Bài Luyện Tập Cuối Tháng 9 Lớp 5 Môn Tiếng Việt - Tri Thức

Ảnh động con gà | Mầm non Thị Trấn Củ Chi 3

I. Bài tập về đọc hiểu:

Đất nước mến yêu ơi

Người đã cho con lũy tre để có cây đàn bầu dân tộc

Với cung thăng, cung trầm ngân lên như tiếng khóc;

Đêm mùa hè trắc ẩn tiếng ai ru,

Cô Tấm ngày xưa còn sống đến bây giờ

Cùng đi qua chiếc cầu tre mới trở thành hoàng hậu

À ơi…à ơi…Lời ru không bao giờ là huyền thoại

Hoàng hậu cũng ru con mình bằng tiếng hát ru.

Tôi xin cảm ơn đất nước đã cho tôi dòng máu Lạc Hồng

Để tôi nghe tiếng trống đồng rung lên trong lồng ngực

Thằng Lí Thông mày làm sao hiểu được

Vì sao công chúa không cười, không nói giữa hoàng cung!

Đất nước của tôi ơi! Đất nước anh hùng

Có Trường Sơn sau lưng, có Biển Đông trước mặt

Chàng Thạch Sanh dùng tiếng đàn đánh tan quân giặc

Sông nước ngàn xưa còn vọng đến bây giờ.

(Theo Hồ Tĩnh Tâm)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:

1. Trong bài, cung thăng, cung trầm của tiếng đàn bầu dân tộc được so sánh với âm thanh nào?

A. Tiếng trống đồng

B. Tiếng khóc

C. Tiếng hát ru

2. Những câu chuyện cổ nào được nhắc đến trong bài thơ?

A. Tấm Cám, Thạch Sanh

B. Thạch Sanh, Lí Thông

C. Tấm Cám, Lí Thông

3. Những địa danh nào được nhắc đến trong bài thơ?

A. Trường Sơn, Lạc Hồng

B. Trường Sơn, Biển Đông

C. Lạc Hồng, Biển Đông

4. Tác giả cảm ơn đất nước về điều gì?

A. Đã cho mình nghe tiếng đàn bầu với cung thăng, cung trầm ngân lên như tiếng khóc

B. Đã cho mình những câu chuyện cổ, những nhân vật cổ tích và tiếng hát ru con ngủ

C. Đã cho mình dòng máu Lạc Hồng để nghe tiếng trống đồng rung lên trong lồng ngực

5. Bài thơ bộc lộ tình cảm gì của tác giả với đất nước mến yêu?

A. Tình yêu thiết tha với cảnh đẹp và dáng hình của quê hương đất nước

B. Lòng biết ơn và tự hào về đất nước thân yêu với truyền thống tốt đẹp

C. Niềm tự hào về nền văn hóa và truyền thống đánh giặc của cha ông ta

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. Điền vào chỗ trống cấu tạo bộ phận vần của các tiếng sau:

Tiếng

Âm đệm

Âm chính

Âm cuối

ăn

khoa

quốc

vượng

truyền

2. Nêu quy tắc viết dấu thanh trong tiếng Việt?

3. Nối lời giải nghĩa ở cột B với từ ngữ thích hợp ở cột A

A

B

(1) Quốc ca

a) Cờ tượng trưng cho một đất nước

(2) Quốc kì

b) Ngày thành lập nước

(3) Quốc huy

c) Bài hát chính thức của một nước, dùng khi có lễ nghi trọng thể

(4) Quốc khánh

d) Huy hiệu tượng trưng cho một nước

4. Dòng nào gồm cáctừ đồng nghĩa?

a. kiến thiết, kiến tạo, kiến nghị

b. năm châu, hoàn cầu, thế giới

c. tựu trường, khai giảng, bế giảng

5. a) Chọn các từ trong ngoặc (xanh xao, xanh non, xanh ngắt) để điền vào chỗ chấm hoàn chỉnh các câu dưới đây cho phù hợp:

1. Mùa thu, trời cao và

2. Sau cơn mưa, đồng cỏ càng , mượt mà.

3. Da chị càng ngày càng

b) Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau: Cánh đồng - mười nghìn đồng - tượng đồng.

6. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống

Ở cái đầm rộng đầu làng có một…. (1)(tụi, đám, bọn) người đang kéo lưới. Cái lưới uốn thành một hình vòng cung, …..(2)(bồng bềnh, dập dềnh, gập ghềnh) trên mặt nước. Hai chiếc đò nan ở hai đầu lưới….. (3)(kề, áp, chạm) vào bờ, một bên bốn người đàn ông vừa …..(4)(thủng thẳng, thong thả, từ tốn) kéo lưới, vừa tiến lại…..(5)(sát, gần, kề ) nhau. Khoảng mặt nước bị…. (6)(quây vòng, bao vây, bủa vây) khẽ động lên từ lúc nào. Rồi một con cá …. (7)(trắng toát, trắng xóa, trắng nõn) nhảy ….(8)(tót, vọt, chồm) lên cao tới hơn một thước và quẫy đuôi vượt ra ngoài vòng lưới, rơi xuống đánh….(9)(ùm, tõm, tùm).

7. Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Ngày xửa ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, có một vị thần tên là Lạc Long Quân.

b) Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ.

c) Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt.

d) Trong vườn, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.

e) Tiếng cười nói ồn ã.

8. "Nhân tri sơ tính bản thiện." có ý nghĩa là:

A. Con người khi mới sinh ra còn non nớt chưa biết suy nghĩ.

B. Con người từ khi mới sinh ra đã biết phân biệt những việc thiện - ác.

C. Con người từ khi mới sinh ra chưa có bản tính lương thiện.

D. Con người từ khi mới ra sinh đều mang bản tính lương thiện, thuần khiết.

9. 'Ngọc bất ........... bất thành khí, nhân bất ............ bất tri lý."

Từ cần điền vào chỗ chấm theo thứ tự là:

A. mài, rèn

B. giũa, luyện

C. trác, tài

D. trác, học

10. Tìm 2 từ:

a. Láy đôi:

b. Láy ba:

c. Láy tư:

d. Láy cả âm lẫn vần:

e. Láy âm đầu chỉ màu sắc:

11. Cho các từ: lừ đừ, hấp tấp, lênh khênh, lêu đêu, đủng đỉnh, lon ton, hấp háy, lờ đờ.

Hãy chuyển các từ láy đôi trên thành láy tư:

Mẫu: lừ đừ --> lừ đà lừ đừ

12. Chọn các tiếng trong ngoặc đơn (đơn, láy, ghép, danh, động, tính) để điền vào ô trống dưới đây:

Các từ: sấm sét, bến bờ, tướng tá, mặt mũi, ruộng rẫy, tư tưởng

a. Xét về cấu tạo, đó là các từ

b. Xét về từ loại, đó là các từ.

13. Người không có chính kiến, ai nói thế nào cũng cho là đúng kiểu "Gió chiều nào xoay chiều ấy" gọi là:

A. manh động

B. chuyển biến

C. ba phải

D. biết điều

14. Dòng chứa các từ có ý nghĩa là rộng rãi trong cách cư xử, giao thiệp?

A. hào hoa, hào phóng, hào hiệp

B. hào kiệt, hạo khí, hạo nhiên

C. hào gia, hào khí, hào thương

D. hào mục, hào trưởng, tù trưởng

15. Từ nào dưới đây chỉ bề tôi thường ở bên cạnh vua chúa và được vua chúa tin cẩn (thời phong kiến)?

A. cận vệ

B. cận thị

C. cận thần

D. cận đại

16. Thành ngữ nào dưới đây không chứa cặp từ trái nghĩa?

A. Công tư phân minh

B. Trẻ người non dạ

C. Chân cứng đá mềm

D. Ba chìm bảy nổi

17. Từ nào có nghĩa khác với các từ còn lại?

A. tác giả

B. tác chiến

C. tác hợp

D. tác nghiệp

18. Thành ngữ nào có ý nghĩa giống câu: “Gừng cay muối mặn.”?

A. Mưa thuận gió hòa

B. Tình sâu nghĩa nặng

C. Thân cô thế cô

D. Tre già măng mọc

19. Bộ phần nào là chủ ngữ trong câu tục ngữ "Tốt đẹp phô ra, xấu xa đậy lại."?

A. Tốt đẹp

B. Tốt đẹp phô ra

C. Tốt đẹp, xấu xa

D. phô ra, đậy lại

20. Sự vật nào được nhân hóa trong câu:

“Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi

Sương hồng lam ôm ấp mái nhà gianh.”

(Chợ Tết- Đoàn Văn Cừ)

A. Dải mây trắng

B. Sương

C. Sương hồng lam

D. mái nhà gianh

21. Từ “kết luận” trong câu sau thuộc từ loại nào?

Những kết luận của cô ấy hoàn toàn chính xác.

A. đại từ

B. danh từ

C. động từ

D. tính từ

22. Thành ngữ nào có ý nghĩa chỉ người đi xa hoặc người có chí khí, thích vùng vẫy, tung hoành bốn phương?

A. Giang sơn gấm vóc

B. Lên thác xuống ghềnh

C. Cha sinh mẹ dưỡng

D. Cánh hồng bay bổng

23. Thành ngữ nào khác với những thành ngữ còn lại?

A. Thâm sơn cùng cốc

B. Sơn cùng thủy tận

C. Đứng mũi chịu sào

D. Cùng trời cuối đất.

24. Từ nào có nghĩa là dùng sức ép bắt phải chấp nhận một điều gì đó?

A. áp đảo

B. áp đặt

C. áp giải

D. áp bức

25. a) Tìm 5 câu tục ngữ (hoặc thành ngữ) nói về lòng nhân ái?

Mẫu: Thương người như thể thương thân.

b) Em hiểu câu tục ngữ "Ăn vóc học hay"là thế nào?

26. Đặt câu với các từ sau: chí hướng, ước mơ

27. Từ nào không đồng nghĩa với truân chuyên?

A. long đong

B. hẩm hiu

C. chuyên cần

D. vất vả

28. Từ láy nào dưới đây không gợi tả hình ảnh?

A. lóc cóc

B. lóp ngóp

C. lồm cồm

D. lanh lảnh

III. Ghép 2 ô trống có nội dung tương đồng:

(1) ám muội

(7) sung túc

(13) tài trợ

(19) sách cũ

(25) trắc nết

(2) ba hoa

(8) dì ghẻ

(14) minh bạch

(20) hậu duệ

(26) bố vợ

(3) chiết khấu

(9) khuất tất

(15) vất vả

(21) chu cấp

(27) thư tịch

(4) giàu có

(10) rõ ràng

(16) trù trừ

(22) thỏ thẻ

(28) con cháu

(5) lận đận

(11) khoác lác

(17) khấu trừ

(23) nhạc phụ

(29) háo hức

(6) mẹ kế

(12) chần chừ (18) thẽ thọt (24) hồ hởi (30) hư hỏng

IV. Tập làm văn

Chọn một trong 3 đề sau để viết:

a. Tả một cảnh đẹp ở địa phương em.

b. Tả một cây bóng mát trong sân trường em.

c. Tả ngôi nhà em đang ở.

Nhắn tin cho tác giả Nguyễn Tuấn Anh @ 14:07 22/09/2024 Số lượt xem: 2532 Số lượt thích: 6 người (phạm lan, Vũ hoa, Trần Nam, ...)

Từ khóa » đất Nước Mến Yêu ơi