Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 6: Hỗn Số, Số Thập Phân, Phần Trăm

      • Mầm non

      • Lớp 1

      • Lớp 2

      • Lớp 3

      • Lớp 4

      • Lớp 5

      • Lớp 6

      • Lớp 7

      • Lớp 8

      • Lớp 9

      • Lớp 10

      • Lớp 11

      • Lớp 12

      • Thi vào lớp 6

      • Thi vào lớp 10

      • Thi Tốt Nghiệp THPT

      • Đánh Giá Năng Lực

      • Khóa Học Trực Tuyến

      • Hỏi bài

      • Trắc nghiệm Online

      • Tiếng Anh

      • Thư viện Học liệu

      • Bài tập Cuối tuần

      • Bài tập Hàng ngày

      • Thư viện Đề thi

      • Giáo án - Bài giảng

      • Tất cả danh mục

    • Mầm non
    • Lớp 1
    • Lớp 2
    • Lớp 3
    • Lớp 4
    • Lớp 5
    • Lớp 6
    • Lớp 7
    • Lớp 8
    • Lớp 9
    • Lớp 10
    • Lớp 11
    • Lớp 12
    • Thi Chuyển Cấp
Gói Thành viên của bạn sắp hết hạn. Vui lòng gia hạn ngay để việc sử dụng không bị gián đoạn Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Chọn lớp Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Lưu và trải nghiệm Đóng Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm! Đăng nhập ngay để nhận điểm Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169 VnDoc.com Lớp 6 Toán lớp 6 Chuyên đề Toán 6 Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Hỗn số, số thập phân, phần trăm Bài tập nâng cao Toán 6 phần Số học Bài trước Tải về Bài sau Lớp: Lớp 6 Môn: Toán Dạng tài liệu: Chuyên đề Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống Loại File: Word + PDF Phân loại: Tài liệu Tính phí

Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.

Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ Zalo

Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Hỗn số, số thập phân, phần trăm

  • A. Lý thuyết cần nhớ về hỗn số, số thập phân, phần trăm
  • B. Các dạng toán liên quan đến hỗn số, số thập phân, phần trăm
  • C. Lời giải bài tập liên quan đến hỗn số, số thập phân, phần trăm

Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Hỗn số, số thập phân, phần trăm được VnDoc sưu tầm và biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các bạn học sinh ngoài bài tập trong sách giáo khoa (sgk) có thể củng cố lý thuyết Toán lớp 6 đồng thời luyện tập thêm các dạng bài tập nâng cao để biết được cách giải các bài toán về hỗn số, số thập phân và phần trăm. Đây là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các vị phụ huynh lên kế hoạch ôn tập học kì môn Toán lớp 6. Mời các bạn học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tiết.

  • Toán lớp 6 - Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm
  • Hỗn số là gì? Cách cộng trừ hỗn số? Cách tính nhanh hỗn số?
  • Hỗn số - Số thập phân - Phần trăm
  • Bài tập Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm Toán lớp 6
  • Lý thuyết Toán lớp 6: Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Bài tập Toán lớp 6: Hỗn số, số thập phân, phần trăm

A. Lý thuyết cần nhớ về hỗn số, số thập phân, phần trăm

1. Hỗn số

– Hỗn số là một số, gồm hai thành phần: phần nguyên và phần phân số.

– Lưu ý: Phần phân số của hỗn số luôn luôn nhỏ hơn 1.

– Lưu ý: Muốn đổi một phân số dương có tử lớn hơn mẫu thành một hỗn số ta chia tử cho mẫu. Thương tìm được chính là phần nguyên, phần phân số có tử là số dư còn mẫu là mẫu số của phân số đã cho.

– Để cộng trừ nhân chia hỗn số, ta có thể đưa hỗn số về dạng phân số rồi thực hiện các phép tính phân số như thông thường

2. Số thập phân

– Phân số thập phân là phân số có mẫu là một lũy thừa của 10.

– Các phân số thập phân có thể viết dưới dạng số thập phân.

– Số thập phân gồm hai phần:

• Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy;

• Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy.

– Số chữ số thập phân bằng đúng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân.

3. Phần trăm

– Phân số có mẫu là 100 được viết dưới dạng phần trăm, tức là dạng gồm tử số của phân số đã cho kèm theo kí hiệu %.

B. Các dạng toán liên quan đến hỗn số, số thập phân, phần trăm

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Viết phân số \frac{{11}}{3}\(\frac{{11}}{3}\)dưới dạng hỗn số ta được:

A.3\frac{2}{3}\(3\frac{2}{3}\)

B.\frac{2}{3}\(\frac{2}{3}\)

C.1\frac{2}{3}\(1\frac{2}{3}\)

D.4\frac{2}{3}\(4\frac{2}{3}\)

Câu 2: Viết phân số \frac{{ - 131}}{{1000}}\(\frac{{ - 131}}{{1000}}\)dưới dạng số thập phân ta được

A. – 0,131

B. 0,131

C. 1,31

D. – 1,31

Câu 3: Phân số \frac{{471}}{{100}}\(\frac{{471}}{{100}}\) được viết dưới dạng phần trăm là:

A. 0,471%

B. 47,1%

C. 471%

D. 4,71%

Câu 4: Tính \left( { - 1\frac{1}{3}} \right) - \left( { - 7\frac{1}{6}} \right)\(\left( { - 1\frac{1}{3}} \right) - \left( { - 7\frac{1}{6}} \right)\) ta được kết quả là

A.\frac{{ - 35}}{6}\(\frac{{ - 35}}{6}\)

B.\frac{{35}}{6}\(\frac{{35}}{6}\)

C.\frac{1}{6}\(\frac{1}{6}\)

D.- \frac{1}{6}\(- \frac{1}{6}\)

Câu 5: Sắp xếp các số sau 23\% ; - 4\frac{2}{5};\frac{{56}}{{11}};5\frac{1}{2};\frac{{ - 34}}{7};2,43\(23\% ; - 4\frac{2}{5};\frac{{56}}{{11}};5\frac{1}{2};\frac{{ - 34}}{7};2,43\) theo thứ tự tăng dần được

A.- 4\frac{2}{5};5\frac{1}{2};23\% ;2,43;\frac{{56}}{{11}};\frac{{ - 34}}{7}\(- 4\frac{2}{5};5\frac{1}{2};23\% ;2,43;\frac{{56}}{{11}};\frac{{ - 34}}{7}\)

B.5\frac{1}{2};\frac{{56}}{{11}};2,43;23\% ;\frac{{ - 34}}{7}; - 4\frac{2}{5}\(5\frac{1}{2};\frac{{56}}{{11}};2,43;23\% ;\frac{{ - 34}}{7}; - 4\frac{2}{5}\)

C.5\frac{1}{2}; - 4\frac{2}{5};23\% ;\frac{{ - 34}}{7};\frac{{56}}{{11}};2,43\(5\frac{1}{2}; - 4\frac{2}{5};23\% ;\frac{{ - 34}}{7};\frac{{56}}{{11}};2,43\)

D.- 4\frac{2}{5};\frac{{ - 34}}{7};23\% ;2,43;\frac{{56}}{{11}};5\frac{1}{2}\(- 4\frac{2}{5};\frac{{ - 34}}{7};23\% ;2,43;\frac{{56}}{{11}};5\frac{1}{2}\)

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Tính:

a, \frac{{1,6:\left( {1\frac{3}{5}.1,25} \right)}}{{0,64 - \frac{1}{{25}}}} + \frac{{\left( {1,08 - \frac{2}{{25}}} \right):\frac{4}{7}}}{{\left( {5\frac{5}{9} - 2\frac{1}{4}} \right).2\frac{2}{{17}}}} + 0,6.0,5:\frac{2}{5}\(\frac{{1,6:\left( {1\frac{3}{5}.1,25} \right)}}{{0,64 - \frac{1}{{25}}}} + \frac{{\left( {1,08 - \frac{2}{{25}}} \right):\frac{4}{7}}}{{\left( {5\frac{5}{9} - 2\frac{1}{4}} \right).2\frac{2}{{17}}}} + 0,6.0,5:\frac{2}{5}\)

b, 1,1 + 2,6 + 4,1 + 5,6 + … + 148,1 + 149,6

c, 1,2 + 2,3 + … + 8,9 + 9,10 + 10,11 + … + 98,99 + 99,100 + … + 998,999

Bài 2: Tính 2A + \frac{{455}}{3}B\(2A + \frac{{455}}{3}B\) biết A = 1,01 + 1,02 + 1,03 + … + 9,98 + 9,99 + 10 và

B = 2 - \frac{5}{3} + \frac{7}{6} - \frac{9}{{10}} + \frac{{11}}{{15}} - \frac{{13}}{{21}} + \frac{{15}}{{28}} - \frac{{17}}{{36}} + \frac{{19}}{{45}}\(B = 2 - \frac{5}{3} + \frac{7}{6} - \frac{9}{{10}} + \frac{{11}}{{15}} - \frac{{13}}{{21}} + \frac{{15}}{{28}} - \frac{{17}}{{36}} + \frac{{19}}{{45}}\)

Bài 3: Tìm các số tự nhiên a, b, c sao cho \frac{{52}}{9} = 5 + \frac{1}{{a + \frac{1}{{b + \frac{1}{c}}}}}\(\frac{{52}}{9} = 5 + \frac{1}{{a + \frac{1}{{b + \frac{1}{c}}}}}\)

Bài 4: Tìm các chữ số a, b, c khác nhau sao cho: \overline {a,bc} :\left( {a + b + c} \right) = 0,25\(\overline {a,bc} :\left( {a + b + c} \right) = 0,25\)

Bài 5: Giá rau tháng 7 thấp hơn giá rau tháng 6 là 10%, giá rau tháng 8 cao hơn giá rau tháng 7 là 10%. Hỏi giá rau tháng 8 so với tháng 6 cao hơn hay thấp hơn bao nhiêu phần trăm?

Bài 6:

a) Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 8,088; 8,008; 8,080; 9,990

b) Viết các số theo thứ tự giảm dần: - 7,32; - 7302; - 7,032; - 7,3222

Bài 7: Giá vé xem ca nhạc là 50 000 đồng/vé. Sau khi giảm giá vé, số khán giả tăng thêm 25%, do đó doanh thu tăng thêm 12,5%. Hỏi giá vé sau khi giảm là bao nhiêu?

C. Lời giải bài tập liên quan đến hỗn số, số thập phân, phần trăm

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A A C B D

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Tính:

a,

\begin{array}{l} \frac{{1,6:\left( {1\frac{3}{5}.1,25} \right)}}{{0,64 - \frac{1}{{25}}}} + \frac{{\left( {1,08 - \frac{2}{{25}}} \right):\frac{4}{7}}}{{\left( {5\frac{5}{9} - 2\frac{1}{4}} \right).2\frac{2}{{17}}}} + 0,6.0,5:\frac{2}{5}\\  = \frac{{\frac{{16}}{{10}}:\left( {\frac{8}{5}.\frac{{125}}{{100}}} \right)}}{{\frac{{64}}{{100}} - \frac{1}{{25}}}} + \frac{{\left( {\frac{{108}}{{100}} - \frac{2}{{25}}} \right):\frac{4}{7}}}{{\left( {\frac{{50}}{9} - \frac{9}{4}} \right).\frac{{36}}{{17}}}} + \frac{6}{{10}}.\frac{5}{{10}}.\frac{5}{2} \end{array}\(\begin{array}{l} \frac{{1,6:\left( {1\frac{3}{5}.1,25} \right)}}{{0,64 - \frac{1}{{25}}}} + \frac{{\left( {1,08 - \frac{2}{{25}}} \right):\frac{4}{7}}}{{\left( {5\frac{5}{9} - 2\frac{1}{4}} \right).2\frac{2}{{17}}}} + 0,6.0,5:\frac{2}{5}\\ = \frac{{\frac{{16}}{{10}}:\left( {\frac{8}{5}.\frac{{125}}{{100}}} \right)}}{{\frac{{64}}{{100}} - \frac{1}{{25}}}} + \frac{{\left( {\frac{{108}}{{100}} - \frac{2}{{25}}} \right):\frac{4}{7}}}{{\left( {\frac{{50}}{9} - \frac{9}{4}} \right).\frac{{36}}{{17}}}} + \frac{6}{{10}}.\frac{5}{{10}}.\frac{5}{2} \end{array}\)

\begin{array}{l}  = \frac{{\frac{8}{5}:\frac{{2.25}}{{5.25}}}}{{\frac{{16}}{{25}} - \frac{1}{{25}}}} + \frac{{\left( {\frac{{27}}{{25}} - \frac{2}{{25}}} \right).\frac{7}{4}}}{{\left( {\frac{{200}}{{36}} - \frac{{81}}{{36}}} \right).\frac{{36}}{{17}}}} + \frac{3}{4} = \frac{{\frac{8}{5}.\frac{5}{2}}}{{\frac{{15}}{{25}}}} + \frac{{1.\frac{7}{4}}}{{\frac{{119}}{{36}}.\frac{{36}}{{17}}}} + \frac{3}{4}\\  = \frac{4}{{\frac{3}{5}}} + \frac{{\frac{7}{4}}}{7} + \frac{3}{4} = \frac{{20}}{3} + \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = \frac{{20}}{3} + 1 = \frac{{20}}{3} + \frac{3}{3} = \frac{{23}}{3} \end{array}\(\begin{array}{l} = \frac{{\frac{8}{5}:\frac{{2.25}}{{5.25}}}}{{\frac{{16}}{{25}} - \frac{1}{{25}}}} + \frac{{\left( {\frac{{27}}{{25}} - \frac{2}{{25}}} \right).\frac{7}{4}}}{{\left( {\frac{{200}}{{36}} - \frac{{81}}{{36}}} \right).\frac{{36}}{{17}}}} + \frac{3}{4} = \frac{{\frac{8}{5}.\frac{5}{2}}}{{\frac{{15}}{{25}}}} + \frac{{1.\frac{7}{4}}}{{\frac{{119}}{{36}}.\frac{{36}}{{17}}}} + \frac{3}{4}\\ = \frac{4}{{\frac{3}{5}}} + \frac{{\frac{7}{4}}}{7} + \frac{3}{4} = \frac{{20}}{3} + \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = \frac{{20}}{3} + 1 = \frac{{20}}{3} + \frac{3}{3} = \frac{{23}}{3} \end{array}\)

b, 1,1 + 2,6 + 4,1 + 5,6 + … + 148,1 + 149,6 là dãy số cách đều có khoảng cách bằng 1,5

Số số hạng là (149,6 – 1,1) : 1,5 + 1 = 100 số hạng

Vậy Tổng = (149,6 + 1,1).100 : 2 = 7535

c, 1,2 + 2,3 + … + 8,9 + 9,10 + 10,11 + … + 98,99 + 99,100 + … + 998,999

Xét A = 1,2 + 2,3 + … + 8,9 đây là dãy số cách đều với khoảng cách 1,1

Số số hạng là (8,9 – 1,2) : 1,1 + 1 = 8 số hạng

Tổng A = (1,2 + 8,9).8 : 2 = 40,4

Xét B = 9,10 + 10,11 + … + 98,99 đây là dãy số cách đều với khoảng cách 1,01

Số số hạng là (98,99 – 9,1) : 1,01 + 1 = 90 số hạng

Tổng B = (9,10 + 98,99).90 : 2 = 4864,05

Xét C = 99,100 + … + 998,999 đây là dãy số cách đều với khoảng cách 1,001

Số số hạng là (998,999 – 99,100) : 1,001 + 1 = 900 số hạng

Tổng C = (99,100 + 998,999).900 : 2 = 494144,55

Vậy tổng A + B + C = 40,4 + 4864,05 + 494144,55 = 499049

Bài 2:

A = 1,01 + 1,02 + 1,03 + … + 9,98 + 9,99 + 10

Số số hạng (10 – 10,01) : 0,01 + 1 = 900 số hạng

Tổng A = (10 + 1,01).900 : 2 = 4954,5

\begin{array}{l} B = 2 - \frac{5}{3} + \frac{7}{6} - \frac{9}{{10}} + \frac{{11}}{{15}} - \frac{{13}}{{21}} + \frac{{15}}{{28}} - \frac{{17}}{{36}} + \frac{{19}}{{45}}\\  \Rightarrow \frac{1}{2}B = 1 - \frac{5}{6} + \frac{7}{{12}} - \frac{9}{{20}} + \frac{{11}}{{30}} - \frac{{13}}{{42}} + \frac{{15}}{{56}} - \frac{{17}}{{72}} + \frac{{19}}{{90}}\\  = 1 - \frac{{2 + 3}}{{2.3}} + \frac{{3 + 4}}{{3.4}} - \frac{{4 + 5}}{{4.5}} + ... - \frac{{8 + 9}}{{8.9}} + \frac{{9 + 10}}{{9.10}}\\  = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right) - ... - \left( {\frac{1}{8} + \frac{1}{9}} \right) + \left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}}} \right)\\  = \frac{1}{2} + \frac{1}{{10}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5} \end{array}\(\begin{array}{l} B = 2 - \frac{5}{3} + \frac{7}{6} - \frac{9}{{10}} + \frac{{11}}{{15}} - \frac{{13}}{{21}} + \frac{{15}}{{28}} - \frac{{17}}{{36}} + \frac{{19}}{{45}}\\ \Rightarrow \frac{1}{2}B = 1 - \frac{5}{6} + \frac{7}{{12}} - \frac{9}{{20}} + \frac{{11}}{{30}} - \frac{{13}}{{42}} + \frac{{15}}{{56}} - \frac{{17}}{{72}} + \frac{{19}}{{90}}\\ = 1 - \frac{{2 + 3}}{{2.3}} + \frac{{3 + 4}}{{3.4}} - \frac{{4 + 5}}{{4.5}} + ... - \frac{{8 + 9}}{{8.9}} + \frac{{9 + 10}}{{9.10}}\\ = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right) - ... - \left( {\frac{1}{8} + \frac{1}{9}} \right) + \left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}}} \right)\\ = \frac{1}{2} + \frac{1}{{10}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5} \end{array}\)

Ta có 2A + \frac{{455}}{3}B = 9909 + 91 = 10000\(2A + \frac{{455}}{3}B = 9909 + 91 = 10000\)

Bài 3:

\frac{{52}}{9} = 5\frac{7}{9} = 5 + \frac{1}{{\frac{9}{7}}} = 5 + \frac{1}{{1 + \frac{2}{7}}} = 5 + \frac{1}{{1 + \frac{1}{{\frac{7}{2}}}}} = 5 + \frac{1}{{1 + \frac{1}{{3 + \frac{1}{2}}}}}\(\frac{{52}}{9} = 5\frac{7}{9} = 5 + \frac{1}{{\frac{9}{7}}} = 5 + \frac{1}{{1 + \frac{2}{7}}} = 5 + \frac{1}{{1 + \frac{1}{{\frac{7}{2}}}}} = 5 + \frac{1}{{1 + \frac{1}{{3 + \frac{1}{2}}}}}\)

Vậy a = 1, b = 3, c = 2

Bài 4:

*Lưu ý các số a, b, c là khác nhau

Biến đổi \overline {a,bc} :\left( {a + b + c} \right) = 0,25 \Rightarrow \overline {abc}  = 25\left( {a + b + c} \right) \Rightarrow \overline {abc}  \vdots 25\(\overline {a,bc} :\left( {a + b + c} \right) = 0,25 \Rightarrow \overline {abc} = 25\left( {a + b + c} \right) \Rightarrow \overline {abc} \vdots 25\)

\Rightarrow \overline {bc}  \in \left\{ {25;50;75} \right\}\(\Rightarrow \overline {bc} \in \left\{ {25;50;75} \right\}\)(loại trường hợp b = c = 0)

Với \overline {bc}  = 25 \Rightarrow \overline {a25}  = 25\left( {a + 7} \right)\(\overline {bc} = 25 \Rightarrow \overline {a25} = 25\left( {a + 7} \right)\)

\begin{array}{l}  \Rightarrow 100a + 25 = 25a + 175\\  \Rightarrow 75a = 150\\  \Rightarrow a = 2\left( {0tm} \right) \end{array}\(\begin{array}{l} \Rightarrow 100a + 25 = 25a + 175\\ \Rightarrow 75a = 150\\ \Rightarrow a = 2\left( {0tm} \right) \end{array}\)

Với \overline {bc}  = 50 \Rightarrow \overline {a50}  = 25\left( {a + 5} \right)\(\overline {bc} = 50 \Rightarrow \overline {a50} = 25\left( {a + 5} \right)\)

\begin{array}{l}  \Rightarrow 100a + 50 = 25a + 125\\  \Rightarrow 75a = 75\\  \Rightarrow a = 1\left( {tm} \right) \end{array}\(\begin{array}{l} \Rightarrow 100a + 50 = 25a + 125\\ \Rightarrow 75a = 75\\ \Rightarrow a = 1\left( {tm} \right) \end{array}\)

Với \overline {bc}  = 75 \Rightarrow \overline {a75}  = 25\left( {a + 12} \right)\(\overline {bc} = 75 \Rightarrow \overline {a75} = 25\left( {a + 12} \right)\)

\begin{array}{l}  \Rightarrow 100a + 75 = 25a + 300\\  \Rightarrow 75a = 225\\  \Rightarrow a = 3\left( {tm} \right) \end{array}\(\begin{array}{l} \Rightarrow 100a + 75 = 25a + 300\\ \Rightarrow 75a = 225\\ \Rightarrow a = 3\left( {tm} \right) \end{array}\)

Bài 5:

Giá rau tháng 7 bằng 100% – 10% = 90% giá rau tháng 6

Giá rau tháng 8 bằng 100% + 10% = 110% giá ru tháng 7

Do đó giá rau tháng 8 bằng 110% . 90% = 99% giá rau tháng 6

Vậy giá rau tháng 8 thấp hơn giá rau tháng 6 là 1%.

Bài 6:

a) Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 8,008; 8,080; 8,088; 9,990

b) Viết các số theo thứ tự giảm dần: - 7,032; - 7,32; - 7,3222; - 7302

Bài 7: 

Giả sử giá vé lúc đầu là 100%, số khán giả 100%, doanh thu 100%

Sau khi giảm giá, số khán giả là 125%, doanh thu là 112,5%.

Do đó giá vé mới so với lúc đầu là: 112,5% : 125% = 90%

Giá vé sau khi giảm là: 50 000 . 90% = 45 000 (đồng).

Tải về Chọn file muốn tải về:

Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Hỗn số, số thập phân, phần trăm

210,3 KB
  • Tải tài liệu định dạng .doc

    147,3 KB
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này! Đóng 79.000 / tháng Mua ngay Đặc quyền các gói Thành viên PRO Phổ biến nhất PRO+ Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp 30 lượt tải tài liệu Xem nội dung bài viết Trải nghiệm Không quảng cáo Làm bài trắc nghiệm không giới hạn Tìm hiểu thêm Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%
  • Chia sẻ bởi: Lê Hằng Anh
21 12.760 Bài viết đã được lưu Bài trước Mục lục Bài sau

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin Sắp xếp theo Mặc định Mới nhất Cũ nhất Xóa Đăng nhập để Gửi Tìm bài trong mục này
  • Lý thuyết Toán lớp 6 tập 1

    • Chương 1: Ôn tập và bổ túc vế số tự nhiên
      • Bài 1: Tập hợp - Phần tử của tập hợp
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tập hợp. Phần tử của tập hợp
      • Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tập hợp các số tự nhiên
      • Bài 3: Ghi số tự nhiên
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Ghi số tự nhiên
      • Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con
      • Bài 5: Phép cộng và phép nhân
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Phép cộng và phép nhân
      • Bài 6: Phép trừ và phép chia
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Phép trừ và phép chia
      • Bài 7: Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
        • Lý thuyết Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
      • Bài 8: Chia hai lũy thừa cùng cơ số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Chia hai lũy thừa cùng cơ số
      • Bài 9: Thứ tự thực hiện các phép tính
      • Bài 10: Tính chất chia hết của một tổng
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tính chất chia hết của một tổng
      • Bài 11: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
      • Bài 12: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
      • Bài 13: Ước và bội
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Ước và bội
      • Bài 14: Số nguyên tố - Hợp số - Bảng số nguyên tố
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố
      • Bài 15: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
      • Bài 16: Ước chung và bội chung
      • Bài 17: Ước chung lớn nhất. Bội chung nhỏ nhất
        • Lý thuyết Ước chung lớn nhất. Bội chung nhỏ nhất
      • Bài 18: Bội chung nhỏ nhất
      • Ôn tập chương 1
    • Chương 2: Số nguyên
      • Bài 1: Làm quen với số âm
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Làm quen với số âm
      • Bài 2: Tập hợp các số nguyên
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tập hợp các số nguyên
      • Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
      • Bài 4: Cộng hai số nguyên cùng dấu
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Cộng hai số nguyên cùng dấu
      • Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Cộng hai số nguyên khác dấu
      • Bài 6: Tính chất của phép cộng các số nguyên
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tính chất của phép cộng các số nguyên
      • Bài 7: Phép trừ hai số nguyên
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Phép trừ hai số nguyên
      • Bài 8: Quy tắc dấu ngoặc
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Quy tắc dấu ngoặc
      • Bài 9: Quy tắc chuyển vế
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Quy tắc chuyển vế
      • Bài 10: Nhân hai số nguyên khác dấu
      • Bài 11: Nhân hai số nguyên cùng dấu
      • Bài 12: Tính chất của phép nhân
      • Bài 13: Bội và ước của một số nguyên
      • Bài: Ôn tập chương 2
    • Phần Hình học - Chương 1: Đoạn thẳng
      • Bài 1: Điểm. Đường thẳng
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Điểm. Đường thẳng
      • Bài 2: Ba điểm thẳng hàng
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Ba điểm thẳng hàng
      • Bài 3: Đường thẳng đi qua hai điểm
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Đường thẳng đi qua hai điểm
      • Bài 5: Tia - Luyện tập
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tia
      • Bài 6: Đoạn thẳng
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Đoạn thẳng
      • Bài 7: Độ dài đoạn thẳng
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Độ dài đoạn thẳng
      • Bài 8: Khi nào thì AM + MB = AB?
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Khi nào thì AM + MB = AB?
      • Bài 9: Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài
      • Bài 10: Trung điểm của đoạn thẳng
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Trung điểm của đoạn thẳng
  • Lý thuyết Toán lớp 6 tập 2

    • Phần Số học - Chương 3: Phân số
      • Bài 1: Mở rộng khái niệm phân số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Mở rộng khái niệm phân số
      • Bài 2: Phân số bằng nhau
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Phân số bằng nhau
        • Bài tập Toán lớp 6: Phân số bằng nhau
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Phân số bằng nhau
      • Bài 3: Tính chất cơ bản của phân số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tính chất cơ bản của phân số
      • Bài 4: Rút gọn phân số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Rút gọn phân số
        • Bài tập Toán lớp 6: Rút gọn phân số
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Rút gọn phân số
      • Bài 5: Quy đồng mẫu số nhiều phân số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Quy đồng mẫu nhiều phân số
        • Bài tập Toán lớp 6: Quy đồng mẫu nhiều phân số
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Quy đồng mẫu nhiều phân số
      • Bài 6: So sánh phân số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: So sánh phân số
        • Bài tập Toán lớp 6: So sánh phân số
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: So sánh phân số
      • Bài 7: Phép cộng phân số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Phép cộng phân số
        • Bài tập Toán lớp 6: Phép cộng phân số
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Phép cộng phân số
      • Bài 8: Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
        • Bài tập Toán lớp 6: Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
      • Bài 9: Phép trừ phân số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Phép trừ phân số
        • Bài tập Toán lớp 6: Phép trừ phân số
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Phép trừ phân số
      • Bài 10: Phép nhân phân số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Phép nhân phân số
        • Bài tập Toán lớp 6: Phép nhân phân số
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Phép nhân phân số
      • Bài 11: Tính chất cơ bản của phép nhân phân số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tính chất cơ bản của phép nhân phân số
        • Bài tập Toán lớp 6: Tính chất cơ bản của phép nhân phân số
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Tính chất cơ bản của phép nhân phân số
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
      • Bài 12: Phép chia phân số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Phép chia phân số
        • Bài tập Phép chia phân số Toán lớp 6
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Phép chia phân số
      • Bài 13: Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm
        • Bài tập Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm Toán lớp 6
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Hỗn số, số thập phân, phần trăm
      • Bài 14: Tìm giá trị phân số của một số cho trước
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tìm giá trị phân số của một số cho trước
        • Bài tập Tìm giá trị phân số của một số cho trước Toán lớp 6
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Tìm giá trị phân số của một số cho trước
      • Bài 15: Tìm một số biết giá trị một phân số của nó
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tìm giá trị phân số của một số cho trước
        • Bài tập Toán lớp 6: Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó
      • Bài 16: Tìm tỉ số của hai số
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tìm tỉ số của hai số. Biểu đồ phần trăm
        • Bài tập Tìm tỉ số của hai số
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Tìm tỉ số của hai số
      • Bài 17: Biểu đồ phần trăm
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tìm tỉ số của hai số. Biểu đồ phần trăm
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Biểu đồ phần trăm
      • Ôn tập chương III: Phân số
    • Phần Hình học - Chương 2: Góc
      • Bài 1: Nửa mặt phẳng
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Nửa mặt phẳng
        • Bài tập Toán lớp 6: Nửa mặt phẳng
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Nửa mặt phẳng
      • Bài 2: Góc
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Hình học - Góc
        • Bài tập Toán lớp 6: Góc
        • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Góc
      • Bài 3: Số đo góc
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Hình học - Số đo góc
        • Bài tập Toán lớp 6: Số đo góc
        • Bài tập Số đo góc nâng cao
      • Bài 4: Khi nào thì xOy + yOz = xOz
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Khi nào thì xOy + yOz = xOz
        • Bài tập Khi nào thì xOy + yOz = xOz Toán lớp 6
        • Bài tập Khi nào thì xOy + yOz = xOz? nâng cao
      • Bài 5: Vẽ góc cho biết số đo
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Hình học - Vẽ góc cho biết số đo
        • Bài tập Vẽ góc cho biết số đo nâng cao
      • Bài 6: Tia phân giác của góc
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Hình học - Tia phân giác của góc
        • Bài tập Tia phân giác của góc
        • Bài tập Tia phân giác của góc nâng cao
      • Bài 8: Đường tròn
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Hình học - Đường tròn
        • Bài tập Đường tròn Toán lớp 6
        • Bài tập đường tròn nâng cao
      • Bài 9: Tam giác
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Hình học - Tam giác
        • Bài tập Tam giác Toán lớp 6
      • Ôn tập phần hình học Toán 6 Tập 2
        • Lý thuyết Toán lớp 6: Tổng hợp Chương 2 - Hình học
  • Lớp 6 Lớp 6

  • Toán lớp 6 Toán lớp 6

  • Chuyên đề Toán 6 Chuyên đề Toán 6

  • Bài tập Toán 6 Bài tập Toán 6

  • Đề thi Khảo sát lớp 6 Đề thi Khảo sát lớp 6

  • Đề thi giữa kì 1 lớp 6 Đề thi giữa kì 1 lớp 6

  • Đề thi học kì 1 lớp 6 Đề thi học kì 1 lớp 6

  • Đề thi giữa kì 2 lớp 6 Đề thi giữa kì 2 lớp 6

  • Đề thi học kì 2 lớp 6 Đề thi học kì 2 lớp 6

  • Thi học sinh giỏi lớp 6 Thi học sinh giỏi lớp 6

  • Đề kiểm tra 1 tiết, 45 phút lớp 6 Đề kiểm tra 1 tiết, 45 phút lớp 6

  • Đề kiểm tra 15 phút lớp 6 Đề kiểm tra 15 phút lớp 6

  • Toán 6 Kết nối tri thức Toán 6 Kết nối tri thức

  • Giải Toán 6 Chân Trời Sáng Tạo Giải Toán 6 Chân Trời Sáng Tạo

  • Toán lớp 6 sách Cánh Diều Toán lớp 6 sách Cánh Diều

Tham khảo thêm

  • Bài tập ôn tập Toán lớp 6: Phân số

  • 70 bài tập Toán lớp 6 – Ôn tập phần Số học (Có lời giải)

  • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Phép trừ phân số

  • Đề luyện thi học sinh giỏi lớp 6 môn Tiếng Anh năm học 2019 - 2020 số 10

  • Toán lớp 6 - Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm

  • Toán lớp 6 - Chuyên đề tìm một số khi biết giá trị phân số của nó

  • Chuyên đề cộng trừ số nguyên Toán lớp 6

  • Tổng hợp một số dạng Toán tìm X lớp 6

  • Toán lớp 6 - Chuyên đề phép nhân phân số

  • Bài tập Toán lớp 6 nâng cao: Tập hợp số tự nhiên

🖼️

Bài tập Toán 6

  • Bài tập ôn tập Toán lớp 6: Phân số

  • Toán lớp 6 - Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm

  • Toán lớp 6 - Chuyên đề phép nhân phân số

  • Tổng hợp một số dạng Toán tìm X lớp 6

  • Toán lớp 6 - Chuyên đề tìm một số khi biết giá trị phân số của nó

  • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Phép trừ phân số

Xem thêm 🖼️

Gợi ý cho bạn

  • Bài tập tiếng Anh lớp 4 nâng cao có đáp án

  • 35 đề và gợi ý tập làm văn hay lớp 4

  • 62 bài Toán về số tự nhiên và chữ số - Có đáp án

  • Bài tập trắc nghiệm kiểm tra chương 1 Toán 12

Xem thêm

Từ khóa » Bài Tập Hỗn Số Lớp 6 Nâng Cao