Bài Giảng Vật Lí Lớp 7 - Bài 18: Hai Loại điện Tích - Tạ Thị Hồng Vân
Có thể bạn quan tâm
- Trang Chủ
- Đăng ký
- Đăng nhập
- Upload
- Liên hệ

- Home
- Mầm Non - Mẫu Giáo
- Nhà Trẻ
- Mầm
- Chồi
- Lá
- Tiểu Học
- Lớp 1
- Lớp 2
- Lớp 3
- Lớp 4
- Lớp 5
- Trung Học Cơ Sở
- Lớp 6
- Tiếng Anh 6
- Ngữ Văn 6
- Toán Học 6
- Vật Lí 6
- Sinh Học 6
- Lịch Sử 6
- Địa Lí 6
- Tin Học 6
- Công Nghệ 6
- Âm Nhạc 6
- Mĩ Thuật 6
- Thể Dục 6
- Giáo Dục Công Dân 6
- Lớp 7
- Tiếng Anh 7
- Ngữ Văn 7
- Toán Học 7
- Vật Lí 7
- Sinh Học 7
- Lịch Sử 7
- Địa Lí 7
- Tin Học 7
- Công Nghệ 7
- Âm Nhạc 7
- Mĩ Thuật 7
- Thể Dục 7
- Giáo Dục Công Dân 7
- Lớp 8
- Tiếng Anh 8
- Ngữ Văn 8
- Toán Học 8
- Vật Lí 8
- Hóa Học 8
- Sinh Học 8
- Lịch Sử 8
- Địa Lí 8
- Tin Học 8
- Công Nghệ 8
- Âm Nhạc 8
- Mĩ Thuật 8
- Thể Dục 8
- Giáo Dục Công Dân 8
- Lớp 9
- Tiếng Anh 9
- Ngữ Văn 9
- Toán Học 9
- Vật Lí 9
- Hóa Học 9
- Sinh Học 9
- Lịch Sử 9
- Địa Lí 9
- Tin Học 9
- Công Nghệ 9
- Âm Nhạc 9
- Mĩ Thuật 9
- Thể Dục 9
- Giáo Dục Công Dân 9
- Trung Học Phổ Thông
- Lớp 10
- Tiếng Anh 10
- Ngữ Văn 10
- Toán Học 10
- Vật Lí 10
- Hóa Học 10
- Sinh Học 10
- Lịch Sử 10
- Địa Lí 10
- Tin Học 10
- Công Nghệ 10
- Thể Dục 10
- Giáo Dục Công Dân 10
- Lớp 11
- Tiếng Anh 11
- Ngữ Văn 11
- Toán Học 11
- Vật Lí 11
- Hóa Học 11
- Sinh Học 11
- Lịch Sử 11
- Địa Lí 11
- Tin Học 11
- Công Nghệ 11
- Thể Dục 11
- Giáo Dục Công Dân 11
- Lớp 12
- Tiếng Anh 12
- Ngữ Văn 12
- Toán Học 12
- Vật Lí 12
- Hóa Học 12
- Sinh Học 12
- Lịch Sử 12
- Địa Lí 12
- Tin Học 12
- Công Nghệ 12
- Thể Dục 12
- Giáo Dục Công Dân 12
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_vat_li_lop_7_bai_18_hai_loai_dien_tich_ta_thi_hong.ppt
Nội dung text: Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Bài 18: Hai loại điện tích - Tạ Thị Hồng Vân
- KHỞI ĐỘNG Bài 1.Cho ADE cân tại A cĩ E = 30 0 ,lấy C thuộc DE sao cho AC vuơng gĩc với AD. Chứng minh rằng: CD = 2CE A GT cân tại A, ,AC AD. 1 3 2 KL CD=2.CE D 1 1 E B C
- a. Kẹp hai mảnh nilơng vào thân bút chì rồi nhấc lên. Quan sát xem hai mảnh nilơng cĩ hút nhau, đẩy nhau khơng ?
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH - - + + + -
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. 1. Thí nghiệm 1: (hình 18.1 SGK). a. Kẹp hai mảnh nilơng vào thân bút chì rồi nhấc lên. Quan sát xem hai mảnh nilơng cĩ hút nhau, đẩy nhau khơng ? b. Trải hai mảnh nilơng xuống mặt bàn, dùng miếng len cọ xát chúng nhiều lần. Cầm thân bút chì để nhấc 2 mảnh nilơng lên. Quan sát xem chúng hút nhau hay đẩy nhau. Bảng kết quả thí nghiệm 1. Hiện tượng xảy ra khi Nhận xét về sự nhiễm điện Bước Tiến hành TN đặt gần nhau của hai vật Hai mảnh nilơng Khơng cĩ hiện tượng Cả hai mảnh nilơng 1 chưa được cọ xát gì xảy ra (khơng hút, khơng bị nhiễm điện khơng đẩy) Hai mảnh nilơng đã Nhiễm điện giống nhau 2 Chúng đẩy nhau được cọ xát (mang điện tích cùng loại)
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. 2. Thí nghiệm 2: (hình 18.2 SGK). 1.3. Dùng hai mảnh vải khơ cọ xát một đầu hai thanh nhựa sẫm màu giống nhau. Đặt một thanh lên một giá nhọn. Đưa các đầu đã được cọ xát của hai thanh nhựa lại gần nhau. Quan sát xem hai thanh nhựa hút nhau hay đẩy nhau. Bảng kết quả thí nghiệm 2. Hiện tượng xảy ra khi Nhận xét về sự nhiễm điện Bước Tiến hành TN đặt gần nhau của hai vật Hai thước nhựa Nhiễm điện giống nhau 3 giống nhau đã Chúng đẩy nhau (mang điện tích cùng loại) được cọ xát
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. * Nhận xét 1: Hai vật giống nhau, được cọ xát như nhau thì mang điện tích . . . . . . . . .loại và khi được đặt gần nhau thì chúng . . . . . . nhau. cùng khác hút đẩy
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. * Nhận xét 1: Hai vật giống nhau, được cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và khi được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau.
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. 3. Thí nghiệm 3: (hình 18.3 SGK). a. Đưa đầu thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng mảnh lụa lại gần đầu thanh nhựa chưa được cọ xát. Quan sát hiện tượng. b. Đưa đầu thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng mảnh lụa lại gần đầu thanh nhựa đã được cọ xát.Quan sát hiện tượng. Bảng kết quả thí nghiệm 3 Hiện tượng gì xảy Nhận xét về sự nhiễm Bước Tiến hành TN ra khi đặt gần nhau điện của hai vật Thanh thủy tinh đã cọ Thanh thủy tinh nhiễm a xát và thước nhựa Chúng hút nhau yếu điện, thước nhựa chưa cọ xát khơng nhiễm điện. Cả thanh thủy tinh và Chúng hút nhau Cả hai bị nhiễm điện. b thước nhựa đã cọ xát mạnh (mang điện tích khác loại)
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. * Nhận xét 2 : Thanh nhựa sẫm màu và thanh thủy tinh khi được cọ xát thì chúng . . . . . nhau do chúng mang điện tích . . . . . . loại. cùng khác đẩy hút
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. * Nhận xét 1: Hai vật giống nhau, được cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và khi được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. * Nhận xét 2 : Thanh nhựa sẫm màu và thanh thủy tinh khi được cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại. Kết luận : Cĩ hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì . .hút. . . . nhau
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. * Nhận xét 1: Hai vật giống nhau, được cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và khi được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. * Nhận xét 2 : Thanh nhựa sẫm màu và thanh thủy tinh khi được cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại. Kết luận : Cĩ hai loại điện tích là điện tích dương (+) và điện tích âm (- ). Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau * Quy ước : - Điện tích của thủy tinh khi cọ xát vào lụa là điện tích dương (+). - Điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi cọ xát vào vải khơ là điện tích âm (-).
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. Kết luận : Cĩ hai loại điện tích là điện tích dương (+) và điện tích âm (- ). Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau C1: Đặt thanh nhựa sẫm màu lên trục quay sau khi đã được cọ xát bằng mảnh vải khơ. Đưa mảnh vải lại gần đầu thanh nhựa được cọ xát thì thấy chúng hút nhau. Biết rằng mảnh vải cũng bị nhiễm điện, hỏi mảnh vải mang điện tích dương hay điện tích âm? Tại sao? Trả lời: Theo qui ước thanh nhựa sẫm màu khi cọ xát vào vải khơ mang điện tích âm mà khi đưa mảnh vải đã cọ xát lại gần đầu thanh nhựa thấy chúng hút nhau chứng tỏ mảnh vải nhiễm điện khác loại với thước nhựa. Vậy mảnh vải mang điện tích dương.
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. - Cĩ hai loại điện tích là điện tích dương (+) và điện tích âm (- ). - Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau. Êlectrơn II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử. - 1. Ở tâm mỗi nguyên tử cĩ một hạt nhân Hạt nhân mang điện tích dương. 2. Xung quanh hạt nhân cĩ các êlectrơn mang - điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ nguyên tử. + + + 3. Tổng điện tích âm của các êlectrơn cĩ trị số - tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân. Do đĩ, bình thường nguyên tử trung hịa về điện. 4. Êlectrơn cĩ thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác. Mơ hình đơn giản của nguyên tử
- CĨ THỂ EM CHƯA BIẾT Trước đây hơn 2000 năm, người ta đã phát hiện ra sự nhiễm điện của hổ phách khi cọ xát vào lơng thú. Theo tiếng Hi Lạp, hổ phách là êlectron. Sau này người ta dùng từ êlectron để đặt tên cho hạt mang điện tích âm trong nguyên tử, tiếng Việt cịn gọi là điện tử. Năm 1911 Rơdepho đã nêu ra mơ hình nguyên tử, sau đĩ tới nhà vật lý người Anh Ninx Bo đưa ra mơ hình lượng tử giúp các nhà khoa học lý giải được tồn bộ hệ thống tuần hồn các nguyên tố.
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. - Cĩ hai loại điện tích là điện tích dương (+) và điện tích âm (- ). - Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau. II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử. III. Vận dụng. C2: Trước khi cọ xát, cĩ phải trong mỗi vật đều cĩ điện tích dương và điện tích âm hay khơng? Nếu cĩ thì các điện tích này tồn tại ở những loại hạt nào cấu tạo nên vật?
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. - Cĩ hai loại điện tích là điện tích dương (+) và điện tích âm (- ). - Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau. II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử. III. Vận dụng. C2: Trước khi cọ xát các vật đều cĩ điện tích dương tồn tại ở hạt nhân và điện tích âm tồn tại ở các êlectron cấu tạo nên vật. C3: Tại sao trước khi cọ xát, các vật khơng hút các vụn giấy nhỏ ?
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. - Cĩ hai loại điện tích là điện tích dương (+) và điện tích âm (- ). - Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau. II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử. III. Vận dụng. C2: Trước khi cọ xát các vật đều cĩ điện tích dương tồn tại ở hạt nhân và điện tích âm tồn tại ở các êlectron cấu tạo nên vật. C3: Vì trước khi cọ xát nguyên tử trung hịa về điện (chưa cĩ nhiễm điện), nên khơng hút các vụn giấy nhỏ.
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. - Cĩ hai loại điện tích là điện tích dương (+) và điện tích âm (- ). - Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau. II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử. III. Vận dụng. C2: Trước khi cọ xát các vật đều cĩ điện tích dương tồn tại ở hạt nhân và điện tích âm tồn tại ở các êlectron cấu tạo nên vật. C3: Vì trước khi cọ xát nguyên tử trung hịa về điện (chưa cĩ nhiễm điện), nên khơng hút các vụn giấy nhỏ. C4: Sau khi cọ xát, vật nào trong hình nhận thêm êlectrơn, vật nào mất bớt êlectrơn? Vật nào nhiễm điện dương, vật nào nhiễm điện âm? +- Mảnh vải + - + + - +- - - + + + +- + +- +- Thước nhựa - - - - - - - +- +- +- +- + + + + Trước khi cọ xát Sau khi cọ xát
- TIẾT 20 - BÀI 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. Hai loại điện tích. - Cĩ hai loại điện tích là điện tích dương (+) và điện tích âm (- ). - Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau. II. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử. III. Vận dụng. C2: Trước khi cọ xát các vật đều cĩ điện tích dương tồn tại ở hạt nhân và điện tích âm tồn tại ở các êlectron cấu tạo nên vật. C3: Vì trước khi cọ xát nguyên tử trung hịa về điện (chưa cĩ nhiễm điện), nên khơng hút các vụn giấy nhỏ. C4: Sau khi cọ xát : - Thước nhựa nhận thêm êlectrơn ➔ nhiễm điện âm. - Mảnh vải mất bớt êlectrơn ➔ nhiễm điện dương. Một vật nhiễm điện âm nếu . nhận. . . . . .thêm. . . . .êlectrơn. . . . . . . . . . . . . . Một vật nhiễm điện dương nếu .mất. . . .bớt. . . .êlectrơn. . . . . . . . . . . . . .
- BÀI 18.2/38 SBT: Trong các hình a,b,c,d, các mũi tên đã cho chỉ lực tác dụng (hút hoặc đẩy) giữa hai vật mang điện tích. Hãy ghi dấu điện tích chưa cho biết của vật thứ hai A B C D E F G H a) b) c) d)
- GHICỦNG NHỚ CỐ 1)Cĩ hai . loại điện tích là: điện tích dương và điện tích âm 2) Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau . khác loại thì hút nhau 3) Nguyên tử gồm .hạt nhân mang điện dương và các êlectron . mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân. 4)Một vật nhiễm . điện âm nếu nhận thêm êlectron, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectron.
- Dặn dị Học thuộc phần ghi nhớ trang 52/sgk. Làm bài tập 18.1, 18.3, 18.5, 18.6 SBT. Đọc trước bài “ DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN”
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Tiết 25: Cường độ dòng điện - Năm học 2019-2020
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Bài 7: Gương cầu lồi - Nguyễn Thị Hồng Thoa
Đề kiểm tra giữa học kỳ II năm học 2020-2021 môn Vật Lý Lớp 7 - Trường TH&THCS Đông Vinh (Có đáp án)
Bài giảng môn Vật lí Lớp 7 - Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Tiết 20, Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ xát
Bài giảng Vật lý Lớp 7 - Bài 8: Gương cầu lõm
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Bài 19: Dòng điện – nguồn điện
Bài giảng môn Vật lí Lớp 7 - Tiết 29, Bài 24: Cường độ dòng điện
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Bài 20: Chất dẫn điện và chất cách điện - Dòng điện trong kim loại - Đào Thanh Ân
Bài giảng môn Vật lí Lớp 7 - Bài 19: Dòng điện, nguồn điện
Bài giảng Vật lý Lớp 7 - Bài 1: Nhận biết ánh sáng. Nguồn sáng và vật sáng
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Bài 10: Nguồn âm - Đào Thanh Ân
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ xát
Bài tập ôn luyện học kì II Vật lí Lớp 7
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Tiết 29, Bài 24: Cường độ dòng điện
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Bài 28: Thực hành Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Bài 22+23: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Bài 10: Nguồn âm - Vũ Thu Hường
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Tiết 24: Sơ đồ mạch điện – chiều dòng điện - Trường THCS Hòa Đinh
Bài giảng Vật lí Lớp 7 - Bài 1: Nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng
Copyright © 2026 BaiGiang.net - Mẫu sáng kiến kinh nghiệm
Từ khóa » Bài Giảng Vật Lý 7 Bài 18
-
Bài 18. Hai Loại điện Tích - - Thư Viện Bài Giảng điện Tử
-
Vật Lí 7 - Bài 18 - Hai Loại điện Tích - Cô Phạm Thị Hằng (DỄ HIỂU ...
-
Hai Loại điện Tích - Bài 18 - Vật Lí 7 - Cô Phạm Thị Hằng (HAY NHẤT)
-
Bài Giảng Vật Lý Lớp 7 Bài 18: Hai Loại Điện Tích
-
Bài Giảng Vật Lý Lớp 7 Bài 18: Hai Loại Điện Tích - 123doc
-
Bài Giảng Vật Lý Lớp 7 Bài 18: Hai Loại Điện Tích - Tài Liệu Text
-
Bài Giảng Vật Lý Lớp 7 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
-
Bài Giảng Vật Lý Lớp 7 - Tiết 20, Bài 18: Hai Loại điện Tích (Bản đẹp)
-
Bài Giảng Vật Lý 7 - Tiết 20, Bài 18: Hai Loại điện Tích (Bản đẹp)
-
Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 7 - Bài 18 : Hai Loại điện Tích - Giáo Án
-
Vật Lý 7 Bài 18: Hai Loại điện Tích - MarvelVietnam
-
Hai Loại điện Tích Vật Lý 7 Violet | Vượt-dố
-
Vật Lý 7 Bài 18: Hai Loại điện Tích