Bài Giảng Sinh Học 11-12 - 16.Liên Kết Gen Và Hoán Vị ml
Có thể bạn quan tâm
CHUYÊN ĐỀ: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
A. LIÊN KẾT GEN (DI TRUYỀN LIÊN KẾT HOÀN TOÀN
I. Đối tượng nghiên cứu của Menđen
- Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho việc nghiên cứu DTH:
+ Chu trình sống ngắn
+ Các tính trạng biểu hiện rõ ràng
+ Dễ nuôi
+ Số lượng NST ít
II. Thí nghiệm của Moocgan
1. Thí nghiệm
Ptc: Thân xám, cánh dài xThân đen cánh cụt
F1:100% Thân xám, cánh dài
Lai phân tích con đực F1:
Pa:♂ F1x♀ thân đen, cánh cụt
Fa:1 Thân xám, cánh dài
1 Thân đen, cánh cụt
2. Giải thích
- Ptc→ F1 100% Thân xám, cánh dài
→ Thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen à Quy ước: A – Thân xám, a – Thân đen
Cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt ð B – Cánh dài, b – Cánh cụt
→ KG F1 chứa Aa và Bb
Trong phép lai phân tích:
- Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng ta có:
;
- Xét đồng thời 2 tính trạng ta có:
(1 Xám : 1 Đen) (1 Dài : 1 Cụt) = 1 Xám, Dài : 1 Xám, Cụt : 1 Đen, Dài : 1 Đen, Cụt ¹ Fa: 50% (Xám, Dài) :50% (Đen, Cụt)
à Ta nhận thấy tỉ lệ kiểu hình chung của các tính trạng theo đầu bài khác tích tỉ lệ KH của từng cặp tính trạng à 2 cặp gen này nằm trên 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn.
III. Cơ sở tế bào học
- Mỗi NST được cấu tạo bởi 1 phân tử ADN, gen là 1 đoạn phân tử ADN, do đó mỗi NST chứa nhiều gen, các gen xếp thành hàng dọc trên NST.
- Trong quá trình giảm phân mỗi NST phân li về 1 giao tử thì các gen trên NST cũng phân li cùng nhau về giao tử đóà hiện tượng này gọi là liên kết gen.
- Các gen càng nằm gần nhau trên một NST thì liên kết càng chặt chẽ, các gen càng nằm xa nhau thì lực liên kết càng yếu.
- Các gen trên cùng một NST làm thành một nhóm liên kết gen. Số nhóm liên kết gen của 1 loài thường bằng số lượng NST trong bộ đơn bội của loài đó.
* Sơ đồ lai:
Pt/c: Xám -DàixĐen -Cụt
Gp:ABab
F1: (100% Xám - Dài)
Trong phép lai phân tích:
Pa : ♂ F1 (Xám - Dài)x♀
(Đen – Cụt)
GPa:50% AB, 50% ab100% ab
Fa:50% ; 50%
50% Xám -Dài ; 50% Đen – Cụt
IV. Nội dung
- Các gen nằm trên một NST phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào và làm thành nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương đương với số NST trong bộ đơn bội của loài đó. Số nhóm tính trạng bằng số nhóm gen liên kết.
V. Ý nghĩa
- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
- Đảm bảo các tính trạng luôn di truyền cùng nhau nhờ đó trong chọn giống người ta có thể chọn lọc những tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau
VI. Dấu hiệu nhận biết quy luật liên kết gen hoàn toàn
- Tỉ lệ KH chung của các tính trạng theo đề bài khác tích tỉ lệ KH của từng cặp tính trạng.
- Số loại KH theo đề bài ít hơn số loại KH theo quy luật phân li độc lập. Suy ra quy luật liên kết gen hoàn toàn chi phối.
VII. Phương pháp giải bài tập liên kết gen
Dạng 1: Số loại giao tử và tỉ lệ các loại giao tử
a) Trên1 cặp NST (1 nhóm gen )
- Các gen đồng hợp tửà 1 loại giao tử
Ví dụ : à 1 loại giao tử Aa;
à ABd
- Nếu có 1 cặp gen dị hợp trở lênà 2 loại giao tử tỉ lệ tương đương
Ví dụ : àAB = Ab ;
àAB = ab ;
àABD = abd
b. Trên nhiều cặp NST (nhiều nhóm gen) nếu mỗi nhóm gen có ít nhất 1 cặp gen dị hợp
Số loại giao tử = 2n với n = số nhóm gen ( số cặp NST )
* Tìm thành phần gen mỗi loại giao tử : dùng sơ đồ phân nhánh hoặc nhân đại số là mỗi loại giao tử của mỗi nhóm gen này phối hợp với các loại giao tử của nhóm gen kia
Ví dụ :Cơ thể có KG .
à4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau :
AB.DE = AB.de = ab .DE = ab.de = 1/4
Vì số nhóm gen là 2 à số loại giao tử22 = 4 loại giao tử
Dạng 2. Số kiểu gen tối đa khi các gen liên kết hoàn toàn
Cho gen I có n alen, gen II có m alen. Hai gen trên cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Xác định số KG tối đa trong quần thể đối với 2 lôcus trên.
1. Đối với NST thường:
Vì 2 gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng, số giao tử có thể tạo ra là n.m
+ Số kiểu gen đồng hợp: n.m
+ Số kiểu gen dị hợp: C2n.m
Do đó số KG tối đa trong quần thể = n.m + C2n.m
2. Đối với NST giới tính (trường hợp các gen nằm trên X ở đoạn không tương đồng với Y)
a/ Trên XX ( giới đồng giao) : giống như NST thường nên:
Số KG = n.m + C2n.m
b/ Trên XY (giới dị giao) : Do trên Y không có alen tương ứng nên:
Số KG = mn
Do đó số KG tối đa trong quần thể = 2.n.m + C2n.m
Ví dụ:
Gen I, II, III lần lượt có 3,4,5 alen. Xác định số KG tối đa có thể có trong quần thể (2n) về 3 locus trên trong trường hợp
a. Cả 3 gen trên đều nằm trên NST thường trong đó gen II và III cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, gen I nằm trên cặp NST khác.
b. Gen I nằm trên cặp NST thường, gen II và III cùng nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y.
c. Cả 3 gen trên đều nằm trên một cặp NST thường
d. Cả 3 gen trên đều nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y.
Hướng dẫn:
Câu a.
- Số KG tối đa đối với gen I = r/2(r+1) = 3/2(3+1) = 6
- Số KG tối đa đối với 2 gen II và III = mn/2(mn + 1) = (4 x 5)/2 x[(4 x 5)+1] = 210
Vậy số KG tối đa trong QTvới 3 locus trên = 6 x 210 = 1260
Câu b.
- Số KG tối đa đối với gen I = r/2(r+1) = 3/2(3+1) = 6
- Số KG tối đa đối với 2 gen II và III = mn/2(mn + 3) = (4 x 5)/2 x[(4 x 5)+3] = 230
Vậy số KG tối đa trong QTvới 3 locus trên = 6 x 230 = 1380
Câu c.
Số KG tối đa=3.4.5(3.4.5+1)/2 = 1830
Câu d.
Số KG tối đa = 3.4.5(3.4.5+1)/2 + 3.4.5 = 1890
Dạng 3: Biết gen trội, gen lặn, kiểu gen của P, xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời con
Các kiến thức cơ bản
| Cách giải: - Quy ước gen - Xác định tỉ lệ giao tử của P - Lập bảng suy ra tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của thế hệ sau. Chú ý: trường hợp có nhiều nhóm liên kết gen, dùng phép nhân xác suất hoặc sơ đồ phân nhánh phân nhánh để tính tỉ lệ kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình. |
Ví dụ: Ở cà chua, A quy định cây cao, a quy định cây thấp; B quy định quá tròn, b quy dịnh qủa bầu; D quy định chím sớm, d quy định chím muộn.Trong quá trình di truyền, các gen nằm trên cùng một cặp NST, liên kết gen hoàn toàn. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình các phép lai sau:
1.P1 :♀ x♂
2.P2 :♀ x♂
3.P3:♀ x♂
GIẢI :
+ Quy ước gen :A:cây cao;B:quả tròn; D: chín sớm
a:cây thấp;b :qủa bầu; d: chín muộn
1.P1 :♀ x♂
GP1:( AB: ab)(AB : ab)
KG F1 : :
:
Tỉ lệ kiểu hình :3 cây cao, quả tròn : 1 cây thấp, quả bầu
2.P2 :♀ x♂
GP2:( AbD : aBd);( AbD : aBd)
F2
| AbD | aBd | |
| AbD | | |
| aBd | | |
Kiểu genF1 -1 : :
:
Tỉ lệ kiểu hình: 1 cây cao, quả bầu, chín sớm
2 cây cao, quả tròn, chín sớm
1 cây thấp, quả tròn, chín muộn
3.P3:♀ x♂
GP3:( A BD : Abd : a BD : a bd);( A BD : A bd : a BD : a bd)
| ABD | A bd | a BD | a bd | |
| A BD | | | | |
| A bd | | | | |
| a BD | | | | |
| a bd | | | | |
+ Kiểu gen : (1 AA : 2 Aa : 1 aa)( 1 :
:
)
1 :
:
:2
: 4
: 2
:1
: 2 aa
: 1aa
+ Kiểu hình : ( 3cao: 1 thấp) ( 3 tròn , sớm : 1 bầu, muộn) =9 cây cao, quả tròn, chín sớm
3 cây cao, quả bầu, chín muộn
3 cây thấp, quả tròn, chín sớm
1 cây thấp, quả bầu, chín muộn
Dạng 4. Từ kết quả phép lai xác định kiểu gen, kiểu hình của P
| Bước 1: Xác định trội lặn, quy ước gen Bước 2: Từ tỉ lệ kiểu hình ở đời con ð tỉ lệ giao tử của P ð kiểu gen, kiểu hình P -3:1àKiểugencủa cơthểđemlai:AB/abx AB/ab -1:2:1àKiểugencủa cơthểđemlai:Ab/aBx Ab/aB, Ab/aBxAB/ab -1:1àKiểugencủa cơthểđemlai:nếu # P: AB/abx ab/abhoặcnếu ≠ P: Ab/aBx ab/ab |
Ví dụ:
Từmột phép lai giữa hai giống cà chua thuần chủng, người ta nhận được F1 100% cây cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ thu được F2 25% cây cao, quả vàng; 50% cây cao, quả đỏ; 25% cây thấp, quả đỏ. Xác định kiểu gen, kiểu hình của P?
Hướng dẫn:
- Ptc → F1 100% cây cao, quả đỏ
à cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp à Quy ước: A – cây cao, a – cây thấp
à quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng à Quy ước: B – quả đỏ, a – quả vàng
- F2 cho tỉ lệ 1 : 2 : 1 = 4 = 2 x 2 (vì F1 tự thụ)à F1 chứa 2 cặp gen dị hợp nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn.
- Ở F1 không xuất hiện kiểu hình thấp vàng mà xuất hiện kiểu hình thấp đỏ chứng tỏ a, B nằm trên 1 NSTà KG F1: Ab/aBà P: Ab/Abx aB/aB.
Dạng 5. Tích hợp liên kết gen với các quy luật di truyền
1. Tích hợp giữa liên kết gen và quy luật phân li
a. Bài toán thuận
Một loài thực vật, gen A – thân cao, a –thân thấp; B- hoa đỏ, b- hoa vàng; D- quả tròn, d- quả dài. Cặp gen Bb và Dd nằm trên cùng một NST, biết rằng các gen liên kết hoàn toàn. Xét phép lai:
P: Aa x Aa
, tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ quả tròn ở thế hệ F1 là bao nhiêu?
Giải:
- Xét phép lai: x
à F1: 3/4 hoa đỏ, quả tròn: 1/4 hoa vàng, quả dài.
- Xét phép lai: Aa x Aaà F1: 3/4 cao:1/4 thấp
- Vậy tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ quả tròn ở thế hệ F1 là : 3/4x3/4 = 9/16
b. Bài toán nghịch
Phương pháp chung:
- Phân tích tỷ lệ từng tính trạng
- Qui ước gen cho từng tính trạng
- Xác định tỷ lệ của từng cặp 2 tính trạng để tìm xem cặp gen nào liên kết hoàn toàn với cặp gen nào.
- Biện luận đưa bài toán về đúng dạng (nhận biết bằng dấu hiệu bài toán 3 cặp gen qui định 3 cặp tính trạng nhưng giảm biến dị tổ hợp)
- Xác định kiểu gen P
Ví dụ: Ptc à F1 toàn cây thân cao, hạt tròn, màu đục; F1 giao phấn với nhau được F2: 9 thân cao, hạt tròn, màu đục; 3 thân cao, hạt dài, màu trong; 3 thân thấp, hạt tròn, màu đục; 1 thân thấp, hạt dài, màu trong. Biện luận tìm kiểu gen F1.
Giải:
- Do Ptc nên F1 có KG dị hợp 3 cặp gen.
- Qui ước: A – thân cao; a – thân thấp; B- hạt tròn; b –hạt dài; D- màu đục; d- màu trong.
- Xét cặp Aa/Bb: 9:3:3:1 à cặp gen Aa và Bb phân li độc lậpà kiểu gen: AaBb x AaBb.
- Xét cặp Aa/Dd: 9:3:3:1 à cặp gen Aa và Dd phân li độc lập à kiểu gen: AaDd x AaDd.
- Xét cặp gen Bb/Dd: 3:1 à hai cặp gen này LKHT với nhau à kiểu gen: BD/bd x BD/bd.
- Vậy KG F1 là: Aa BD/bd
2. Tích hợp giữa liên kết gen và tương tác gen
a. Bài toán thuận
Một loài thực vật, chiều cao cây do hai cặp gen không alen qui định, nếu kiểu gen có A và B cho cây cao, các kiểu gen còn lại cho cây thấp. Tính trạng màu hoa do một cặp gen khác qui định, trong đó D- hoa đỏ; b –hoa trắng. Xác định tỷ lệ kiểu hình thu được từ phép lai P: (AD/ad) Bb x(AD/ad) Bb, biết các gen liên kết hoàn toàn.
Giải:
- Phép lai AD/ad x AD/adà F1 : 3/4(A-D-): 1/4 (aadd).
- Phép lai: Bb x Bb àF1: 3/4 (B-); 1/4 bb.
- Kết quả: 9/16 thân cao hoa đỏ: 3/16 thân thấp hoa đỏ: 3/16 thân thấp hoa đỏ: 1/16 thân thấp hoa trắng.
b. Bài toán nghịch
Phương pháp chung:
- Phân tích tỷ lệ từng tính trạng, xem tính trạng nào tương tác, tính trạng nào phân li.
- Qui ước gen cho từng tính trạng.
- Biện luận đưa bài toán về đúng dạng (dựa vào dấu hiệu 3 cặp gen qui đinh 2 cặp tính trạng, giảm biến dị tổ hợp, thường tổng tỷ lệ là 16 hoặc 8).
- Xác định kiểu gen dị hợp đều hay dị hợp chéo, căn cứ vào loại kiểu hình có kiểu gen duy nhất hoặc ít kiểu gen nhất).
- Xác định kiểu gen P.
(Chú ý: các kiểu tương tác vai trò A và B như nhau, ta lấy được cả hai trường hợp
Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad hoặc Aa Bd/bD hoặc Bb Ad/aD, các kiểu tương tác mà vai trò của A khác B phải biện luận lấy 1 trường hợp).
Ví dụ:
Cho một cây P tự thụ phấn được F1: 11 thân cao, quả đỏ; 4 thân cao, quả vàng; 1 thân thấp, quả đỏ. Biện luận tìm kiểu gen P?
Giải:
- Xét tính trạng: cao/thấp = 15/1à tương tác gen, kiểu gen: AaBb x AaBb.
Qui ước: kiểu gen aabb thân thấp, các kiểu gen còn lại thân cao.
- Xét tính trạng: quả đỏ/quả vàng = 3/1 à phân li, kiểu gen: Dd x Dd, D- quả đỏ, d –quả vàng.
- Nhận thấy 3 cặp gen qui đinh 2 cặp tính trạng mà tổng tỷ lệ kiểu hình là 16, vậy cặp gen Dd phải liên kết với cặp Aa hoặc cặp Bb.
- Do xuất hiện kiểu hình thân thấp, quả đỏ (aabb D-) nên kiểu gen dị hợp chéo.
- Vậy kiểu gen cần tìm là: Aa Bd/bD hoặc Bb Ad/aD.
B. HOÁN VỊ GEN (DI TRUYỀN LIÊN KẾT KHÔNG HOÀN TOÀN)
I. Thí nghiệm của Moogan
1. Thí nghiệm
P: Thân xám, cánh dài xThân đen, cánh cụt
F1:100% Thân xám, cánh dài
Lai phân tích con cái F1
Pa:♀ F1 thân xám, cánh dàix♂ thân đen, cánh cụt
Fa0,415 Thân xám, cánh dài
0,415 Thân đen, cánh cụt
0,085 Thân xám, cánh cụt
0,085 Thân đen, cánh dài
2. Giải thích kết quả thí nghiệm
- Ptc→ F1 100%Thân xám, cánh dài
→ Thân xám trội hoàn toàn so với thân đen à Quy ước: A – Thân xám, a – Thân đen
Cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt àB – Cánh dài, b – Cánh cụt
→ KG F1 chứa Aa và Bb
- Trong phép lai phân tích: ta nhận thấy con đực đen, cụt luôn cho ra một loại giao tử, do đó số loại và tỉ lệ KH ở đời phép lai phân tích phụ thuộc vào số loại và tỉ lệ giao tử của con cái F1 đem lai.
+ Ruồi đực thân đen, cánh cụt giảm phân chỉ cho một loại giao tử ab
àdo đó số loại và tỉ lệ KH ở đời phép lai phân tích phụ thuộc vào số loại và tỉ lệ giao tử của con cái F1 đem lai.
+ Ruồi cái F1 giảm phân phải cho 4 loại giao tử với tỉ lệä AB = ab = 0,415 ; Ab = aB = 0,085
Ta thấy: + Khác PLĐL (F1 giảm phân cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau)
+ Khác LK gen (F1 giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau)
à Để giải thích hiện tượng con cái xám, dài dị hợp cho 4 loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau, ông đưa ra giả thuyết 2 cặp gen quy định 2 tính trạng trên nằm trên 1 cặp NST tương đồng liên kết gen không hoàn toàn (hoán vị gen)
II. Cơ sở tế bào học
- Ở kì đầu của GP I có hiện tượng tiếp hợp của các cặp NST tương đồng theo chiều dọc, gen alen đối diện nhau, 2 trong 4 cromatit khác nguồn gốc trao đổi đoạn tương ứng à dẫn đến sự hoán vị của các gen tương ứng à tổ hợp lại các gen không alen.
- Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra hoán vị gen.
Sơ đồ lai:
Pt/c: Thân xám, cánh dàixThân đen, cánh cụt
Gp: ABab
F1: (100% Thân xám, cánh dài)
Pa: ♀F1 (Thân xám, cánh dài)x♂
(Thân đen, cánh cụt)
G:0,415 AB; 0,415 ab1 ab
0,085 Ab; 0,085 aB
Fa: 0,415 Thân xám, cánh dài; 0,085
(Thân xám, cánh cụt)
0,415 (Thân đen, cánh cụt);0,085
(Thân đen, cánh dài)
- Fa xuất hiện 2 kiểu hình khác bố mẹ à biến dị tổ hợp
* Đặc điểm của hoán vị gen
- Tần số hoán vị gen (f) bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị.
VD: Tần số hoán vị gen trong thí nghiệm của Moocgan:
f = 0,085 + 0,085 = 0,17
- Tần số hoán vị gen giữa 2 lôcut gen nào đó luôn £ 50%vì:
+ Không phải TB nào khi GP cũng xảy ra TĐC giữa 2 locut gen đang xét
+ Các gen trên cùng 1 NST có xu hướng liên kết là chủ yếu
+ TĐC chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 cromatit của cặp NST kép tương đồng
+ f = 50% khi tất cả các TB tham gia GP đều xảy ra TĐC giữa 1 locut gen đang xét.
- Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST
+ Nếu khoảng cách giữa 2 gen càng lớn, khả năng xảy ra hoán vị gen càng cao à tần số hoán vị gen càng cao.
+ Nếu khoảng cách giữa 2 gen càng gần, khả năng xảy ra hoán vị càng thấpà tần số hoán vị gen càng nhỏ.
- Hoán vị gen phụ thuộc vào giới tính
+ Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái, không xảy ra ở giới đực
+ Ở tằm hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực, không xảy ra ở giới cái
- Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi tạo ra sự tổ hợp lại của các gen không tương ứng (các gen không alen) trên NST. Vì vậy các gen liên kết đồng hợp hay chỉ có 1 cặp dị hợp thì sự hoán vị gen sẽ không có hiệu quả. Do đó, để xác định tần số hoán vị gen, người ta thường dùng phép lai phân tích.
III. Nội dung quy luật hoán vị gen
- Trong quá trình giảm phân, các NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn tương đồng cho nhau, dẫn đến hoán vị gen làm xuất hiện tổ hợp gen mới.
IV. Ý nghĩa của hoán vị gen
- Tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp làm cho SV đa dạng, phong phú, làm nguyên liệu thứ cấp cho chọn giống và tiến hoá.
- Nhờ hoán vị gen mà những gen quý trên các NST tương đồng có khả năng tổ hợp với nhau làm thành nhóm gen liên kết mới. Điều này rất có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.
- Thông qua việc xác định tần số hoán vị gen người ta lập bản đồ di truyền.
V. Bản đồ gen (bản đồ di truyền)
1. Khái niệm
Bản đồ gen là sơ đồ phân bố các gen trên các NST của cùng 1 loài
2. Nguyên tắc lập bản đồ gen
- Xác định số nhóm gen liên kết
- Xác định khoảng cách và trình tự phân bố các gen trên NST
- Đơn vị bản đồ = 1% tần số hoán vị gen = 1cM
- Vị trí tương đối của các gen trên 1 NST thường được tính từ 1 đầu nút của NST
3. Ý nghĩa của bản đồ gen
- Dự đoán được tần số tái tổ hợp các gennhờ vậy giảm bớt thời gian chọn đôi giao phối 1 cách mò mẫm, rút ngắn được thời gian tạo giống.
- Xác định được tần số tái tổ hợp.
VI. Phương pháp giải bài tập hoán vị gen
* Cách nhận dạng quy luật hoán vị gen:
- Cấu trúc của NST thay đổi trong giảm phân.
- Là quá trình lai 2 hay nhiều tính tỉ lệ phân tính chung của các cặp tính trạng không phù hợp với phép nhân xác suất nhưng xuất hiện đầy đủ các loại kiểu hình như phân li độc lập.
Dạng 1. Biết kiểu gen, kiểu hình ở đời con, xác định kiểu gen, kiểu hình của P
- Bước 1: Xét từng cặp tính trạng, quy ước gen
- Bước 2: Xét cả 2 cặp tính trạng
- Bước 3: Xác định kiểu gen của cá thể đem lai và tần số hoán vị gen
a) Lai phân tích
- Tần số hoán vị gen bằng tổng % các cá thể chiếm tỉ lệ thấp.
- Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ cao hơn 50% = > KG : AB/ab x ab/ab
- Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ thấp hơn 50%= > KG : Ab/aB x ab/ab
b) Hoán vị gen xảy ra 1 bên
| % ab . 50%=% kiểu hình lặn |
- Nếu% ab < 25 % == > Đây là giao tử hoán vị .
+ Tần số hoán vị gen : f % = 2 . % ab
+ Kiểu gen : Ab/aBXAb/aB
- Nếu% ab > 25 % == > Đây là giao tử liên kết .
+ Tần số hoán vị gen: f % = 100 %-2 . % ab
+ Kiểu gen : AB/abxAB/ab
c) Hoán vị gen xảy ra 2 bên
| (% ab)2=% kiểu hình lặn |
- Nếu% ab < 25 % == > Đây là giao tử hoán vị
+ Tần số hoán vị gen : f % = 2 . % ab
+ Kiểu gen : Ab/aBxAb/aB .
-Nếu% ab > 25 % == > Đây là giao tử liên kết
+ Tần số hoán vị gen : f % =100%-2 . % ab
+ Kiểu gen : AB/abxAB/ab
d) Hoán vị gen xảy ra 2 bên nhưng đề bài chỉ cho 1 kiểu hình (1 trội, 1 lặn )
Gọi x là % của giao tử Ab à %Ab = %aB = x%
%AB = %ab = 50%-x%
Ta có x2-2x (50%-x%)=kiểu hình (1 trội, 1 lặn )
- Nếu x < 25%à %Ab = % aB ( Đây là giao tử hoán vị)
+ Tần số hoán vị gen: f % = 2 . % ab
+ Kiểu gen: AB/abxAB/ab
- Nếu x > 25% à %Ab = % aB (Đây là giao tử liên kết)
+ Tần số hoán vị gen : f % = 100 %-2 . % ab
+ Kiểu gen : Ab/aBxAb/aB
Ví dụ 1: Cho những cây cà chua F1 có cùng kiểu gen với kiểu hình cây cao, quả đỏ tự thụ phấn. F2 thu được tỉ lệ phân tính kiểu hình: 50,16% cao, đỏ : 24,84% cao, vàng : 24,84% thấp, đỏ : 0,16% thấp, vàng. Hãy tính tần số hoán vị gen xảy ra ở cây F1?
Hướng dẫn
* Quy ước, nhận diện quy luật di truyền
+ F2 xuất hiện tính trạng cây thấp, quả vàng à F1 không thuần chủng dị hợp hai cặp gen à cây cao, quả đỏ biểu hiện trong kiểu gen dị hợp là tính trạng trội.
Qui ước: A qui định cây cao, a qui định cây thấp; B qui định quả đỏ ; b qui định quả vàng
Xét riêng kiểu hình từng tính trạng ở F2
+ Tính trạng chiều cao: cây cao : cây thấp =75:25 = 3 : 1 ( phù hợp QL phân li Mendel) → P Aa x Aa (1)
+ Tính trạng hình dạng quả: quả đỏ : quả bầu vàng = 75:25 = 3 : 1 ( phù hợp QL phân li Mendel) → P Bb x Bb (2)
(1), (2) => P dị hợp 2 cặp gen.
So sánh tích các cặp tính trạng đã phân tích với dữ kiện đầu bài để nhận diện quy luật di truyền chi phối
+ Nếu 2 cặp gen/ 2 cặp nhiễm sắc thể thì tỉ lệ ở F1 là: (3:1)(3:1) = 9 : 3 : 3 : 1dữ kiện bài ra (50,16% : 28,84% : 28,84% : 0,16%) → hai cặp gen phân bố trên 1 cặp NST và tính trạng di truyền tuân theo qui luật hoán vị gen. (Vì số KH tối đa của liên kết là 3)
*Xác định hoán vị 1 giới hay hoán vị 2 giới, dị hợp tử đều hay dị hợp tử chéo và tính f
- F2 cây thấp, vàng (ab/ab) = 0,16% = 4% ab x 4% ab → Hoán vị gen xảy ra cả hai bên bố mẹ F1 đem lai.
- AB = ab = 4% < 25% là giao tử hoán vị à F1 dị chéo kiểu gen của F1 là Ab/aB
à f = 2 x 4% = 8%
Ví dụ 2: Ở một loài thực vật khi cho lai cây thân cao, chín muộn thuần chủng với cây thân thấp, chín sớm ở F1 thu được 100% cây thân cao, chín muộn. Cho F1 lai phân tích ở Fb thu được 40% cây cao, chín muộn, 40% cây thấp, chín sớm, 10% cây cao, chín sớm, 10% cây thấp, chín muộn. Biện luận và viết sơ đồ lai?
Hướng dẫn
- Cây thân cao, chín muộn x cây thân, thấp chín sớm à F1 100% cây thân cao, chín muộn.à Thân cao trội (A), thân thấp (a). Chín muộn trội (B), chín sớm lặn (b).
- F1 lai phân tích, thu được 4 tổ hợp với tỉ lệ không bằng nhau à F1 cho 4 loại giao tử tỉ lệ không bằng nhau à f = 10% + 10 % = 20%
Dạng 2. Tính số loại và thành phần gen giao tử
- Mỗi nhóm gen phải chứa 2 cặp gen dị hợp trở lên mới phát sinh giao tử mang tổ hợp gen chéo
( giao tử hoán vị gen ) trong quá trình giảm phân.
- Số loại giao tử : 22 = 4 loại tỉ lệ không bằng nhau.
+ 2 loại giao tử bình thường mang gen liên kết, tỉ lệ mỗi loại giao tử này > 25%.
+ 2 loại giao tử HVG mang tổ hợp gen chéo nhau do 2 gen tương ứng đổi chỗ, tỉ lệ mỗi loại giao tử này < 25%.
- Nếu 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng thì:
Vì +
=
= 50%. Do đó tính tỉ lệ giao tử liên kết ta lấy 50%trừ cho loại giao tử hoán vị và ngược lại.
- Nếu có nhiều cặp NST tương đồng mang gen ta dùng phép nhân xác xuất để tính tỉ lệ giao tử chung hoặc tỉ lệ từng loại giao tử.
Ví dụ: Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa a và A với f = 40% và giữa D và d với f = 20%. Xác định số loại giao tử, thành phần các loại giao tử , tỉ lệ các loại giao tử trong các trường hợp sau:
a. b.
c. Aa
d.
Hướng dẫn :
a. → 4 kiểu giao tử:2 giao tử hoán vị AB = ab = f / 2 = 40% / 2 = 20%
2 giao tử liên kết Ab = aB = (1 –f ) / 2 = 30%
b. → 4 kiểu giao tử: 2 giao tử hvị AbE = aBe = f / 2 = 40% / 2 = 20%
2 giao tử liên kết ABe = a bE = (1 –f ) / 2 = 30%
c. Aa → 8 kiểu giao tử: giao tử hoán vị A bD = A bD= a Bd = a bD = f / 4= 20% / 4 = 5%
giao tử liên kết A BD = A bd = a BD = a bd =( 1- 20% )/ 4 = 20%
d.
→ 16 giao tử:hoán vị cặp
cho 2 giao tử HV : AB = ab = 20%
2 giao tửLK: Ab = aB = 30%
hoán vị cặp cho 2 giao tử HV : DE = de = 40%
2 giao tửLK: De = dE = 10%
Tổ hợp có 16 loại giao tử: AB DE = 20% . 40% = 8%
AB de = 20% . 40% = 8%
AB dE = 20% . 10% = 2 %
Dạng 3. Tích hợp hoán vị gen với các quy luật di truyền
1. Tích hợp giữa hoán vị gen và quy luật phân li
a. Bài toán thuận:
Ởmộtloài thực vật,alenA: thân cao;a: thânthấp; alenB: hoa đỏ; b: hoavàng. Haicặpgen nàynằmtrêncặp nhiễmsắcthểsốI.AlenD: quảtròn; d: quảdài, cặpgenDdnằmtrêncặpnhiễm sắcthểsốII, các gen trội hoàn toàn.Chogiaophấngiữahaicây(P)đềuthuầnchủng được F1dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hìnhthân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số bằng nhau.Tínhtỉ lệ câycókiểuhìnhthâncao,hoa đỏ,quảtrònở F2?
Giải:
- F1: Dd x Dd=> F2:(3/4D- : 1/4dd)
- F2: Thu được cây thân thấp, hoa vàng, quả dài (aa,bb,dd) = (aa,bb) x (dd)
= (aa,bb) x 1/4 = 4%
=> Kiểu hình thân thấp, hoa vàng (aa,bb) = 16%
- Xét riêng sự di truyền 2 cặp gen liên kết ở F2: Ta có tỉ lệ cây cao hoa đỏ (A-,B-) – tỉ lệ cây thấp hoa vàng (aa,bb) = 50% à Tỉ lệ cây cao, hoa đỏ (A-,B-) là:
50% + 16% = 66%.
- Vậy ta có: Cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 (A-,B-,D-) là:
66% x 3/4 = 49,5%.
b. Bài toán nghịch
Phương pháp chung:
- Phân tích tỷ lệ từng tính trạng
- Qui ước gen cho từng tính trạng.
- Xác định tỷ lệ của từng cặp 2 tính trạng để tìm xem cặp gen nào liên kết không hoàn toàn với cặp gen nào.
- Biện luận đưa bài toán về đúng dạng (nhận biết bằng dấu hiệu bài toán 3 cặp gen qui định 3 cặp tính trạng nhưng tăng biến dị tổ hợp).
- Xác định tần số hoán vị gen.
- Xác định kiểu gen P.
Ví dụ: Trong một phép lai P thu được các cây ở thế hệ con như sau: 7,5% hoa vàng, kép, đều; 30% hoa vàng, kép, không đều; 30% hoa trắng, kép, đều; 7,5% hoa trắng, kép, không đều; 2,5% hoa vàng, đơn, đều; 10% hoa vàng, đơn, không đều; 10% hoa trắng, đơn, đều; 2.5% hoa trắng, đơn, không đều.
Biện luận tìm kiểu gen P? Biết rằng hoa vàng, kép, đều là tính trạng trội.
Giải:
- Xét tính trạng: vàng/trắng = 1:1 à kiểu gen P: Aa x aa (A – vàng; a- trắng)
- Xét tính trạng: kép/đơn = 3:1 à kiểu gen P: Bb x Bb (B – kép; b- đơn)
- Xét tính trạng: đều /không đều= 1:1 à kiểu gen P: Dd x dd (D – đều; d- không đều)
- Xét mối quan hệ cặp Aa/Bb: 3:3:1:1 à phân li độc lập, kiểu gen là: AaBb x AaBb.
- Xét mối quan hệ cặp Aa/Dd: 10%:10%:40%:40% à hoán vị gen, tần số 20%, kiểu gen: Ad/aD.
- Xét mối quan hệ cặp Bb/Dd: 3:3:1:1 à Phân li độc lập, kiểu gen BbDd x BbDd.
ðVậy kiểu gen cần tìm là: Bb Ad/aD x Bb ad/ad. Tần số hoán vị 20%.
2. Tích hợp giữa hoán vị gen và di truyền liên kết giới tính (dạng bài tập này gần giống với loại tích hợp giữa phân li và hoán vị vì cũng chỉ xét một cặp gen trên NST X, đây là dạng cũng thường gặp trong các đề thi tuyển sinh).
Ví dụ: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P:
x
. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 1,25%.B. 3,75%.C. 2,5%.D. 7,5%.
Giải:
+ Ta biết ở ruồi giấm, chỉ con cái mới xảy ra hoán vị gen, con đực không xảy ra hoán vị gen
+ Ta có tổ hợp ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52, 5 %, căn cứ vào phép lai P, đặt ẩn và tính theo từng cặp NST (có 2 cặp NST: một cặp NST thường chứa hai cặp gen liên kết và một cặp NST giới tính nên hai cặp này phân li độc lập với nhau) ta sẽ tính được tần số hoán vị gen là 20%
+ Kết hợp hai kết quả ở trên ta sẽ tính được tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ có kiểu gen tương ứng theo đúng bản chất phép lai là:
= 0,1 AB x 0,5 ab x 0,25 XDY = 1,25 %.
3.Tích hợp giữa hoán vị gen và liên kết gen.
Phương pháp chung:
- Phân tích tỷ lệ từng tính trạng
- Qui ước gen cho từng tính trạng
- Xác định tỷ lệ của từng cặp 2 tính trạng để tìm xem hai cặp gen nào liên kết không hoàn toàn, hai cặp gen nào liên kết hoàn toàn.
- Xác định tần số hoán vị gen.
- Xác định kiểu gen P.
Ví dụ: Ở một loài cây, thân cao, lá chẻ, quả dài là trội hoàn toàn so với thân thấp, lá nguyên, quả ngắn. Trong một phép lai thu được:
37,5% thân cao, lá nguyên, quả dài.
37,5% thân thấp, lá chẻ, quả ngắn.
12,5% thân cao, lá nguyên, quả ngắn.
12,5% thân thấp, lá chẻ, quả dài.
Biện luận tìm kiểu gen P?
Giải:
- Xét tính trạng: cao/thấp = 1:1 à kiểu gen P: Aa x aa (A – cao; a- thấp)
- Xét tính trạng: chẻ/nguyên = 1:1 à kiểu gen P: Bb x bb (B – chẻ; b- nguyên)
- Xét tính trạng: dài /ngắn= 1:1 à kiểu gen P: Dd x dd (D – quả dài; d- quả ngắn)
- Xét mối quan hệ cặp Aa/Bb = 1:1 à liên kết gen, kiểu gen Ab/aB x ab/ab.
- Xét mối quan hệ cặp Aa/Dd: 37,5%:37,5%:12,5%:12,5% à hoán vị gen, tần số 25%, kiểu gen: AD/ad x ad/ad..
- Xét mối quan hệ cặp Bb/Dd: 37,5%:37,5%:12,5%:12,5% à hoán vị gen, tần số 25%, kiểu gen BD/bd x bd/bd.
ðVậy kiểu gen cần tìm là: AbD/aBd x abd/abd.
4. Tích hợp giữa hoán vị và tác động qua lại giữa các gen.
a. Bài toán thuận
Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gen không alen qui định, nếu kiểu gen có A và B cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng. Tính trạng hình dạng hoa do một cặp gen khác qui định, trong đó D- hoa kép; b –hoa đơn. Xác định tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ đơnthu được từ phép lai P: Aa(BD/bd) xAa(BD/bd), biết rằng tần số hoán vị gen là 20%.
Giải:
- Lấy giao tử.
- Kết hợp các giao tử ta có các tổ hợp gen mong muốn.
- Căn cứ vào kiểu tương tác ta có tỷ lệ các loại kiểu hình là:
Hoặc nhẩm nhanh kết quả:
- Xét phép lai: Aa x Aa à F1 có ¾ (A-) và 1/4 (aa).
- Xét phép lai: BD/bd x BD/bd ta có F1 : 0,16 bbdd; 0,66 (B-D-); 0,09(B-dd) và 0,09(bbD-).
- Hoa đỏ, dạng hoa kép là tổ hợp: 3/4 (A-)x 0,25(B-dd) = 6,75%.
b. Bài toán nghịch
Phương pháp chung:
- Phân tích tỷ lệ từng tính trạng, xem tính trạng nào tương tác, tính trạng nào phân li.
- Qui ước gen cho từng tính trạng.
- Biện luận đưa bài toán về đúng dạng (dựa vào dấu hiệu 3 cặp gen qui đinh 2 cặp tính trạng, tăng biến dị tổ hợp).
- Xác định kiểu gen dị hợp đều hay dị hợp chéo, căn cứ vào loại kiểu hình có kiểu gen duy nhất hoặc ít kiểu gen nhất)
- Xác định tần số hoán vị gen.
- Xác định kiểu gen P.
(Chú ý: các kiểu tương tác vai trò A và B như nhau, ta lấy được cả hai trường hợp
Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad hoặc Aa Bd/bD hoặc Bb Ad/aD, các kiểu tương tác mà vai trò của A khác B phải biện luận lấy 1 trường hợp).
Ví dụ: Khi tự thụ phấn cây P dị hợp ba cặp gen được thếhệ con: 2574 cây hoa đỏ, dạng kép; 351 cây hoa đỏ dạng đơn; 1326 cây hoa trắng dạng kép; 949 hoa trắng dạng đơn. Biện luận tìm kiểu gen P?
Giải:
- Xét tính trạng màu hoa: đỏ/ trắng = 9/7 à tính trạng màu hoa do hai cặp gen phân li độc lập chi phối theo kiểu tương tác 9:7, kiểu gen có A và B hoa đỏ còn lại hoa trắng, kiểu gen P: AaBb x AaBb.
- Xét tính trạng dạng hoa: kép/đơn = 3/1à chi phối bởi qui luật phân li trội hoàn toàn, kiểu gen P: Dd x Dd, D- kép, d- đơn.
- Nhận thấy tỷ lệ chung khác tích hai tỷ lệ riêng và khác 16 tổ hợp, vậy cặp gen Dd đã liên kết không hoàn toàn với một trong hai cặp gen qui định màu hoa.
- Nhận thấy kiểu hình hoa đỏ, kép (A-B-D-) = 49,5% lớn hơn hoa đỏ đơn(A-B- dd) do vậy kiểu gen P là dị hợp đều, kiểu gen là: Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad.
- Gọi tần số hoán vị là x, từ tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ dạng đơn (A-B- dd) = 0,0675 ta có phương trình: 3/4(2x/2. 1-x/2) = 0,0675 => x = 20%.
- Kiểu gen P là: Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad đều được do vai trò của A và B là như nhau, tần số hoán vị 20%.
C. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Quá trình giảm phân đã xảy ra HVG ở cặp A và a với tần số 40%. Dùng dữ liệu này trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4
Câu 1. Cá thể có kiểu gen tạo ra mấy loại giao tử:
A.4.B. 8.C. 2.D.16.
Câu 2. Một cá thể có kiểu gen tạo ra giao tử d AB với tỉ lệ:
A. 20%.B. 0%.C. 10%.D. 5%.
Câu 3. Một cá thể có kiểu gen tạo ra giao tử D aB với tỉ lệ:
A. 25%.B. 10%.C. 15%.D. 20%.
Câu 4. Một cá thể có kiểu gen tạo ra giao tử D ab với tỉ lệ:
A.12,5%.B. 50%.C. 25%.D.20%.
Quá trình giảm phân đã xảy ra HVG ở cặp B và b với tần số 30%. Và giữa R và r bằng 20%. Dùng dữ liệu này trả lời các câu hỏi từ 5 đến 9
Câu 5. Cá thể có kiểu gen tạo ra bao nhiêu loại giao tử khác nhau:
A.8.B.16.C.4.D.2.
Câu 6. Cá thể có kiểu gen tạo ra bao nhiêu loại giao tử khác nhau:
A.8.B.2.C.16.D.4.
Câu 7. tỉ lệxuất hiện giao tử Bdrm từ cá thể có kiểu gen là bao nhiêu %
A.25%.B. 1,5%.C. 15%.D.20%.
Câu 8. kiểu gen của cá thể tạo ra 16 kiểu giao tử trong đó có giao tử BDRM là :
A. B.
C.
D.
Câu 9. cá thể tạo ra 16 kiểu giao tử trong đó có giao tử bdrmchiếm 15%. cá thể này có kiểu gen như thế nào và tạo ra bao nhiêu loại giao tử chiếm tỉ lệ trên :
A. và 4 kiểu.B.
và 4 kiểu.
C. và 2 kiểu.D.
và 8 kiểu.
Câu10. Hiện tượng hoán vị gen xảy ra trên cơ sở
A. phân ly ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng tronggiảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh.
B. thay đổi vị trí của các cặp gen trên cặp NST tương đồng do đột biến NST.
C. hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit của cặpNST tương đồng trong quá trình giảm phân.
D. các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gen không alen.
Câu 11:Trong quá trình giảm phân một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị giữa gen D và d với tần số là 20%. Cho rằng không xảy ra đột biến. Tỷ lệ giao tử Abd là
A. 40%.B. 20%.C. 15%.D. 10%.
Câu 12: Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở
A. giới đực.B. giới cái.
C. chủ yếu giới đực.D. cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau.
Câu 13: Kiểu gen AaBB khi giảm phân cho được bao nhiêu loại giao tử nếu không xảy ra hoán vị gen?
A. 2.B. 4.C. 8.D. 16.
Câu 14:Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, thể dị hợp 4 cặp gen: AbcD//aBCd giảm phân cho số loại giao tử là
A. 1.B. 3. C.4. D. 2.
Câu 15 : Cây có kiểu gen khi giảm phân cho số giao tử tối đa là:
A. 4.B. 2.C. 8.D. 6.
Câu 16: Một cá thể có kiểu gen nếu xảy ra hoán vị với tần số hoán vị gen là 20%,tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là:
A. 10% AD: 10% ad: 40%Ad: 40%aDC. 30% AD: 30% ad: 20%Ad: 20%aD
B. 40% AD: 40% ad: 10%Ad: 10%aDD. 20% AD: 20% ad: 30%Ad: 30%aD
Câu 17:Ở một loài thực vật gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp: gen B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả bầu dục: các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây cho kiểu hình 1:2:1?
A. x
B.
x
C.
x
D.
x
Câu 18: Trong quá trình giảm phân một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị với tần số là 32%. Cho biết không xảy ra đột biến. Tỷ lệ giao tử Ab là
A. 24%.B. 32%.C. 8%.D. 16%.
Câu 19: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen Bquy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa trắng thu được F1 có tỷ lệ phân li: 37,5 cây thân cao, hoa trắng: 37,5 cây thân thấp, hoa đỏ: 12,5 cây thân cao, hoa đỏ: 12,5 cây thân thấp, hoa trắng. Cho rằng không có đột biến xẩy ra. Kiểu gen cây bố, mẹ trong phép lai trên là?
A. Ab/aB x ab/ab.B. AaBB x aabb.C. AaBb x aabb.D. AB/ab x ab/ab.
Câu 20:Cho 2 dòng ruồi giấm thuần chủngthân xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài giao phối với nhau được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi cái F1 kết quả lai thu được
A.0,415 xám, cụt: 0,415 đen, cụt: 0,085 xám, dài: 0,085 đen, dài.
B.0,415 xám, cụt: 0,415 đen, dài: 0,085 xám, dài: 0,085 đen, cụt.
C.0,415 xám, dài: 0,415 đen, cụt: 0,085 xám, cụt: 0,085 đen, dài.
D.0,415 xám, dài: 0,415 đen, dài: 0,085 xám, cụt: 0,085 đen, cụt.
Câu 21: Ở cà chua gen A quy định thân cao, a thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục. Giả sử 2 cặp gen này cùng nằm trên một NST tương đồng. Cho cà chua thân cao, quả tròn lại với nhau lai với cà chua thân thấp- bầu dục ở F1 thu được 81 cao-tròn, 79 thấp - bầu dục, 21cao-bầu dục, 19 thấp- tròn, hãy cho biết kiểu gen của cây thân cao quả trong
A. AaBb.B. .C.
.D.
Câu 22: Ở cà chua gen A quy định thân cao, a thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục. Giả sử 2 cặp gen này cùng nằm trên một NST tương đồng. Giả sử khi lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản nói trên được F1, cho F1 giao phối với cá thể khác F2 thu được kết quả: 54% cao-tròn, 21% thấp - tròn, 21% cao- bầu dục, 4% thấp- bầu dục. Cho biết quá trình giảm phân tạo noãn và tạo phân diễn ra giống nhau, xác định kiểu gen của F1 và tần số trao đổi chéo f giữa các gen ?
A. , f = 40%.B.
, f = 20%.C.
, f = 20%.D.
, f= 40%.
Câu 23: Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1?
A. x
B.
x
C.
x
D.
x
Câu 24: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết phép lai
x
trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa B và b với tần số 20%; giữa E và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:
A. 38,94%.B. 18,75%.C. 56,25%.D. 30,25%.
Câu 25:Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròm tự thụ phấn thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là
A. Dd.B.
Aa.C.
Bb.D.
Bb.
Câu 26: Cho cơ thể dị hợp 2 cặp gen trên 1 NST tương đồng lai với một cơ thể khác mang kiểu hình lặn. Ở con lai xuất hiện kiểu hình mang 2 tính trạng lặn có tỉ lệ 12%. Tần số hoán vị gen ở cá thể mang lai là:
A. 24%.B. 12%.C. 26%.D. 38%.
Câu 27:Tỉ lệ của các loại giao tử tạo ra từ kiểu gen Aa giảm phân bình thường là:
A. 25% ABD; 25% ABd; 25% aBD; 25% aBdC. 50% ABD; 50% ABd;
B. 40% ABD; 40% ABd; 10% aBD; 10% aBdD. 50% aBD; 50% aBd.
Câu 28: Gen C và D liên kết với nhau và cách nhau 15 đơn vị bản đồ. Các cơ thể dị hợp tử về cả hai gen được giao phối với các cơ thể đồng hợp tử lặn. Nếu tổ hợp lai trên cho 1000 cơ thể con, thì số con có kiểu hình tái tổ hợp (giống bố hoặc mẹ) là:
A. 15.B. 150. C. 300. D. 850.
Câu 29: Cho lúa F1 thân cao, hạt dài dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F2gồm 400 cây với 4 loại kiểu hình khác trong đó có 64 cây thân thấp, hạt gạo tròn. Cho biết mọi diễnbiến củaNST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau. Tần số hoán vị gen là:
A. 10%.B. 16%.C. 20%.D. 40%.
Câu 30: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ
A. 2%.B. 4%.C. 26%.D. 8%.
Câu 31: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến
nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai P: XAXa x
XaYcho đời con có số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa là:
A. 24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình. B. 32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
C. 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.D. 28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
Câu 32: Kiểu gen AaBb khi giảm phân cho được bao nhiêu loại giao tử nếu có xảy ra hoán vị gen?
A. 2.B. 4.C. 8.D. 16.
Câu 33: Kiểu gen Aa Bb khi giảm phân có xảy ra hoán vị với tần số 20%. Giao tử AB DE sinh ra chiếm tỉ lệ:
A. 5%.B. 10%.C. 2,5%.D. 7,5%.
Câu 34: Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P : ♀
♂
thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ
A. 8,5%.B. 17%.C. 2%.D. 10%.
Câu 35: Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM. Cho phép lai:
. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ
A. 0,8%.B. 8%.C. 2%.D. 7,2%.
Câu 36: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
B. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
D. Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Câu 37: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24%. Theo lí thuyết, phép lai
cho đđời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt là
A. 7,22% và 19,29%.B. 7,22% và 20,25%.
C. 7,94% và 19,29%.D. 7,94% và 21,09%.
Câu 38: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một số gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây, do hai cặp gen B,b và D,d cùng quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen ( ký hiệu là cây M ) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây M có thể là :
A. AaBbDd.B.
C.
Dd.D.
Dd.
Câu 39: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Kiểu gen của (P) là .
(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen.
(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%.
(4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 40: Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây về F2 sai?
A. Có 10 loại kiểu gen.
B. Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
C. Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.
D. Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
Từ khóa » Viết Giao Tử Của Kiểu Gen Aabb De/de (f= 40 )
-
Dạng Bài Tập Viết Giao Tử, Tỷ Lệ Giao Tử, KG Và KH - Hoc24
-
Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chi Tiết, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 12
-
Xác định Số Kiểu Tổ Hợp Giao Tử, Số Loại Kiểu Gen đời Sau - SoanBai123
-
Phương Pháp Xác định Tỉ Lệ Giao Tử Sinh Học 12 - Tài Liệu Text - 123doc
-
Cơ Thể Có Kiểu Gen F = 40 Giao Tử Có Tỉ Lệ - Blog Của Thư
-
Những điểm Cần Chú ý Khi Trả Lời Những Câu Hỏi Của Quy Luật ... - NTO
-
Xác định Tỉ Lệ Giao Tử Biết Có Các Kiểu Gen AaBB, Aabb ... - HOC247
-
[PDF] BÀI 1: GEN- MÃ DI TRUYỀN-VÀ QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI ADN
-
[PDF] Bài Tập Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen - .vn
-
Phương Pháp Giải Bài Tập Về Di Truyền Các Loại - Sinh Học - Megabook
-
Phương Pháp Giải Bài Tập LK Gen Và Hoán Vị Gen
-
Quy Luật Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen - Kiến Thức đầy đủ Và Bài Tập