Bài Kiểm Tra Cuối Kì I Môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2

  • Trang Chủ
  • Đăng ký
  • Đăng nhập
  • Upload
  • Liên hệ

Lớp 4 - Giáo Án, Bài Giảng Điện Tử Lớp 4

Trang ChủGiáo Án Khác Bài kiểm tra cuối kì I môn Tiếng Việt + Toán lớp 2 Bài kiểm tra cuối kì I môn Tiếng Việt + Toán lớp 2

I. Đọc thành tiếng: ( 6 điểm )

- Học sinh bốc thăm một đoạn văn trong các bài tập đọc sau, chuẩn bị trong 3 phút sau đó đọc bài.

- Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu

1. Đoạn 2+ 3 bài “Bà cháu” ( Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang 86)

2. Đoạn 4 bài “Bà cháu” ( Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang 86)

3. Đoạn 3 bài “Bông hoa Niềm vui” (Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang 104)

4. Bài “Mẹ” (Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang 101 )

5.Đoạn 2 bài “Câu chuyện bó đũa” ( Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang 112 )

6. .Đoạn 3 bài “Câu chuyện bó đũa” ( Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang112)

7. Đoạn 4 bài “Con chó nhà hàng xóm” ( Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang 129)

 - Giáo viên làm 7 phiếu ghi số thứ tự từ 1 đến 7 như trên, HS bốc thăm theo thứ tự đó và chuẩn bị bài

II. Đọc thầm và làm bài tập: ( 4 điểm )

Món quà quý nhất

 Ngày xưa, ở gia đình kia có ba anh em trai. Vâng lời cha mẹ, họ ra đi để tự kiếm sống trong một thời gian. Sau một năm, họ trở về. Ai cũng mang về một món quà quý. Người anh thứ hai và người em út biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu. Người anh cả khoác về một tay nải nặng, không biết ở trong đựng những gì.

 Sau bữa cơm vui vẻ, người cha hỏi người con cả:

Bấy lâu nay con đi đâu, làm gì?

Thưa cha, con đi tìm thầy học những điều hay lẽ phải để dùng trong việc làm ăn hàng ngày.

 Nói rồi, anh xin phép cha mở tay nải ra. Mọi người ngạc nhiên : ở trong toàn là sách. Người cha vuốt râu, khen:

 - Con đã làm đúng. Con người ta, ai cũng cần phải học. Quà của con mang về cho cha là món quà quý nhất.

 Theo báo THIẾU NIÊN TIỀN PHONG

 

doc 3 trang Người đăng haiphuong68 Lượt xem 2203Lượt tải 0 Download Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra cuối kì I môn Tiếng Việt + Toán lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênBài kiểm tra cuối kì I – năm học 2009- 2010 Môn : Tiếng Việt- Lớp 2 ( Phần kiểm tra đọc) I. Đọc thành tiếng: ( 6 điểm ) - Học sinh bốc thăm một đoạn văn trong các bài tập đọc sau, chuẩn bị trong 3 phút sau đó đọc bài. - Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu 1. Đoạn 2+ 3 bài “Bà cháu” ( Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang 86) 2. Đoạn 4 bài “Bà cháu” ( Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang 86) 3. Đoạn 3 bài “Bông hoa Niềm vui” (Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang 104) 4. Bài “Mẹ” (Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang 101 ) 5.Đoạn 2 bài “Câu chuyện bó đũa” ( Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang 112 ) 6. .Đoạn 3 bài “Câu chuyện bó đũa” ( Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang112) 7. Đoạn 4 bài “Con chó nhà hàng xóm” ( Tiếng Việt 2- Tập 1- Trang 129) - Giáo viên làm 7 phiếu ghi số thứ tự từ 1 đến 7 như trên, HS bốc thăm theo thứ tự đó và chuẩn bị bài II. Đọc thầm và làm bài tập: ( 4 điểm ) Món quà quý nhất Ngày xưa, ở gia đình kia có ba anh em trai. Vâng lời cha mẹ, họ ra đi để tự kiếm sống trong một thời gian. Sau một năm, họ trở về. Ai cũng mang về một món quà quý. Người anh thứ hai và người em út biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu. Người anh cả khoác về một tay nải nặng, không biết ở trong đựng những gì. Sau bữa cơm vui vẻ, người cha hỏi người con cả: Bấy lâu nay con đi đâu, làm gì? Thưa cha, con đi tìm thầy học những điều hay lẽ phải để dùng trong việc làm ăn hàng ngày. Nói rồi, anh xin phép cha mở tay nải ra. Mọi người ngạc nhiên : ở trong toàn là sách. Người cha vuốt râu, khen: - Con đã làm đúng. Con người ta, ai cũng cần phải học. Quà của con mang về cho cha là món quà quý nhất. Theo báo Thiếu Niên Tiền Phong Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây: 1. Ai biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu? Người anh cả và người em út. Người anh cả và người anh thứ hai. Người anh thứ hai và người em út. 2. Người cha quý nhất món quà của ai? Quà của người con cả. Quà của người con thứ hai. Quà của người con út. 3. Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì? Cần biếu cha mẹ nhiều ngọc ngà, châu báu để cha mẹ vui lòng. Cần học nhiều điều hay lẽ phải trong sách để phục vụ cuộc sống. Cần đọc nhiều sách để thỏa trí tò mò của bản thân mình. 4. Câu “ Ai cũng mang về một món quà quý. ” thuộc kiểu câu nào đã học? Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? ------------------ Đề kiểm tra cuối học kì I- Năm học 2009- 2010 Môn Tiếng Việt- Lớp 2 ( Phần kiểm tra viết I. Chính tả: 1.Viết bài: Mẹ ( Tiếng Việt 2 - Tập 1 – Trang101) ( 4 điểm ) Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn thơ:“ Lời ru.đến hết ”. 2. Bài tập: ( 1 điểm ) Điền vào chỗ trống: l hay n? ên bảng, ên người, ấm o, o lắng II. Tập làm văn: ( 5 điểm ) Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 6 câu kể về anh, chị, em ruột ( hoặc anh, chị em họ) của em. Đề kiểm tra cuối học kì I- Năm học 2009- 2010 Môn Tiếng Việt- Lớp 2 ( Phần kiểm tra viết) I. Chính tả: 1.Viết bài: Mẹ ( Tiếng Việt 2 - Tập 1 – Trang101) ( 4 điểm ) Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn thơ:“ Lời ru.đến hết ”. 2. Bài tập: ( 1 điểm ) Điền vào chỗ trống: l hay n? ên bảng, ên người, ấm o, o lắng II. Tập làm văn: ( 5 điểm ) Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 6 câu kể về anh, chị, em ruột ( hoặc anh, chị em họ) của em. Bài kiểm tra cuối kì I – năm học 2009- 2010 Môn : Toán- Lớp 2 ( Thời gian làm bài: 40 phút) --------------------------------- I- trắc nghiệm ( 2 điểm ) Mỗi câu trả lời đúng được 0, 5 điểm Câu 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a ) 8 + 7 = 15 b ) 9 + 5 = 16 c ) 12 - 3 = 9 d ) 11 - 4 = 7 Câu 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Chủ nhật tuần này là ngày 19 tháng 8. Chủ nhật tuần sau là ngày nào? A. Ngày 12 tháng 8 B. Ngày 26 tháng 8 Câu 3: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng: Số hình chữ nhật có trong hình vẽ là: 3 4 5 Câu 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S Một bao gạo chứa 5 chục ki lô gam gạo. Từ bao gạo đó lấy ra 3 kg gạo thì trong bao còn lại bao nhiêu ki lô gam gạo? a) 20 kg b) 47 kg II-Tự luận ( 8 điểm ) Câu 5: Đặt tính rồi tính: ( 2 điểm ) 47 + 35 74 – 28 47 + 23 70 - 46 Câu 6: ( 2 điểm ) Con lợn cân nặng 32 kg. Con chó nhẹ hơn con lợn 17kg. Hỏi con chó cân nặng bao nhiêu ki lô gam? Câu 7: Tìm x: ( 2 điểm ) a) x + 27 = 45 b) x - 27 = 45 c) 45 - x = 27 d) 25 + x = 18 + 52 Câu 8: ( 1 điểm ) Hình vẽ sau có bao nhiêu đoạn thẳng? A B C D E Câu 9 : ( 1 điểm ) Hãy viết 2 phép trừ có hiệu bằng số trừ?

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an hay cua anh day.doc
Tài liệu liên quan
  • docGiáo án Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2009-2010 (Chuẩn kiến thức)

    Lượt xem Lượt xem: 1264 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2011-2012 - Trường Tiểu học Vĩnh Hòa

    Lượt xem Lượt xem: 981 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án Lớp 4 - Tuần 1-2 - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Ngọc Dung

    Lượt xem Lượt xem: 1231 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án Lớp 1 - Tuần 11 đến 12 (Bản 3 cột chuẩn kiến thức)

    Lượt xem Lượt xem: 381 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án các môn lớp 4 - Tuần 13 năm 2006 - 2007

    Lượt xem Lượt xem: 802 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án lớp ghép 2 + 3 - Tuần dạy 23

    Lượt xem Lượt xem: 1071 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án các môn học lớp 4 - Tuần 03 - Trường Tiểu học kỳ Giang

    Lượt xem Lượt xem: 710 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án Tự nhiên xã hội 2 tuần 20: An toàn khi đi các phương tiện giao thông

    Lượt xem Lượt xem: 1132 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án Toán 2 tiết 27: 47 + 5

    Lượt xem Lượt xem: 815 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2006-2007

    Lượt xem Lượt xem: 1121 Lượt tải Lượt tải: 0

Copyright © 2026 Lop4.com - Giáo án điện tử lớp 4, Tài Liệu, Giáo án mầm non hay

Facebook Twitter

Từ khóa » Bài Món Quà Quý Nhất Lớp 2