Bài 46 Trang 45 SGK Toán 7 Tập 2 - Blog

LG a

Tổng của hai đa thức một biến.

Phương pháp giải:

Để cộng, trừ hai đa thức một biến, ta có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

Cách 1. Thực hiện theo cách cộng, trừ đa thức đã học ở Bài 6.

Cách 2. Sắp xếp các hạng tử của hai đa thức cùng theo lũy thừa giảm (hoặc tăng) của biến, rồi đặt phép tính theo cột dọc tương tự như cộng, trừ các số (chú ý đặt các đơn thức đồng dạng ở cùng một cột).

Lời giải chi tiết:

Có nhiều cách viết, ví dụ: 

Cách 1: Nhóm các hạng tử của đa thức \(P(x)\) thành 2 đa thức khác nhau.

Chẳng hạn: \(P(x) = 5{x^3}-4{x^2} + 7x - 2 \)\(\,= (5{x^3}-4{x^2}) + \left( {7x - 2} \right)\)

Vậy \(P(x)\) là tổng của hai đa thức một biến là: \(5x^3 – 4x^2\) và \(7x – 2\)

Cách 2: Viết các hạng tử của đa thức \(P(x)\) thành tổng hay hiệu của hai đơn thức. Sau đó nhóm thành 2 đa thức khác nhau.

Chẳng hạn: Viết \(5x^3 = 4x^3 + x^3;\)\( – 4x^2 = – 6x^2 + 2x^2\) 

Nên: \(P(x) = 5x^3 – 4x^2 +7x – 2 \)\(= 4x^3 + x^3 – 6x^2 + 2x^2 +7x – 2\) 

\(P(x) = (4x^3 – 6x^2 + 7x) \)\(+ (x^3 + 2x^2 – 2)\) 

Vậy \(P(x)\) là tổng của hai đa thức một biến là: \(4x^3 – 6x^2 + 7x\) và \(x^3 + 2x^2 – 2.\)

Từ khóa » Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 45 Bài 46