BÀI GIẢNG KINH TẾ DƯỢC - 123doc

Mô hình kinh tế thị trường Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà trong đó các quyết định của các cá nhân về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết định của các doanh nghiệp về sản xuất c

Trang 1

Bài giảng

KINH TẾ DƯỢC

Trang 2

Tài liệu tham khảo :

1 Nguyễn Thị Kim Chúc & cộng sự (2005), Giáo trình Kinh

tế y tế & Bảo hiểm y tế, Nhà xuất bản Y học.

2 Hoàng Văn Minh (2012), Bài giảng Kinh tế y tế và hoạch toán chi phí y tế, Trường Đại học Y Hà Nội.

3 Bộ môn Quản lý Dược, Bài giảng Kinh tế dược, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

4 Lê Khương Ninh (2004), Giáo trình Kinh tế vi mô – Lí

thuyết và thực tiễn kinh doanh, Nhà xuất bản Giáo dục.

5 Lê Khương Ninh (2005), Giáo trình Kinh tế vĩ mô – Lí

thuyết tổng quát và thực tiễn Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo dục.

Trang 3

về kinh tế dược; mối quan hệ giữa kinh tế dược

và kinh tế y tế; phân tích chi phí và hiệu quả trong kinh tế dược.

Có kiến thức về hợp đồng kinh tế dược: khái niệm, cơ sở pháp lý, phân loại, nội dung cơ bản của hợp đồng.

thức có liên quan đến học phần.

Trang 4

Chương 1: Kinh tế học đại cương

Chương 2: Kinh tế y tế

Chương 3 : Hợp đồng kinh tế dược

Trang 5

Chương 1

Trang 6

I TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC 1.1 Kinh tế học là gì?

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức con người

sử dụng nguồn tài nguyên có hạn để thỏa mãn nhu cầu vô hạn của mình.

Trang 7

1.1 Kinh tế học là gì?

(1) Sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ gì và sản xuất

bao nhiêu?

(2) Sản xuất như thế nào ?

(3) Sản xuất cho ai hay phân phối như thế nào ?

Trang 8

1.2 Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô

Nói một cách tổng quát, kinh tế học vĩ mô nghiên cứu việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản nêu trên ở cấp độ tổng thể một nền kinh tế, một ngành kinh tế hay một quốc gia, trong khi đó kinh tế học vi mô nghiên cứu việc giải quyết ba vấn đề này ở cấp độ một doanh nghiệp hay một cá nhân riêng lẻ

Trang 12

1.2.2 Kinh tế vi mô

Kinh tế học vi mô nghiên cứu hoạt động của các đơn vị kinh tế riêng lẻ trong nền kinh tế.

VD: một doanh nghiệp cần tuyển bao nhiêu công nhân, sản xuất

ra cái gì, và bán sản phẩm với giá bao nhiêu,…

Trang 13

1.2.3 Mối quan hệ giữa kinh tế vĩ

mô và kinh tế vi mô

- Do các hiện tượng kinh tế trong nền kinh tế

xuất phát từ sự tương tác của các hộ gia đình

và các doanh nghiệp nên kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

- Chúng ta cần nắm vững cả hai ngành trong

mối liên hệ tương tác với nhau để có thể

nghiên cứu một cách thấu đáo các hiện tượng kinh tế.

Trang 14

1.3 Một số khái niệm cơ bản

trong kinh tế học

1.3.1 Yếu tố sản xuất

Yếu tố sản xuất là đầu vào của quá trình sản xuất

và được phân chia thành 3 nhóm yếu tố chủ yếu: (1) Đất đai và tài nguyên thiên nhiên: bao gồm toàn

bộ đất dùng cho canh tác, xây dựng nhà ở,

đường sá, ; các loại nguyên nhiên liệu, khoáng sản, cây cối,

(2) Lao động: năng lực của con người được sử

dụng trong quá trình sản xuất.

(3) Tư bản – vốn: trang thiết bị, máy móc, nhà

xưởng,

Trang 15

1.3 Một số khái niệm cơ bản

trong kinh tế học

1.3.2 Giới hạn khả năng sản xuất

Sự khan hiếm tài nguyên làm cho việc sản

xuất bị hạn chế về mặt sản lượng Đường

giới hạn khả năng sản xuất cho biết các kết hợp khác nhau của hai (hay nhiều loại hàng hóa) có thể được sản xuất từ một số lượng nhất định của nguồn tài nguyên (khan hiếm) Đường giới hạn khả năng sản xuất minh họa cho sự khan hiếm của nguồn tài nguyên.

Trang 17

N

Trang 18

Quy luật kết quả biên giảm dần Trong lĩnh vực kinh tế, ta có thể cụ thể hóa nó như sau: việc mở rộng sản xuất bất kỳ một hàng hóa nào đó thì sẽ càng lúc càng khó hơn và ta phải sử

dụng nguồn tài nguyên càng lúc càng nhiều để tạo ra thêm một sản phẩm Việc tăng mức độ thỏa mãn của ta đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ càng lúc càng khó khăn hơn khi chúng ta tiêu dùng nó càng nhiều

Trang 19

1.3.3 Chi phí cơ hội

phân bố cho một mục đích này thì không thể phân bố cho mục đích khác

nhà kinh tế học đo lường chi phí của chọn

lựa đó dưới dạng chi phí cơ hội, chính là giá trị của chọn lựa thay thế tốt nhất bị bỏ qua

giá trị các lựa chọn bị bỏ lỡ mà chỉ là giá trị của lựa chọn tốt nhất có thể bởi vì người ta không thể nào cùng một lúc sử dụng nhiều lựa chọn thay thế được

Trang 20

1.3.4 Lý thuyết lựa chọn kinh tế tối ưu

Do nguồn tài nguyên khan hiếm, các chủ thể kinh tế (cá nhân,

tổ chức) có xu hướng muốn đạt được sự tối ưu trong tiêu dùng hay sản xuất kinh doanh ứng với nguồn tài nguyên nhất định

Trang 21

1.4 Hệ thống kinh tế

Hệ thống kinh tế bao gồm những bộ phận tác động lẫn nhau trong vòng chu chuyển kinh tế

Hộ gia đình: hộ gia đình là người tiêu dùng, đồng

thời là người cung ứng các yếu tố sản xuất cho

doanh nghiệp

Doanh nghiệp: là người sử dụng các yếu tố sản xuất (đầu vào) được cung ứng bởi các hộ gia đình và

cũng là người sản xuất ra hàng hóa - dịch vụ

Thị trường các yếu tố sản xuất: là thị trường trong

đó các yếu tố sản xuất như vốn, lao động, tài

nguyên v.v được mua bán, trao đổi

Thị trường hàng hóa, dịch vụ: là thị trường mà trong

đó hàng hoá, dịch vụ được mua bán, trao đổi.

Trang 23

1.5 Các mô hình kinh tế

Các quốc gia trên thế giới đang áp dụng những mô hình kinh tế nào?

Trang 24

1.5.1 Mô hình kinh tế kế hoạch

hóa tập trung

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung là nền kinh tế mà trong đó

Chính phủ đưa ra mọi quyết định về sản xuất và phân phối Cơ quan kế hoạch của Chính phủ quyết định sẽ sản xuất ra cái gì, sản xuất như thế nào, và phân phối cho ai Sau đó, các hướng dẫn cụ thể sẽ được phổ biến tới các hộ gia đình và các doanh nghiệp

Trang 25

1.5.2 Mô hình kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà trong đó các quyết định của các cá nhân về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết định của các

doanh nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất

như thế nào và các quyết định của người

công nhân về việc làm cho ai đều được thực hiện dưới sự tác động của giá cả thị trường -> thị trường tự do hoàn toàn

Trang 26

Ưu điểm của kinh tế thị trường:

Thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng nguồn tài nguyên một cách hiệu quả, đổi mới phương

thức sản xuất để nâng cao chất lượng sản

phẩm

Giúp cho nền kinh tế sản xuất ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng

Nhược điểm của kinh tế thị trường:

Tạo ra tình trạng bất bình đẳng trong phân

phối thu nhập, bất ổn trong nền kinh tế.

Thiếu đầu tư cho các hàng hóa công cộng

(đường sá, cầu, điện nước, )

Trang 27

Mô hình kinh tế thị trường: giá cả hàng hóa do ai quyết định?

Cách khắc phục khuyết điểm của mô hình kinh tế thị trường?

Trang 28

1.5.3 Mô hình kinh tế hỗn hợp

Kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế mà trong đó Chính phủ vận hành nền kinh tế theo tín hiệu thị trường Trong nền kinh tế hỗn hợp, cơ

chế thị trường sẽ xác định giá cả và sản

lượng trong nhiều lĩnh vực còn Chính phủ sẽ điều tiết thị trường thông qua thuế, chi tiêu của Chính phủ, luật pháp,

Tùy theo mức độ Chính phủ can thiệp vào

nền kinh tế mà một nền kinh tế có thể lệch về hướng thị trường hay kế hoạch tập trung

Trang 29

Vai trò của Chính phủ?

- (1) Chức năng hiệu quả

- (2) Chức năng công bằng

- (3) Chức năng ổn định

Trang 30

II MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KINH

TẾ VI MÔ

2.1 Cung – Cầu hàng hóa và giá cả thị trường

Thị trường là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng

vì thông qua thị trường hàng hóa và dịch vụ được trao đổi với nhau

Thị trường có thể được tổ chức dưới nhiều hình thức như chợ, siêu thị, sàn giao dịch,…

Trang 31

2.1.1 Phân tích cầu

Khái niệm

Cầu (của người mua) đối với một loại hàng

hóa/dịch vụ nào đó là số lượng của loại hàng hóa/dịch vụ đó mà người mua sẵn sàng và

có khả năng mua ứng với từng mức giá

trong một thời gian nhất định tại một địa

điểm nhất định.

Số lượng của một loại hàng hóa nào đó mà

người mua muốn mua ứng với một mức giá nhất định được gọi là lượng cầu của hàng

hóa đó tại mức giá đó

Trang 32

Cầu và cung đối với sản phẩm A

-> khi giá càng cao, lượng cầu của người tiêu dùng giảm đi

Trang 33

Quy luật cầu phát biểu rằng trong điều kiện các yếu

tố khác của thị trường không thay đổi, khi giá của

một hàng hóa/dịch vụ tăng thì lượng cầu về loại hàng hóa/dịch vụ đó giảm và ngược lại.

Có đúng với tất cả hàng hóa trên thị trường

không?

Trang 34

Hàm số cầu Với giả định là các yếu tố khác là không đổi, ta có thể biểu diễn số cầu đối với một hàng hóa nào đó như là một hàm số của giá của chính hàng hóa đó như sau:

QD = f(P) (2.1)

Hàm số biểu diễn mối quan hệ giữa số cầu của một mặt hàng và giá của nó, như hàm số (2.1), được gọi

là hàm số cầu Để tiện lợi cho việc lý giải các vấn đề

cơ bản của kinh tế học vi mô, người ta thường dùng hàm số bậc nhất (hay còn gọi là hàm số tuyến tính)

để biểu diễn hàm số cầu Vì vậy, hàm số cầu thường

có dạng:

QD = a + bP hay P = α + βQD (2.2)

Trong đó: QD là số lượng cầu (hay còn gọi là số cầu); P là giá

cả và a, b, α và β là các hằng số

Trang 35

Đường cầu là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa

số cầu của một mặt hàng và giá của nó.

Trang 36

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU ĐỐI VỚI

HÀNG HÓA

Ngoài yếu tố giá của chính hàng hóa đó thì

số cầu của một hàng hóa/dịch vụ còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác như:

1. Thu nhập của người tiêu dùng

2. Giá cả của hàng hóa/dịch vụ có liên quan

3. Giá cả của chính loại hàng hóa đó trong

tương lai

4. Các yếu tố khác

Trang 37

SỰ CO GIÃN CỦA CẦU

Giả sử khi giá hàng hóa A tăng 10% thì lượng cầu sẽ giảm xuống bao nhiêu phần trăm?

Như ta đã biết, doanh thu (ký hiệu là TR) đối với một sản phẩm nào đó bằng với đơn giá nhân với số lượng bán ra Như thế:

Ngoài ra, ta cũng biết là cầu là hàm số của giá cả hay ta có thể viết như sau:

Lấy đạo hàm của doanh thu theo giá (P), ta sẽ được:

Trang 38

Hệ số Tính  chất Định nghĩa

Xu hướng tác động của giá đến doanh

thu

 

Có co giãn

% thay đổi trong

lượng cầu lớn hơn

% thay đổi trong giá

Giá giảm làm doanh thu tăng và ngược lại

 

Co giãn đơn vị

% thay đổi trong

lượng bằng % thay

đổi trong giá

Doanh thu không đổi

khi giá giảm

 

Không

co giãn

% thay đổi trong

lượng cầu nhỏ hơn

% thay đổi trong giá

Giá giảm làm doanh thu giảm và ngược lại

Trang 39

2.1.2 Phân tích cung

Khái niệm

Cung của một loại hàng hóa/dịch vụ nào đó là số

lượng hàng hoá/dịch vụ đó mà người bán (doanh

nghiệp) có khả năng sản xuất và bán ra thị trường

ứng với từng mức giá trong một thời gian nhất định tại một địa điểm nhất định.

Quy luật cung phát biểu rằng trong điều kiện các yếu

tố khác của thị trường không thay đổi, khi giá của

một hàng hóa/dịch vụ tăng thì lượng cung về loại

hàng hóa/dịch vụ đó cũng sẽ tăng và ngược lại.

Trang 41

Hình 2.2 Đường cung

Trang 42

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUNG

Như chúng ta đã biết, cung của một loại hàng hóa,

dịch vụ nào đó phụ thuộc vào giá cả của chính

hàng hóa, dịch vụ đó Ngoài ra, cung còn phụ

thuộc vào một số yếu tố khác như:

1. Trình độ công nghệ kỹ thuật được sử dụng

2. Giá cả của các yếu tố đầu vào

3. Giá cả của mặt hàng đó trong tương lai

4. Chính sách thuế và các quy định của Chính

phủ

5. Điều kiện tự nhiên và các yếu tố khách

quan khác

Trang 43

2.1.3 Trạng thái cân bằng của thị trường

Trang 44

2.1.4 Sự vận động của giá cả cân bằng

và số lượng cân bằng

Khi thu nhập của

người tiêu dùng tăng lên, nhu cầu đối với một loại hàng hóa nào đó cũng gia tăng Khi đó, đường cầu có

xu hướng dịch chuyển sang phải Việc dịch chuyển sang phải của đường cầu dẫn đến việc giá cả thị trường của hàng hóa này tăng lên.

Sự thay đổi của điểm cân bằng khi cầu tăng

do thu nhập của người tiêu dùng tăng lên

Trang 45

Sự thay đổi của điểm cân bằng khi

cung tăng

Trang 46

2.2 Phân loại thị trường

2.2.1 Thị trường cạnh tranh hoàn toàn

Khái niệm

Thị trường cạnh tranh hoàn toàn (hay còn gọi là thị trường

cạnh tranh hoàn hảo) là thị trường mà trong đó các quyết định mua hay bán của từng người mua hay từng người bán riêng lẻ không có khả năng kiểm soát, chi phối và ảnh hưởng gì đến giá

cả hàng hóa

Trang 47

2.2.1 Thị trường cạnh tranh hoàn toàn

Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn

Có rất nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một loại

hàng hóa với rất nhiều người mua trên thị trường

Sản phẩm trên thị trường tương đối đồng nhất về

kiểu dáng cũng như chất lượng và tính giá như

nhau, để cho sản phẩm của các doanh nghiệp có thể thay thế hoàn hảo cho nhau

Tất cả người mua và người bán đều có hiểu biết đầy

đủ về các thông tin liên quan đến sản phẩm (thông tin hoàn hảo)

Doanh nghiệp hoàn toàn tự do lựa chọn gia nhập

hay rút khỏi ngành mà không có một trở ngại pháp lý nào cả hay không có các chi phí đặc biệt nào gắn với việc gia nhập

Trang 48

2.2.2 Thị trường độc quyền hoàn toàn

Khái niệm

Thị trường độc quyền hoàn toàn là thị trường chỉ có một nhà

cung ứng duy nhất về một loại hàng hóa/dịch vụ Không giống như trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn, mọi quyết định của nhà cung ứng về mặt số lượng có ảnh hưởng đến giá cả trên thị trường

Trang 49

2.2.2 Thị trường độc quyền hoàn toàn

Đặc điểm của thị trường độc quyền

Chỉ có một người bán duy nhất và có rất nhiều

người mua

Sản phẩm mang tính riêng biệt, không có sản phẩm thay thế gần.

Doanh nghiệp độc quyền có thể tùy ý định sản

lượng hay giá mà không e ngại thu hút những doanh nghiệp khác nhập ngành.

Sự nhập ngành của các doanh nghiệp mới sẽ rất khó khăn vì một số rào cản: luật, kinh tế (độc quyền tự nhiên), kỹ thuật,

Trang 50

Nguyên nhân dẫn đến độc quyền

Nguyên nhân xuất hiện độc quyền là do các

doanh nghiệp khác không thể kiếm được lợi nhuận khi cung ứng một hàng hóa hay

không thể gia nhập vào một ngành nào đó

Do vậy, những hàng rào ngăn cản sự nhập ngành là nguồn gốc của sự độc quyền

- Chi phí sản xuất (độc quyền tự nhiên)

- Độc quyền do pháp luật

- Xu thế sáp nhập của các công ty lớn

Trang 51

2.2.3 Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Phần lớn các thị trường nằm ở một nơi nào đó giữa cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền hoàn toàn Mỗi doanh nghiệp cung ứng ra thị trường một loại sản phẩm hay một nhãn hiệu khác biệt về chất lượng,

mẫu mã hay danh tiếng và mỗi doanh nghiệp độc

quyền với nhãn hiệu của mình.

Ta có thể phân loại thị trường cạnh tranh

không hoàn hảo thành hai loại: thị trường

cạnh tranh có tính chất độc quyền và thị

trường độc quyền nhóm.

Trang 52

2.2.3.1 Thị trường cạnh tranh có tính chất độc quyền

Một ngành cạnh tranh mang tính độc quyền khi trong ngành có nhiều người bán sản xuất ra những sản phẩm có thể dễ thay thế cho nhau và mỗi doanh nghiệp chỉ có khả năng hạn chế ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm của mình

Trang 53

Đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền:

Trên thị trường có nhiều doanh nghiệp cùng

hoạt động, mỗi doanh nghiệp sản xuất ra một loại sản phẩm nhưng khác biệt với sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác.

Sản phẩm của các doanh nghiệp có sự khác

biệt với nhau, nhưng có thể dễ dàng thay thế cho nhau.

Doanh nghiệp ít nhiều vẫn có quyền lực thị

trường và có khả năng chi phối giá tùy thuộc vào mức độ khác biệt của sản phẩm so với các đối thủ.

Có sự tự do gia nhập và rút lui khỏi thị trường.

Trang 54

2.2.3.2 Độc quyền nhóm

Độc quyền nhóm là một ngành chỉ có một số

ít người sản xuất tham gia, hàng hóa trao đổi

có thể cùng loại (tiêu chuẩn) hoặc không

cùng loại nhau (phân biệt) Mỗi người đều

nhận thức được rằng giá cả của mình không chỉ phụ thuộc vào sản lượng của mình mà

còn phụ thuộc vào hoạt động của những đối thủ cạnh tranh quan trọng trong ngành đó

Có hai loại độc quyền nhóm: độc quyền

thuần túy, độc quyền phân biệt

Trang 55

- Độc quyền thuần túy: các doanh nghiệp trong ngành sản xuất các sản phẩm giống nhau, ví dụ như: ngành

xi măng, ngành giấy, ngành thuốc lá, dịch vụ mạng điện thoại di động,…

- Độc quyền phân biệt: các doanh nghiệp trong ngành sản xuất các sản phẩm khác nhau, ví dụ như ngành ô

Từ khóa » Slide Quản Lý Kinh Tế Dược