Bài Luyện Tập Cuối Tháng 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt - Tri Thức

Đề thi Toán lớp 5 cuối học kì 2 (Tham khảo) - Tri Thức - Tài Nguyên

I – Bài tập về đọc hiểu

Bà Chúa Bèo

Ở vùng quê Thái Bình năm xưa, đồng ruộng mênh mông mà đất bạc màu, cây lúa lớn lên không nuôi nổi con người. Nhiều năm mất mùa, dân làng chỉ ăn cháo cầm hơi.

Một cô bé ra đồng bắt cua thấy lúa cằn cỗi bèn ngồi ở bờ ruộng ôm mặt khóc. Bỗng từ ruộng lúa có một luồng ánh sáng chói lòa, Bụt hiện lên hỏi:

- Vì sao con khóc?

Cô bé nghẹn ngào thưa:

- Dạ, con thương cây lúa nghẹn đòng.

Bụt nói:

- Muốn cứu lúa, con hãy đưa cho ta một vật mà con quý nhất!

Cô bé sờ vào túi thì túi nhẵn không, nhòm vào giỏ thì chỉ có mấy con cua vừa bắt được. Sực nhớ đến đôi hoa tai bằng ngọc, cô vội gỡ ra, dâng lên Bụt:

- Thưa Bụt, con chỉ có đôi hoa tai được mẹ trao lại trước khi mất. Mẹ con dặn: Đôi hoa tai này là vật quý của dòng họ…

Thấy cô ngập ngừng, Bụt giục cô nói tiếp.

- Mẹ con còn nhắc đến lời nguyền của dòng họ: Hễ ai làm mất hoặc đem bán hoa tai thì người đó suốt đời bị dòng họ xa lánh và phải sống cuộc đời buồn tủi, lẻ loi.

- Vậy con không sợ bị trừng phạt sao?

- Để cứu lúa, con xin chịu trừng phạt.

Bụt bảo cô bé ném đôi hoa tai xuống đám ruộng. Lạ chưa! Bông hoa tai sáng rực màu xanh rồi chìm xuống nước, sau đó nổi lên một cây bèo giống hình hoa dâu.

Bụt dặn:

- Con hãy đụng vào cây bèo để nhân nó lên hàng triệu triệu cây mà bón cho lúa tốt.

Dứt lời, Bụt biến mất. Cô bé đụng vào một cây bèo bỗng hóa thành hai, đụng vào hai cây thành bốn… Rồi bèo cứ sinh sôi nảy nở, lan rộng, phủ xanh đồng làng.

Mùa năm ấy, lúa vàng trĩu hạt. Biết chuyện cô bé gặp Bụt, người bố cảm động nói với con: “Con đã vì dân làng, vì dòng họ mà hi sinh vật quý, dòng họ sẽ bỏ lời nguyền và thương yêu con mãi mãi!”. Đúng vậy, cô bé đã lớn lên trong tình yêu thương của bà con làng xóm. Khi cô mất, dân làng La Vân, tỉnh Thái Bình đã lập đền thờ cô để tỏ lòng biết ơn và gọi cô là bà Chúa Bèo.

(Theo Phong Châu)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1. Vì sao cô bé ngồi ở bờ ruộng ôm mặt khóc?

a- Vì bắt được rất ít cua ở trên đồng

b- Vì nhớ thương người mẹ mới mất

c- Vì thương dân làng ăn cháo cầm hơi

d- Vì thương cây lúa đang nghẹn đòng

=> ✔️

Câu 2. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý chí quyết tâm của cô bé trong việc cứu lúa?

a- Sẵn sàng hi sinh đồ vật quý giá của bản thân

b- Sẵn sàng hi sinh đồ vật quý giá của dòng họ

c- Sẵn sàng chịu đựng sự trừng phạt của dòng họ

d- Sẵn sàng hi sinh kỉ vật quý báu do mẹ trao lại

=> ✔️

Câu 3. Bụt bảo cô bé làm gì để cứu lúa?

a- Đưa đôi hoa tai cho Bụt

b- Đưa cả giỏ cua cho Bụt

c- Ném cả giỏ cua xuống ruộng

d- Ném đôi hoa tai xuống ruộng

=> ✔️

Câu 4. Việc làm của cô bé đã đem lại kết quả gì có ý nghĩa nhất đối với dân làng?

a- Có cây bèo hoa dâu sinh sôi làm đẹp cánh đồng làng

b- Có bèo dâu bón cho lúa tốt, hết nghẹn đòng, trĩu hạt nặng bông

c- Có giống bèo phát triển nhanh, làm cho đồng ruộng mát mẻ

d- Có được một mùa lúa tốt, dân làng không phải ăn cháo cầm hơi

=> ✔️

Câu 5. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ ý nghĩa của câu chuyện?

a- Ca ngợi đức hi sinh của cô bé vì cuộc sống tốt đẹp của mọi người

b- Ca ngợi đức hi sinh của cô bé vì sự sống của cây lúa trên đồng

c- Ca ngợi đức hi sinh của cô bé vì màu xanh đẹp đẽ của quê hương

d- Ca ngợi đức hi sinh của cô bé vì sự tồn tại mãi mãi của dòng họ

=> ✔️

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Tìm 3 từ:

a. Có tiếng "" mang nghĩa gốc: ......................................................

b. Có tiếng "" mang nghĩa chuyển: ..................................................

=> ✔️

Câu 2. Cho từ "nhỏ nhắn":

a. Đặt câu tả dáng vóc của một người có từ láy trái nghĩa với từ trên:

...................................................................................................................................

b. Đặt câu tả dáng vóc của một người có từ láy đồng nghĩa với từ trên:

...................................................................................................................................

Câu 3. Tìm từ ghép Hán- Việt có ý nghĩa sau:

a. Chỉ căn phòng bí mật: ................................................................................................

b. Chỉ anh em rể một nhà: .............................................................................................

c. Chỉ cùng độ tuổi:........................................................................................................

d. Chỉ cùng học một thầy, một trường hoặc một môn phái: ................................................

e. Chỉ tổ chức (hoặc lực lượng) quản lý, bảo vệ rừng: ........................................................

g. Chỉ dáng vẻ một người đàn ông tuy tuổi đã cao nhưng mạnh khoẻ, nhanh nhẹn và rắn rỏi: ..........................

Анимация для начинающих: как оживить летающую птицу

Câu 4. Tìm và ghi lại các tính từ trong câu sau: Nhá nhem, từng đàn, từng đàn chim đang vội vã bay về tổ sau một ngày kiếm ăn mệt mỏi.

Các tính từ có trong câu trên là: ..........................................................................

=> ✔️

Câu 5. Tìm 2 từ trái nghĩa với từ im lặng. Đặt câu với 1 từ em tìm được.

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Câu 6. Viết lại tên người, tên địa lí Việt Nam cho đúng quy tắc viết hoa:

a) – Nông văn Dền …………………..

– Vừ a dính …………………..

– Kơ-Pa kơ-lơng …………………..

b) – Pác bó ………………….

– Kông hoa ………………….

– Y-Rơ-Pao ………………….

Câu 7. Chọn từ có tiếng an điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a)…………... là nghỉ ngơi yên tĩnh và ăn uống theo một chế độ nhất định để bồi dưỡng sức khỏe

b)………..... là thong thả và được yên ổn, không phải khó nhọc, vất vả

c)………..... là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội

Анимация для начинающих: как оживить летающую птицу

Câu 8. Chọn một hoặc hai cặp từ hô ứng trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp: (vừa…..đã…., càng…bao nhiêu….càng…bấy nhiêu, bao nhiêu…..bấy nhiêu)

a) Trời …....… nắng không khí ……... trở nên oi bức

b) Thủy Tinh dâng nước lên cao ……….., Sơn Tinh lại dâng núi lên cao ……….

c) Tôi …..... cầm sách để đọc, cô giáo ………. nhận ra là mắt tôi không bình thường

d) Người ta ………….. biết cho nhiều ……….. thì họ ………… nhận lại được nhiều ....……

Câu 9. "Ông già cởi ngay chiếc áo đang mặc ném cho Lê Lợi, ra hiệu bảo lội xuống ruộng."

Câu trên có ..... động từ là:.............................................................................................

Анимация для начинающих: как оживить летающую птицу

Câu 10. a. Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhặt, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi, nhỏ mọn.

b. Tìm 10 câu tục ngữ, thành ngữ có tên loài vật.

Анимация для начинающих: как оживить летающую птицу

Câu 11. Câu thành ngữ có ý nghĩa người làm điều ác thì sẽ bị báo ứng, người làm điều thiện sẽ nhận được điều tốt lành là:

A. Bạch thủ thành gia.

B. Cẩn ngôn vô tội, cẩn tắc vô ưu.

C. Ác giả ác báo, thiện giả thiện lai.

D. Dưỡng hổ di họa.

Câu 12. Từ chị trong câu nào dưới đây là đại từ?

A. Chị em chúng tôi không ai thích xem bóng đá.

B. Chị Võ Thị Sáu là một nữ anh hùng du kích trong kháng chiến chống Pháp.

C. Chị tôi rất thích ngắm cảnh bình minh trên bờ biển.

D. Chị ơi, ngày mai chúng ta về quê thăm bà nhé!

Анимация для начинающих: как оживить летающую птицу

Câu 13. Câu có quan hệ từ biểu thị quan hệ lựa chọn?

A. Hùng chọn được quyển truyện rất hay.

B. Con đăng kí học bơi hay hay võ?

C. Bạn Nam hay được cô giáo khen.

D. Bạn Lan thích học toán và học vẽ.

Анимация для начинающих: как оживить летающую птицу

Câu 14. Bàn dùng để ngồi đọc viết, đồng thời để sách vở bút nghiên thời xưa gọi là:

A. tràng kỷ

B. hương án

C. án thư

D. bình phong

Анимация для начинающих: как оживить летающую птицу

Câu 15. a. Nối lời giải nghĩa ở cột bên phải với từ ngữ thích hợp ở cột bên trái:

(1) hương chức

a) lệ làng- luật lệ ở làng xã, do dân làng đặt ra.

(2) hương ước

b) người giữ một chức vụ trong bộ máy chính quyền cấp làng xã thời phong kiến, thực dân.

(3) hương lộ

c) phần tài sản do người đã khuất để lại dùng cho việc thờ cúng, chăm sóc phần mộ của người để lại và tổ tiên của người đó.

(4) hương án (án gian)

d) đường giao thông giữa các làng xã.

(5) hương hỏa

e) bàn thờ được chạm khắc họa tiết và sơn son thếp vàng, trên bày nhang đèn để thờ cúng.

b. Ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc giống nhau thành đôi:

(1) tử tôn

(7) ta thán

(13) hùng hổ

(19) uy nghi

(25) lanh lợi

(2) ca cẩm

(8) diệu vợi

(14) rõ ràng

(20) chững chạc

(26) oai vệ

(3) tường minh

(9) hi hữu

(15)ngại ngùng

(21) góa chồng

(27) giả tạo

(4) quan san

(10) con cháu

(16) thớ lợ

(22) hung hăng

(28) hoạt bát

(5) họa hoằn

(11) mộc mạc

(17) quả phụ

(23) kếch xù

(29) goá vợ

(6) đĩnh đạc

(12) e thẹn (18) chất phác (24) quan phu (30) to lớn

✔️

Câu 16. Từ chỉ người đàn ông lấy vợ khác sau khi vợ cũ mất là:

A. tái giá

B. tảo hôn

C. đoạn huyền

D. tục huyền

Анимация для начинающих: как оживить летающую птицу

Câu 17. Cụm từ nào không chỉ gia cảnh người phụ nữ mất chồng, ở vậy nuôi con?

A. Gà trống nuôi con

B. Cô nhi quả phụ

C. Mẹ góa con côi

D. Thủ tiết thờ chồng

Анимация для начинающих: как оживить летающую птицу

Câu 18. Thành ngữ nào không nói đến sự vất vả của người dân lao động?

A. Một nắng hai sương.

B. Đầu tắt mặt tối.

C. Chân cứng đá mềm.

D. Năm nắng mười mưa.

Анимация для начинающих: как оживить летающую птицу

Câu 19 (Tập làm văn). Tuổi thơ của em có nhiều đồ chơi yêu thích và chứa đầy kỉ niệm. Hãy tả lại một thứ đồ chơi mà em yêu thích đó.

Nhắn tin cho tác giả Nguyễn Tuấn Anh @ 22:08 20/04/2023 Số lượt xem: 2986 Số lượt thích: 6 người (Vũ hoa, Hoàng Mai, Hoài Thu, ...)

Từ khóa » đọc Hiểu Bà Chúa Bèo