUM, phía Tây giáp nước Lào.-Vị trí địa lí của tỉnh Quảng Nam tạo điều kiện cho việc phát trển kinh tế hàng hoá và dịch vụ du lịch, giao lưu và hội nhập kinh tế, văn hoá, xã hội với các nơi khác trong nước và quốc tế.2.Sự phân chia hành chính:-Sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30 /4/ 1975) .Tháng2 năm 1976 Quảng Nam cùng với Quảng Đà và TP Đà Nẵng hợp nhất thành tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng. Đến ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội khoá IX, kì họp thứ X đã tách Quảng Nam Đà Nẵng thành thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương và tỉnh Quảng Nam.-Ngày 01/ 01/1997 tỉnh Quảng Nam chính thức được tái lập.-Các đơn vị hành chính:Đến năm 2008 tỉnh Quảng Nam có 18 đơn vị hành chính cấp huyện . Tam Kỳ là một thành phố ven biển, nằm trên tuyến giao thông Bắc Nam, cách Hà Nội 860 km, cách TP Hồ Chí Minh 865 km. HS dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ tỉnh Quảng Nam kênh chữ và kiến thức đã học hoàn thành phiếu học tập.Nhóm số lẻ : Các đặc điểm chính của điều kiện tự nhiên : địa hình, khí hậu, thuỷ văn, sự phân bố và ý nghĩa của chúng đối với sản xuất.Nhóm số chẵn: Tìm hiểu về tài nguyên đất, sinh vật và khoáng sản. Nêu những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên của tỉnh đối với sự phát triển kinh tế.II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên1.Địa hình:Quảng Nam nằm trong khu vực đồi núi sông Bung, địa hình có hướng thấp dần từ Tây sang Đông. Phía Tây thuộc khối nhô Kon Tum với hướng núi TB-ĐN .Do ảnh hưởng cấu tạo địa chất nên địa hình có các dạng núi cao, trung du và đồng bằng ven biển. Trên các dạng địa hình đó đã hình thành 3 vùng sinh thái: vùng núi cao, vùng trung du, vùng đồng bằng ven biển.-Vùng núi phía Tây là vùng núi cao thuộc dãy Trường Sơn. Là nơi cư trú của đồng bào các dân tộc: Cà Tu, Cà Dong, Xơ-Đăng, Kor, Mơ Nông...-Vùng trung du với độ cao trung bình 50-200m, địa hình đồi bát úp xen kẽ các dải đồng bằng, gồm các xã phía Tây huyện Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc.-Vùng đồng bằng và ven biển có hai dạng địa hình khác nhau:*Vùng đồng bằng nhỏ hẹp thuộc hạ lưu các sông Vu Gia, Thu Bồn,Tam Kỳ, được phù sa bồi đắp hàng năm.*Vùng ven biển chủ yếu là đất cát.Ngoài khơi, cách thị xã Hội An 31 km về phía Đông là quần đảo Cù Lao Chàm.2.Khí hậu:-Quảng Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương với nền nhiệt cao, nắng nhiều, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông.-Trong năm ,khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.*Mùa khô từ tháng II đến tháng VIII và là mùa thịnh hành của gió tây khô nóng. *Mùa mưa từ tháng IX đến tháng I năm sau và là mùa thịnh hành của mùa gió đông bắc mang theo mưa, lượng mưa khoảng 2000-2500 mm, chiếm 70-80% lượng mưa cả năm.-Nhiệt độ trung bình năm 20-21độ C.-Lượng mưa trung bình năm 2000-2500mm.-Độ ẩm tuơng đối trung bình là 80-84%.- Mùa bão với áp thấp nhiệt đới trùng với mùa mưa . Các cơn bão đổ vào miền trung thường gây ra lỡ đất, lũ quét ở các huyện Trà My, Hiên, Nam Giang và ngập lũ ở các huyện đồng bằng .3. Thuỷ văn :- Hệ thống sông ngòi chảy qua địa phận tỉnh Quảng Nam có tổng chiều dài 900km, gồm ba hệ thống sông chính là Thu Bồn, VuGia, Tam Kỳ . Ngoài ra còn có nhiều sông nhỏ khác như Tuý Loan, Trường Định, Lyly, sông Tranh ... Sông ngòi ở đây đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn có độ dốc lớn, mùa mưa thường gây lũ lụt, mùa khô thì hay bị cạn . Quảng Nam là địa bàn có nhiều thuận lợi về cung cấp nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt của dân cư và các ngành kinh tế khác . - Hồ lớn : Hồ Phú Ninh và nhiều hồ nhỏ khác như hồ Việt An, Cao Ngạn...có vai trò rất quan trọng trong cung cấp nước tưới và hạn chế lũ lụt .4. Đất đai:* Các loại đất : Quảng Nam có 9 loại đất khác nhau gồm : cồn cát và đất cát ven biển, đất phù sa, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất thung lũng, đất bạc màu xói mòn trơ sỏi đá ...nhóm đất phù sa thuộc hạ lưu các con sông thích hợp với trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu,nhóm đất đỏ vàng ở khu vực trung du, miền núi thích hợp với việc phát triển rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, cây dược liệu...Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất 5. Sinh vật : * Rừng : Diện tích rừng tự nhiên của Tỉnh còn khoảng 395,6 nghìn ha với trữ lượng gỗ 30triệu m3 và 50 triệu cây tre nứa . Rừng ở Quảng Nam phân bố chủ yếu trên các núi cao, giao thông đi lại khó khăn . - Trong rừng còn có các loại lâm sản quý như : trầm, quế, trẩu, song mây...- Trong rừng có nhiều chim, thú quý như : Voi , hổ, bò rừng, hươu, nai ...* Biển : Nguồn lợi động vật biển Quảng Nam phong phú với hai ngư trường chính là Núi Thành và Hội An. Hai ngư trường này có diện tích rộng 4vạn km2, trữ lượng hải sản gần 9 vạn tấn. Các hải đặc sản gồm tôm, mực, hải sâm, tôm hùm, bào ngư, yến sào và nhiều bãi cá nổi. ở các vùng bãi triều với hệ sinh thái rừng ngập mặn rất giàu có các loại thân mềm như sò, điệp, vẹm xanh, ngao...6. Khoáng sản:Quảng Nam có tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú . Những khoáng sản đã và đang được khai thác là :- Than đá ở Nông sơn trữ lượng khoảng 10triệu tấn, sản lượng khai thác năm cao nhất đạt khoảng 5vạn tấn /năm .- Vàng gốc sa khoáng ở Bồng Miêu, Du Hiệp, Trà Dương . Riêng ở Bồng Miêu đã và đang khai thác với sản lượng vài trăm kg/năm .- Cát trắng công nghiệp là khoáng sản có trữ lượng lớn, phân bố chủ yếu ở bắc và đông bắc của tỉnh . - Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã thăm dò được 18 mỏ nước khoáng và nước ngọt có chất lượng tốt .III/ Dân cư và lao động Quảng Nam1/ Gia tăng dân số:1.Gia tăng dân số :Dân số tăng chủ yếu do gia tăng tự nhiên . Mức tăng dân số của Tỉnh trong những năm gần đây đã giảm đi nhiều . Tỷ suất tăng dân số đã giảm từ 2,4% năm 1990 xuống 1,8% năm 20002. Kết cấu dân số :Kết cấu dân số theo độ tuổi năm 1999 ( đơn vị %) - Dân số chia theo giới tính năm 1999 : : Cả Tỉnh có 1373700 người, trong đó Nam 664800 người (48,4%) ; Nữ 708900 người (51,6%) . Quảng Nam là một tỉnh có nhiều dân tộc . Người kinh chiếm 93,2%, các dân tộc ít người chiếm 6.8% dân số.Cơ cấu sử dụng lao động theo các ngành kinh tế (%)3.Phân bố dân cư:-Mật độ dân số 134.8 người/km2 năm 2001( cả nước 238 người/km2)-Dân cư phân bố không đều giữa miền núi và đồng bằng ven biển, giữa các huyện và giữa thành thị với nông thôn. Mật độ dân số ở miền núi chỉ khoảng 15-20 người/km2 trong khi đồng bằng ven biển tới trên 250 người/km2.-Tỉ lệ dân thành thị 15.3% năm 2001. Dân thành thị tập trung chủ yếu ở TP Tam Kỳ và thị xã Hội An(46.6% dân thành thị của cả tỉnh). Dân cư của các huyện miền núi đã thấp,song lại tập trung đông ở các thị trấn. Khu vực nông thôn chiếm 84,7% dân số của tỉnh.4.Tình hình văn hóa, giáo dục, y tế:-Giáo dục: Đến năm 2001, toàn tỉnh có 468 trường phổ thông, trong đó 250 trường tiểu học, 180 trường THCS, 38 trường THPT. Bình quân trên 1 vạn dân có 2498 học sinh.-Y tế:Trong những năm qua, công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân được coi trọng.Mạng lưới y tế phát triển rộng khắp. Đến năm 2000, 100% số xã, phường có trạm xá. Bình quân trên 1 vạn dân có 20 giường bệnh và 4 bác sĩ.IV Kinh tế:1.Đặc điểm chung:-Kể từ khi tái lập tỉnh đến nay,Nền kinh tế xã hội Quảng Nam có những bước phát triển đáng kể. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm trong những năm 1996 - 2000 đạt khoảng 7.5%/năm(cả nước 6.8%),trong đó ngành công nghiệp xây dựng tăng 10%,ngành nông, lâm thủy sản 4% và dịch vụ 7%.-GDP bình quân đầu người năm 2000 đạt 4.2 triệu đồng/người/năm.Cơ cấu ngành năm 1996Cơ cấu ngành năm 2000-C¬ cÊu ngµnh nh×n chung chuyÓn dÞch theo h­íng t¨ng dÇn tØ träng c«ng nghiÖp, gi¶m nhanh tû träng n«ng, l©m, ng­ nghiÖp.2.Các ngành kinh tế:*Công nghiệp:Là một trong những ngành phát triển mạnh trong những năm gần đây. Kể từ khí tái lập tỉnh đến năm 2000. Nhiều cơ sỏ công nghiệp được xây dựng và đưa vào sản xuất như: Công ty may Quảng Nam( Thăng Bình); Xí nghiệp may Đại Lộc; Xí nghiệp giày Duy Xuyên... Nhiều sản phẩm mới xuất hiện và cạnh tranh được trên thị trường như nước giải khát, giày xuất khẩu, đường, may mặc, cát thủy tinh, gạch tuy nen.-Các ngành công nghiệp chính:.Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản.Công nghiệp chế biến và khai thác khoáng sản(đá xây dựng, cát, vàng...).Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.Các ngành công nghiệp khác như: dệt, may, da dày, cơ khí, điện tử....Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đã và đang được hồi sinh như sản xuất đồ mộc, làm gốm, đúc đồng, ươm tơ dệt lụa...-Tổ chức sản xuất lãnh thổ công nghiệp:Trên lãnh thổ đang hình thành một số khu công nghiêp chính sau đây.+ Khu công nghiệp Điện Nam, Điện Ngọc: các loại hình chủ yếu được phát trển trong khu công nghiệp này là sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện tử, thiết bị văn phòng cao cấp, sản xuất và lắp ráp băng đỉa từ, đĩa nhạc, thiết bị âm thanh, máy ảnh, camera, lắp ráp thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị dân dụng, chế biến thực phẩm.+ Khu công nghiệp Bắc Chu Lai-Kỳ Hà (huyện Núi Thành): dự kiến phát triển các loại hình công nghiệp cảng và dịch vụ cảng, đóng và sửa chửa tàu thuyền, luyện cán thép, hoá dầu, hoá chất và vật liệu xây dựng, chế biến nông,lâm,hải sản.+ Khu công nghiệp An Hoà-Nông Sơn(H Duy Xuyên): phát triển các ngành công nghiệp hoá chất, khai khoáng, vật liệu xây dựng,chế biến nông, lâm sản.+ Trong tương lai tỉnh bố trí các khu công nghiệp vừa và nhỏ ở các nơi khác trong tỉnh như: khu công nghiệp Trảng Nhật, đông Thăng Bình, Trà Cai, đông Quế Sơn với chức năng hạt nhân tạo nên các đô thị mới và các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản, cơ khí sửa chữa,lắp ráp, điện tử...*Nông nghiệp: Nông nghiệp cùng với lâm nghiệp và ngư nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.Trong giai đoạn 1996-2000, giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp của tỉnh tăng bình quân năm là 3.2%.-Trồng trọt: Với sự đa dạng về đất đai và điều kiện sinh thái, ngành trồng trọt của tỉnh Quảng Nam gồm nhiều loại cây trồng( cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả...)+Cây lương thực:Quảng Nam có đồng bằng phù sa sông Thu Bồn thích hợp với trồng cây lương thực, đặc biệt là cây lúa. Bình quân lương thực theo đầu người 258.3kg/người năm 2001.Lúa là cây lương thực chủ yếu, chiếm 90.2% diện tích và 90.3% sản lượng lương thực của tỉnh.Hoa màu Quảng Nam khá phong phú, bao gồm ngô, khoai, sắn được trồng nhiều ở vùng đất đồi gò.+Cây công nghiệp: Cây công nghiệp ở Quảng Nam gồm nhiều loại cây có giá trị kinh tế cao như quế, hồ tiêu, dâu tằm, mía, lạc...Quế được trồng chủ yếu ở Trà My, Phước Sơn;Hồ tiêu được trồng nhiều ở huyện Tiên Phước.Ngoài ra Quảng Nam còn trồng nhiều cây điều,chè, cà phê, cao su. Cây dâu trồng hàng nghìn ha ven sông Thu Bồn,Vu Gia.+Cây ăn quả: dứa, chuối, lòn bon...-Chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc gia cầm ở Quảng Nam có khả năng phát triển mạnh mẽ.Các huyện miền núi có điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi trâu bò. Quảng Nam là tỉnh có qui mô đàn trâu lớn nhất trong các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.Đến năm 2001 đàn trâu của tỉnh đông tới 53.8 nghìn con, đàn bò có 195.5 nghìn con và đàn lợn khoảng 501.7 nghìn con.* Lâm nghiệp: Là một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Năm 2001, giá trị sản xuất lâm nghiệp của Quảng Nam đạt127 tỉ đồng. Sản xuất lâm nghiệp chủ yếu là trồng rừng,chăm sóc và bảo vệ rừng.Diện tích rừng trồng tập trung đến năm 2001 đạt 5 nghìn ha. Độ che phủ rừng 39% năm 1997 tăng lên 42% năm 2000.Sản lượng gỗ khai thác giảm từ 24 nghìn m3 năm 1997 xuống còn 7000 m3 năm 2000.*Ngư nghiệp: Do có ngư trường lớn, nhiều đầm vũng cho nên ngư nghiệp của Quảng Nam phát triển mạnh với các hoạt động khai thác, chế biến và nuôi trồng thuỷ sản. Năm 2001, giá trị sản xuất của ngành đạt 465.8 tỉ đồng.Sự phát triển nhanh là do đẩy mạnh lĩnh vực nuôi trồng và đánh bắt xa bờ.Sản lượng thuỷ sản năm 2001 đạt 43350 tấn.*Dịch vụ:Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịchTrong tiến trình lịch sử, vùng đất Quảng Nam và Đà Nẵng được tạo lập trên con đường phát triển về phía Nam của nhiều thế hệ người Việt. Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích văn hoá thời đại kim khí ở thế kỷ thứ nhất trước công nguyên, đó là nền văn hoá Sa Huỳnh, sau đó được người Chămpa kế thừa và sáng tạo ra nền văn hoá Chămpa. Vương quốc Chămpa đã có hai thời kỳ cực thịnh với những cung điện, đền đài, thành quách uy nghi tráng lệ được xây dựng từ thế kỷ 1 đến thế kỷ 9. Năm 1306, vùng đất Quảng Nam trở thành đất của Đại Việt. Đây là đất sính lễ của vua Chế Mân dâng lên vua Trần Anh Tông khi cưới công chúa Huyền Trân về làm hoàng hậu Vương quốc Chămpa. Năm 1471, dưới thời vua Lê Thánh Tông, Quảng Nam là tuyên thừa thứ 13 của Đại Việt. Năm 1570 - 1606 Nguyễn Hoàng (chúa Nguyễn sau này) khi làm lãnh trấn Quảng Nam đã coi Đà Nẵng là cửa ngõ yết hầu miền Thuận Quảng, biến nó thành đất dung nạp những người từ phía Bắc vào khai canh, lập ấp, mở mang sản xuất và dùng thương cảng Hội An khai thông giao lưu với bên ngoài... Năm 1832 được vua Minh Mạng đổi thành Quảng NamTỉnh Quảng Nam đã được thành lập từ năm 1831, là một tỉnh nông nghiệp. Có nhiều đặc sản nổi tiếng như chè Phú Thượng, quế Trà My, cói Hội An, đường mía Điện Bàn... Đến Quảng Nam, du khách sẽ được đắm mình vào thế giới cổ xưa với các đền, tháp ở Mỹ Sơn, Trà Kiệu, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ; những công trình rêu phong ở phố cổ Hội An (trước đây là cảng Đại Chiêm), một trong những đô thị cổ nhất Đông Nam Á. Mảnh đất Quảng Nam còn ghi lại nhiều dấu tích của những năm kháng chiến trường kỳ. Đó là các di tích Núi Thành, địa đạo Kỳ Anh, đường mòn Hồ Chí Minh, căn cứ Chu Lai, chiến khu Trà My, chiến khu Hòn Tàu...Hội An và Mỹ Sơn được công nhận là di sản văn hóa thế giới từ tháng 12/1999. Giao thôngQuảng Nam nằm trên tuyến đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A, quốc lộ 14 (nối từ Đà Nẵng đến Kon Tum). Thành phố Tam Kỳ c¸ch Hà Nội 864km- Giao th«ng vËn t¶i: Qu¶ng nam cã m¹ng l­íi ®­êng bé, ®­êng s¾t, ®­êng hµng kh«ng vµ ®­êng biÓn.+ HÖ thèng giao th«ng ®­êng bé trªn ®Þa bµn tØnh cã quèc lé 1A,14, 14B, 14D, 14E vµ c¸c tØnh lé nh­ 611, 607, 616, 618 cïng víi c¸c tuyÕn ®­êng liªn x·, liªn th«n. Tæng chiÒu dµi c¸c tuyÕn ®­êng bé lµ 4958 km, trong ®ã quèc lé cã 328 km.+ §­êng s¾t thèng nhÊt ®i qua ®Þa phËn tØnh dµi 90 km víi c¸c ga Tam Kú,N«ng S¬n, Nói Thµnh...+ Các tuyến sông chính của tỉnh được nối từ Kỳ Hà qua sông Trường Giang đến Cửa Đại, tiếp nối hạ lưu sông Thu Bồn, sông Vĩnh Điện.+ Quảng Nam có cảng Kỳ Hà và sân bay Chu Lai.- Bưu chính viễn thông: Quảng Nam có mạng lưới điện thoại và viễn thông khá hoàn chỉnh từ tỉnh cho đến huyện, thị xã.Đến năm 2000, tổng số thuê bao điện thoại đã lên tới 19641 máy. Bình quân 14 máy/1000 dân.- Thương mại : Hoạt động nội thương của tỉnh Quảng Nam phát triển nhanh về số lượng cơ sở kinh doanh, đa dạng về chủng loại hàng hoá . Mạng lưới chợ được mở rộng với chức năng giao lưu, trao đổi hàng hóa .Hoạt động xuất khẩu phát triển mạnh và có xu hướng tăng . Năm 1996 giá trị xuất khẩu của tỉnh mới có 8,8triệu USD và đến năm 2000 đã đạt 29,2 triệu USD . Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩm từ ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp như cát trắng, hải sản đông lạnh, hàng may mặc ...Riêng hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đóng góp tới 68% giá trị xuất khẩu của tỉnh .Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất . V. Bảo vệ tài nguyên và môi trường-Do khai thác rừng một cách bừa bãi làm cho diện tích rừng của Tỉnh không ngừng bị thu hẹp, gây sụt lỡ đất vào mùa mưa lũ, tác động xấu đến môi trường sinh thái . Việc khai thác khoáng sản một cách bừa bãi ( vàng, than đá, cát...) làm cho các nguồn tài nguyên này có nguy cơ bị cạn kiệt, gây ô nhiễm môi trường nước, không khí . - Cùng với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá ở các địa phương chất thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt đang đặt ra nhiều vấn đề về môi trường cần phải giải quyết .* Biện pháp : - Tăng cường trồng và bảo vệ rừng đặc biệt là rừng đầu nguồn.- Khai thác khoáng sản một cách hợp lý - Đầu tư phát triển công nghiệp chế biến - Chú ý đến vấn đề môi trường trong khai thác và chế biến khoáng sản .- Làm tốt công tác giáo dục môi trường đối với từng người dân- Xây dựng những đô thị kiểu mới xanh - sạch - đẹp .VI. Phương hướng phát triển kinh tế- Đầu tư phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hóa . Từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ .- Tăng cường thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển sản xuất .- Tăng cường đào tạo nguồn lao động mới có trình độ chuyên môn kĩ thuật và tay nghề cao .- Đầu tư xây dựng hệ thống điện, đường, trường, trạm để phát triển kinh tế .-Trong tương lai, tỉnh Quảng Nam hoàn thiện hơn nữa các thiết chế, chính sách phát triển kinh tế, huy động toàn bộ các nguồn lực, tạo sức bật mới trong phát triển kinh tế cũng như tiến bộ xã hội, nâng mức tăng trưởng kinh tế nhanh hơn, thực hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Quảng Nam thành tỉnh công nghiệp vào giai đoạn 2015-2020.Chào các em, chúc các em học tốt ! 468x90   ↓ ↓ Gửi ý kiến ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓

    Hãy thử nhiều lựa chọn khác

  • ThumbnailBài 41. Địa lí tỉnh (thành phổ)
  • ThumbnailBài 41. Địa lí tỉnh (thành phổ)
  • ThumbnailBài 41. Địa lí tỉnh (thành phổ)
  • ThumbnailBài 41 - ĐỊA LÍ TỈNH THANH HÓA
  • ThumbnailBài 41. Địa lí tỉnh (thành phổ)
  • ThumbnailBài 41. Địa lí tỉnh (thành phổ)
  • Còn nữa... ©2008-2017 Thư viện trực tuyến ViOLET Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - ĐT: 04.66745632 Giấy phép mạng xã hội số 16/GXN-TTĐT cấp ngày 13 tháng 2 năm 2012

    Từ khóa » Soạn địa 9 Bài 41 Violet