Bài 41: Nhiên Liệu - SGK Hóa Học 9 - Giải Bài Tập

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 9Giải Bài Tập Hóa 9Sách Giáo Khoa - Hóa Học 9Bài 41: Nhiên liệu SGK Hóa Học 9 - Bài 41: Nhiên liệu
  • Bài 41: Nhiên liệu trang 1
  • Bài 41: Nhiên liệu trang 2
  • Bài 41: Nhiên liệu trang 3
Nhiên liệu là vấn dề được mọi quốc gia trên thế giới quan tâm. Vậy nhiên liệu là gì ? Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả ? I- NHIÊN LIỆU LÀ GÌ ? Chúng ta đều biết: than, củi, dầu hoả, khí gaz ... khi cháy đều toả nhiệt và phát sáng. Người ta gọi đó là chất đốt hay nhiên liệu. Vậy : Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng. Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất. Các nhiên liệu thông thường là các vật liệu có sẵn trong tự nhiên (than, củi, dầu mỏ ...) hoặc điều chế từ các nguồn nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên (cồn đốt, khí than, v.v...). II - NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHU THÊ' NÀO ? Dựa vào trạng thái, người ta chia nhiên liệu thành 3 loại : rắn, lỏng, khí. Nhiên liệu rắn Gồm than mỏ, gỗ, v.v... Than mỏ được tạo thành do thực vật bị vùi lấp dưới đất và phân huỷ dần trong hàng triệu nãm. Thời gian phân huỷ càng dài, than càng già và hàm lượng cacbon trong than càng cao. Than mỏ gồm các loại : than gầy, than mỡ, than non và than bùn. Than gầy là loại than già nhất, chứa trên 90% cacbon, khi cháy toả ra rất nhiều nhiệt, nên được dùng làm nhiên liệu trong nhiều ngành công nghiệp. Than gầy Than mỡ Than non Than bùn Hình 4.21. Hàm lượng cacbon trong các loại than Than mỡ và than non chứa ít cacbon hem than gầy. Than mỡ được dùng để luyện than cốc. . Than hùn là loại than trẻ nhất được tạo thành ở đáy các đầm lầy. Than bùn được dùng làm chất đốt tại chỗ và dùng làm phân bón. Gỗ là loại nhiên liệu được sử dụng từ thời cổ xưa. Song việc sử dụng gỗ làm nhiên liệu gây lãng phí rất lớn nên ngày càng bị hạn chế. Hiện nay, gõ chủ yếu được sử dụng làm vật liệu trong xây dựng và nguyên liệu cho công nghiệp giấy. Hình 4.22. Năng suất toả nhiệt của một số nhiên liệu thông thường Hình 4.23. Tăng diện tích tiếp xúc giữa khí gaz vói không khí khi cháy Nhiên liệu lỏng Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (xăng, dầu hoả ...) và rượu. Nhiên liệu lỏng được dùng chủ yếu cho các động cơ đốt trong, một phần nhỏ dùng để đun nấu và thắp sáng. Nhiên liệu khí Gồm các loại khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than. Nhiên liệu khí có năng suất toả nhiệt cao. dễ cháy hoàn toàn, vì vậy ít gây độc hại cho môi trường. Nhiên liệu khí được sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp. Ili - sử DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THÊ' NÀO CHO HIỆU QUẢ ? Khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn, sẽ vừa gây lãng phí, vừa làm ô nhiễm môi trường. Vì vậy, sử dụng hiệu quả nhiên liệu là phải làm thế nào để nhiên liệu cháy hoàn toàn, đồng thời tận dụng được nhiệt lượng do quá trình cháy tạo ra. Muốn vậy cần phải đảm bảo các yêu cầu sau : Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy như : thổi không khí vào lò, xây ống khói cao để hút gió. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi bằng cách : trộn đều nhiên liệu khí, lỏng với không khí, chẻ nhỏ củi, đập nhỏ than khi đốt cháy (hình 4.23). Điều chỉnh lượng nhiên liệu đê duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng nhàm tận dụng nhiệt lượng do sự cháy tạo ra. Nhiên liệu là nhũng chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng. 2 Nhiên liệu được chia làm 3 loại: rắn, lỏng, khí. Cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả là: cung cấp dủ không khí (oxi) cho quá trình chây, tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi. Duy trì sự cháy ỏ múc dộ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng. Em có biết Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên là những nguồn nhiên liệu thiết yếu. Tuy nhiên, các nhiên liệu trên luôn có lẫn hợp chất chứa lưu huỳnh hoặc nitơ, vì vậy khi cháy ngoài sự tạo ra khíco2 thường có lẫn các khí khác như S0-), N02, co ... gây ô nhiễm môi trường. Mặt khác các nguồn nhiên liệu trên đang dần cạn kiệt, vì vậy, người ta đang nghiên cứu tìm nguồn nhiên liệu thay thế. Một trong các hướng nghiên cứu đó là dùng khí hiđro làm nhiên liệu. Ưu điểm của khí hỉđro là khi cháy tạo ra nước nên không gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên việc điều chế và hảo quản hiđro hiện nay còn gặp nhiều khó khăn. BÀI TẬP Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi: a) vừa đủ ; b) thiếu ; c) dư. Hãy chọn trường hợp đúng và giải thích. Hãy giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và chất lỏng. Hãy giải thích tác'dụng của các việc làm sau : Tạo các hàng lỗ trong các viên than tổ ong. Quạt gió vàó bếp lò khi nhóm lửa. Đậy bớt cửa lò khi ủ bếp. Hình 4.24. Đèn dầu Hãy quan sát hình vẽ 4.24 và cho biết trường hợp nào đèn sẽ cháy sáng hơn, ít muội than hơn.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 42: Luyện tập chương 4: Hiđrocacbon - Nhiên liệu
  • Bài 43: Thực hành: Tính chất của Hiđrocacbon
  • Bài 44: Rượu etylic
  • Bài 45: Axit axetic
  • Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axeitc
  • Bài 47: Chất béo
  • Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo
  • Bài 49: Thực hành: Tính chất của rượu và axit
  • Bài 50: Glucozơ
  • Bài 51: Saccarozơ

Các bài học trước

  • Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
  • Bài 39: Benzen
  • Bài 38: Axetilen
  • Bài 37: Etilen
  • Bài 36: Metan
  • Bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
  • Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
  • Bài 33: Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng
  • Bài 32: Luyện tập chương 3: Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Hóa 9
  • Sách Giáo Khoa - Hóa Học 9(Đang xem)

Sách Giáo Khoa - Hóa Học 9

  • Chương 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
  • Bài 1: Tính chất hóa học của oxit - Khái quát về sự phân loại oxit
  • Bài 2: Một số oxit quan trọng
  • Bài 3: Tính chất hóa học của axit
  • Bài 4: Một số axit quan trọng
  • Bài 5: Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit
  • Bài 6: Thực hành: Tính chất hóa học của oxit và axit
  • Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ
  • Bài 8: Một số bazơ quan trọng
  • Bài 9: Tính chất hóa học của muối
  • Bài 10: Một số muối quan trọng
  • Bài 11: Phân bón hóa học
  • Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
  • Bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
  • Bài 14: Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối
  • Chương 2: KIM LOẠI
  • Bài 15: Tính chất vật lí của kim loại
  • Bài 16: Tính chất hóa học của kim loại
  • Bài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim loại
  • Bài 18: Nhôm
  • Bài 19: Sắt
  • Bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép
  • Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòm
  • Bài 22: Luyện tập chương 2: Kim loại
  • Bài 23: Thực hành: Tính chất hóa học của nhôm và sắt
  • Bài 24: Ôn tập học kì 1
  • Chương 3: PHI KIM. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
  • Bài 25: Tính chất của phi kim
  • Bài 26: Clo
  • Bài 27: Cacbon
  • Bài 28: Các oxit của cacbon
  • Bài 29: Axit cacbon và muối cacbonat
  • Bài 30: Silic. Công nghiệp silicat
  • Bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Bài 32: Luyện tập chương 3: Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Bài 33: Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng
  • Chương 4: HIĐROCACBON. NHIÊN LIỆU
  • Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
  • Bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
  • Bài 36: Metan
  • Bài 37: Etilen
  • Bài 38: Axetilen
  • Bài 39: Benzen
  • Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
  • Bài 41: Nhiên liệu(Đang xem)
  • Bài 42: Luyện tập chương 4: Hiđrocacbon - Nhiên liệu
  • Bài 43: Thực hành: Tính chất của Hiđrocacbon
  • Chương 5: DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON. POLIME
  • Bài 44: Rượu etylic
  • Bài 45: Axit axetic
  • Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axeitc
  • Bài 47: Chất béo
  • Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo
  • Bài 49: Thực hành: Tính chất của rượu và axit
  • Bài 50: Glucozơ
  • Bài 51: Saccarozơ
  • Bài 52: Tinh bột và xenlulozơ
  • Bài 53: Protein
  • Bài 54: Polime
  • Bài 55: Thực hành: Tính chất của gluxit
  • Bài 56: Ôn tập cuối năm
  • Phụ lục 1
  • Phụ lục 2

Từ khóa » Nhiên Liệu La Gì Hóa 9