Bài 5. Đo Chiều Dài - Hoc24
Có thể bạn quan tâm
Hãy quan sát hình dưới đây. Đoạn thẳng màu cam nào dài hơn?

Giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng. Trong ví dụ trên, muốn biết chính xác được chiều dài của các đoạn thẳng, ta cần dùng thước đo.
I. Đơn vị độ dài

Trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị đo độ dài là mét, kí hiệu là m.
Một số đơn vị đo độ dài khác thường gặp:
| 1 millimét (mm) | = 0,001 m | (1 m = 1 000 mm) |
| 1 xentimét (cm) | = 0,01 m | (1 m = 100 cm) |
| 1 đềximét (dm) | = 0,1 m | ( 1 m = 10 dm) |
| 1 kilômét (km) | = 1 000 m | (1 m = 0,001 km) |
❗ Ở một số nước trên thế giới, người ta thường dùng đơn vị là in (inch) và dặm (mile).
1 in = 2,54 cm và 1 dặm = 1 609 m
Màn hình máy tính, tivi thường đo bằng đơn vị in.
Ví dụ, màn hình tivi 40 in, nghĩa là đường chéo của nó dài 40 in, xấp xỉ 102 cm.

Để đo những khoảng cách lớn trong vũ trụ, người ta dùng đơn vị là năm ánh sáng.
@539717@1 năm ánh sáng \(\approx\) 9 461 tỉ km
II. Dụng cụ đo chiều dài
Tùy theo mục đích đo lường, người ta có thể sử dụng các loại thước đo khác nhau. Dưới đây là một số loại thước đo thông dụng.
Thước thẳng |
Thước dây |
Thước cuộn |
Thước kẹp (thước cặp) |
Mỗi thước đo đều có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất.
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
❗ Lưu ý: Ngoài việc chọn dụng cụ đo phù hợp với kích thước và hình dáng của vật cần đo, chúng ta cần lưu ý:
- Nên chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn giá trị cần đo một chút để chỉ đo một lần.
- Muốn đo tới đơn vị đo nào, nên chọn dụng cụ đo có ĐCNN bằng đơn vị đo đó.
III. Cách đo chiều dài
Để thu được kết quả đo chính xác, ta cần thực hiện các bước như sau:
- Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
- Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
- Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
- Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
- Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
IV. Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích
Đơn vị đo thể thích thường dùng là mét khối (m3) và lít (L).
1 m3 = 1 000 L
1 mL = 1 cm3
Cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước, bỏ lọt bình chia độ:

- Bước 1: Đổ nước vào bình chia độ, đánh dấu thể tích nước là \(V_1\).
- Bước 2: Thả vật chìm hẳn vào nước, đánh dấu thể tích của nước và vật là \(V_2\).
- Bước 3: Tính thể tích của vật \(V=V_2-V_1\).
Cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ:

- Bước 1: Đổ nước đầy bình tràn, đợi đến khi nước không chảy ra nữa.
- Bước 2: Thả vật chìm hẳn vào bình tràn, nước dâng lên và chảy sang bình chứa.
- Bước 3: Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ. Thể tích vật chính bằng thể tích nước trong bình chia độ.
1. Đơn vị cơ bản đo độ dài trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét, kí hiệu là m.
2. Để đo chiều dài có thể sử dụng thước thẳng, thước cuộn, thước dây,...
3. GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
4. ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
5. Khi đo cần thực hiện đúng các quy tắc đo (5 bước).
Từ khóa » đo Chiều Dài Là Gì
-
Đơn Vị đo Chiều Dài – Wikipedia Tiếng Việt
-
Đo độ Dài Là Gì? Đơn Vị đo độ Dài ? - Nguyễn Hoài Thương
-
Đơn Vị đo độ Dài Là Gì? Tìm Hiểu Cách đo Và Bảng đơn Vị ... - Monkey
-
Đơn Vị đo độ Dài Là Gì? Dụng Cụ đo độ Dài (chiều Dài) Là Gì? - Vật Lý 6 ...
-
Đơn Vị đo độ Dài Là Gì? Dụng Cụ đo độ Dài (chiều Dài) Là Gì? - Vật Lý 6 ...
-
Tổng Hợp Tất Cả Các Đơn Vị Đo Chiều Dài Phổ Biến Trong Toán Học
-
Giới Thiệu Về Các đơn Vị đo độ Dài Và Bảng đơn Vị đo độ Dài - Isocert
-
Đo độ Dài: Đơn Vị đo độ Dài Là Gì? Dụng Cụ đo độ Dài (chiều Dài) Là Gì?
-
Ký Hiệu đơn Vị đo Chiều Dài
-
Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đo Độ Dài Để Học Tốt Môn Vật Lý 6
-
Lý Thuyết đo độ Dài | SGK Vật Lí Lớp 6
-
Chiều Dài Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm - LaGi.Wiki
-
đo độ Dài Là Gì - Selfomy Hỏi Đáp



